các chính sách giá và chiến kinh doanh của công ty cổ phần sữa việt nam - Pdf 14

Công ty cổ phần sữa Việt Nam
Moois quan hệ : lạm phát,lãi suất,tỉ giá đến vinamilk
nhập siêu hay suất siêu ở VNam thì tốt hơn: Nglieu chủ yếu là nhập khẩu
chỉ số cạnh tranh : thuận lợi và khó khắn
nêu rõ : hthanh công ty ,sản phẩm, và quản li
rong quản lí có thêm tầm nhìn và sứ mệnh
thêm ptich phần vĩ mô

1.2. Danh mục sản phẩm sữa của Vinamilk

Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng phong phú về chủng loại với trên 200
mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa
tươi, Kem, sữa chua, Phô – mai. Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành,
nước ép trái cây, bánh, Cà phê hòa tan, nước uống đóng chai, trà, chocolate
hòa tan. Với nhiều chủng loại sản phẩm,Vinamilk đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu
tiêu dùng của khách hàng và góp phần phân tán rủi ro cho công ty. Tuy nhiên
cũng có những khó khăn ví dụ như công tác quản lý, bảo quản sản phẩm,
phân phối sản phẩm… Giải pháp cần được đưa ra ở đây là chú trọng tới các
sản phẩm đang được tiêu dùng nhiều, xóa bỏ những sản phẩm không được
ưa chuộng, nâng cao chất lượng sản phẩm. Một số sản phẩm mang lại doanh
thu cao cho công ty cần được chú trọng là: Một số chiến lược đã được đưa ra và cho là khá thành công là kiểm soát chất
lượng sữa tươi

như ký lại hợp đồng với các điều khoản bắt buộc, tuyệt đối không nhận sữa
từ người vắt sữa thuê… Ngoài ra, công ty còn kết hợp với Công ty liên doanh

bởi tổ chức quốc tế vì vây nó dễ dàng nhận được sự quan tâm của khách
hang.

Một trong các chiến dịch nâng cao chất lượng sản phẩm được cho là có tầm
ảnh hưởng đó là việc hợp tác vơi Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Theo đó chất
lượng sản phẩm vinamilk sẽ được đảm bảo bằng uy tín Viện Dinh dưỡng Quốc
gia. Việc này sẽ tạo ra được long tin đối với người sử dụng khiến việc tiêu thụ
hàng hóa trở lên nhanh hơn.

Tuy nhiên, Vinamilk cũng đã gặp rắc rối với vụ sữa nhiễm khuẩn. Trên trang

điện tự Xaluan.com có đăng bài“Vinamilk phải chịu trách nhiệm về chất
lượng sản

phẩm như cam kết”. Người đứng đầu Cục Vệ sinh ATTP cho rằng, Vinamilk đã
rất

thẳng thắn khi đã đứng ra cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm. Điều đó
cho thấy công ty sẽ sẵn sang chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của
mình như đã công bố. Trên thực tế, trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tiền Giang
đã xét nghiệm thấy 7 loại vi khuẩn, trong đó có 4 loại vi khuẩn vượt tiêu
chuẩn qui định trong mẫu sữa tươi tiệt trùng có đường loại 220 ml của Công
ty Cổ phần sữa Việt Nam được xem là sự cố đáng tiếc, khiến người tiêu dùng
rất hoang mang, lo ngại vì từng sử dụng sản phẩm sữa của Công ty này. Liên
quan đến sự cố trên, đại diện của Vinamilk cũng đã thừa nhận số sữa nhiễm
khuẩn trên là sản phẩm của công ty sản xuất. Tuy nhiên, Công ty này lại giải
thích số sữa bị nhiễm khuẩn trên là do lỗi trong việc đóng gói và vận chuyển.

Đối với những sản phẩm là lương thực, thực phẩm thì các công ty đều phải
rất cẩn trọng trong việc bảo quản, đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm theo

sinh hoạt hàng ngày.

Khác các sản phẩm trên thị trường, Vinamilk sữa giảm cân được xây dựng với
công thức hiệu quả và chế độ điều trị khoa học theo từng giai đoạn, hỗ trợ
người thừa cân kiểm soát cân nặng một cách hợp lý mà vẫn đảm bảo duy trì
được mọi sinh hoạt, công việc hằng ngày.

Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường Vinamilk đã thử nghiệm sản phẩm trên
các đối tượng thừa cân, kết quả cho thấy sau 6 tuần sử dụng, người uống
giảm được khoảng 5,9% trọng lượng cơ thể (khoảng 3,9 kg), vòng bụng
giảm 5 cm, tỷ lệ mỡ cơ thể giảm 2%. Ngoài ra, kết quả phỏng vấn sâu cho
thấy sản phẩm đạt tiêu chuẩn về mùi

vị, dễ uống, tiện dụng và người dùng vẫn duy trì mọi hoạt động sinh hoạt,
làm việc bình thường. Với mục tiêu nghiên cứu và đưa ra giải pháp giảm cân
hiệu quả, an toàn phù hợp với thể trạng người Việt Nam, sản phẩm Vinamilk
sữa giảm cân là một bước đột phá mới giúp đem lại lợi ích thiết thực cho
người tiêu dùng. Một cân nặng như ý cùng cơ thể khỏe mạnh là điều hoàn
toàn có thể đạt được.

Bia

Hiện nay, bia là một loại thức uống rất phổ biến tại Việt Nam, được minh
chứng qua sản lượng bia sản xuất và tiêu thụ ngày càng tăng trong vài năm
qua. Nhận thấy xu hướng này, Vinamilk đã ngay lập tức nhảy vào thì trường
sôi động này bằng việc liên doanh với SAB Miller (công ty sản xuất bia lớn thứ
nhì thế giới về sản lượng bia) để sản xuất bia Zorok với tổng vốn đầu tư 27
triệu USD. Vinamilk đã góp khoảng 50% vốn trong liên doanh này. Lượng bia
sản xuất trong nước năm 2003 là 1,3 tỷ lít, tăng lên 1,4 tỷ lít trong năm 2004
và có thể sẽ đạt 2,5 tỷ lít vào năm 2010. Bia Zorok được đưa ra thị trường vào

xay hang đầu Việt Nam, theo đó, café moment sẽ chiếm khoảng 5% thị phần
vào 2008, 15 % thị phần vào 2009 và 30% thị phần vào 2010 tại thị trường
Việt Nam. Sau khi chiếm thị phần ổn định trong nước thì vinamilk có xu
hướng phát triển café moment ra bên ngoài.Tóm lại, Vinamilk đã rất thành
công trong các chiến lược sản phẩm của mình.

Các chiến lược đưa ra đều dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường nên có
hiệu quả tức thì. Thêm vào đó ngân sách chi cho quảng cáo, giới thiệu sản
phẩm mới rất lớn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa thông tin tới người
dùng. Chất lượng sản phẩm vinamilk cũng rất được chú trọng và đã tạo được
lòng tin với khách hàng. Bao gói Vinamilk đơn giản nhưng đầy đủ và đẹp mắt
nên cũng gây được sự sự chú ý của đông đảo người tiêu dùng.

1.5. Kết luận

Để một sản phẩm khi tung ra thị trường tồn tại và phát triển được thì bất kì
công ty nào cũng cần xây dựng cho mình một chiến lược sản phẩm đúng đắn
phù hợp với tình hình thị trường cũng như của công ty.Cùng với các chiến
lược khác chiến lược sản phẩm là một trong những chiến lược quan trọng ảnh
hưởng quyết định đến doanh thu ,lợi nhuận cũng như sự sống còn của doanh
nghiệp.Vì vậy việc xây dựng chiến lược sản phẩm là khâu thiết yếu trong quá
trình sản xuất kinh doanh.

2. Chính sách giá

Giá là giá trị (thường dưới hình thức tiền bạc) mà khách hàng sẵn sàng trả để
được thoả mãn nhu cầu (thường là một sản phẩm hoặc dịch vụ). Giá được coi
là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng của mọi doanh
nghiệp. Vì vậy, việc đưa ra được Chính sách giá phù hợp có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, giúp cho Vinamilk có chiến lược kinh doanh hiệu quả.


2.1.2.1. Đầu tư công nghệ, dây chuyền sản xuất

Yếu tố khoa học công nghệ không những đảm bảo cho sự phát triển của
doanh nghiệp mà còn tạo ra ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Vinamilk
đã sử dụng nhiều loại công nghệ hiện đại trên thế giới,với chi phí đầu tư cao,
đội giá thành như:

- Công nghệ tiệt trùng nhiệt độ cao UHT để sản xuất sữa nước
- Công nghệ lên men sữa chua công nghiệp
- Công nghệ cô đặc sữa chân không
- Công nghệ bảo quản sữa hộp bằng nitơ
- Công nghệ lên men sữa chua công nghiệp
- Công nghệ chiết rót và đóng gói chân không
- Công nghệ sản xuất phomát nấu chảy
- Công nghệ sản xuất kem; công nghệ sấy sữa bột…

Những công nghệ này phần lớn được nhập khẩu từ các hãng cung cấp thiết bị
ngành sữa nổi tiếng trên thế giới như: Tetra Pak (Thụy Điển), APV (Đan
Mạch). Các dây chuyền thiết bị có tính đồng bộ, thuộc thế hệ mới, hiện đại,
điều khiển tự động, hoặc bán tự động, đáp ứng được các yêu cầu về chất
lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Vinamilk tập trung đầu tư mạnh vào công nghệ thông tin và hiện đang ứng
dụng thành công phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể ERP Oracle EBS
11i, phần mềm SAP CRM (Hệ quản trị quan hệ khách hàng) và BI (Hệ thống
thông tin báo cáo).

2.1.2.2. Chi phí nguyên liệu đầu vào


(19,2%), Công ty Vinamilk (12,9%) ,cũng có khả năng đẩy giá sữa lên cao.

2.1.3. Uy tín và chất lượng sản phẩm

Nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới giá bán sản phẩm. Trên thực tế, sản phẩm
có chất lượng cao, đảm bảo, có uy tín , tạo được lòng tin cho người tiêu dùng
thì sẽ cho phép doanh nghiệp có thể định giá bán cao mà không gây những
phản ứng từ phía người tiêu dùng. Hiện nay những sản phẩm sữa Dielac –
Vinamilk có chất lượng quốc tế. Đây là điều bắt buộc với sản phẩm dinh
dưỡng cho trẻ em và là quyền lợi của người tiêu dùng VN. Với một sản phẩm
giá nội nhưng chất lượng được chấp nhận cả ở các quốc gia Châu Âu, Trung
Đông… thì người tiêu dùng hoàn toàn có thể tin cậy lựa chọn.

2.1.4. Nhu cầu, tâm lý tiêu dùng sản phẩm sữa

Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa tại Việt Nam tăng trưởng ổn định. Cùng
với sự phát triển của nền kinh tế, người tiêu dùng cũng quan tâm nhiều hơn
đến sức khỏe và sử dụng các sản phẩm nhiều hơn, đặc biệt là sữa bột, sữa
nước và sữa chua. Theo báo cáo của TNS Worldpanel Việt Nam về thị trường
sữa Việt Nam năm 2007, sữa bột chiếm 51% giá trị thị trường sữa, sữa tươi
chiếm 25%, sữa chua ăn và sữa nước cũng chiếm 7% giá trị thị trường, còn
lại là tất cả các sản phẩm sữa khác. Sữa bột cũng là phân khúc phát triển
nhanh nhất, theo sát sau đó là sữa tươi.

Bên cạnh các yếu tố cấu thành giá sản phẩm như giá sữa nguyên liệu, chi phí
sản xuất, đóng gói, lợi nhuận của nhà chế biến, phân phối bán lẻ, các chính
sách thuế… thì thị hiếu, tâm lý gắn liền giữa giá bán với chất lượng sản
phâm, xu hướng chọn mua loại đắt nhất có thể của người tiêu dùng Việt Nam
cũng góp phần làm tăng giá sản phẩm sữa. Người tiêu dùng khi quyết định
mua sữa, họ sẽ đứng trước sự lựa chọn và luôn tự đặt câu hỏi : loại sữa nào


Sản phẩm

Giá ( VND)

Sữa bột

Dielac Pedia 400g ( Vinanmilk)

99.000

Sữa Dutch Lady 456 – 900G

118.000

Sữa nước

Sữa tươi tiệt trùng không đường

Vinamilk

4.000

Sữa chua uống vị trái cây Vinamilk

4.500

Sữa Dutch Lady 180ml – Không

đường

5.650 -7.130 đồng/kg, trong khi của Dutch Lady thì ổn định 7.430- 7.560
đồng/kg.

2.2. Các chiến lược về giá của Vinamilk trong thời gian qua

Giá sữa bán lẻ của Việt Nam cao hơn so với giá sữa trung bình thế giới. Mức
giá sữa bán lẻ cho người tiêu dùng tại Việt Nam hiện ở mức khoảng 1,1
USD/lít, cao gần tương đương so với các nước có mức thu nhập bình quân
đầu người cao như khu vực Bắc Mỹ, Châu Đại Dương và cao hơn hẳn so với
các nước có thu nhập bình quân đầu người tương tự như Việt Nam.

Bảng tham khảo giá một số dòng sản phẩm của Vinanmilk:

Dòng sản phẩm

Số lượng loại sản

phẩm

Giá dao động (đồng)

Sữa đặc

7

8.455 – 13.182

Sữa bột

31


2000 – 9545

Sữa chua

9

2.273 – 3.818

Kem

31

2.455 – 35.182

Phô mai

1

16.364

Nước uống

3

2000 – 16.364

Cà phê, trà

8

Giá sữa tươi nguyên liệu giảm

Trong thời gian qua, đi ngược với xu hướng ngành sữa thế giới, giá bán sữa
thành phẩm Việt Nam chủ yếu không thay đổi sau thời gian tăng giá mạnh
suốt hơn một năm trước đó.

Như vậy, giá sữa tươi nguyên liệu thấp và giảm mạnh trong khoảng thời gian
dài trong khi giá thành không bị điều chỉnh nhiều là yếu tố để Vinanmilk
hưởng lợi từ điều này, đóng góp một phần vào khả năng hoàn thành kế hoạch
lợi nhuận chung của cả công ty.

2.2.2. Chính sách đắt tiền hơn để có chất lượng tốt hơn:

Những công ty thường xuyên nâng cấp sản phẩm sữa của mình có giá trị dinh
dưỡng cao hơn sản phẩm hiện tại. Khi sản phẩm hiện tại có giá trị được định
vị trong tâm trí người tiêu dùng cao thì việc định vị sản phẩm mới hoàn toàn
thuận lợi – những sản phẩm này tượng trưng cho phong cách sống cao hơn,
riêng biệt hơn. Một loạt nhãn hiệu được nâng cấp như Dielac lên Dielac Alpha
có sữa non colostrum của Vinamilk, Friso lên Friso Gold, 123 456 nâng cấp
với TT ratio của Dutch Lady, Dumex nâng cấp thành Dumex Gold của Dumex.

2.2.3. Chính sách giữ nguyên giá nhưng chất lượng cao hơn:

Nếu như các sản phẩm hiện tại có giá trị định vị thấp thì thường các công ty
sử dụng hình thức định vị giá trị cao hơn nhưng giữ nguyên giá. Rõ nét nhất
là Vinamilk khi Vinanmilk định vị dòng sữa tiệt trùng và sữa chua của họ.

2.2.4. Chính sách về giá thu mua sữa tươi của Vinanmilk

Chính sách giá thu mua sữa của Vinamilk theo chủ trương: vùng có nhiều

nhuận biên cao như sữa nước, sữa bột và sữa chua.

Trong năm 2009 nhiều khả năng Vinamilk vẫn có thể duy trì được biên lợi
nhuận ở mức khá cao do giá nguyên liệu đầu vào thấp. Mức giá sữa bột
nguyên liệu hiện nay đã giảm khoảng 50% so với mức đỉnh của năm 2008 và
quay về mức giá bình quân của giai đoạn 1996 – 2006.

Kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2008 cho thấy tăng trưởng lợi nhuận
vượt bậc 48% so với cùng kỳ trong khi kinh doanh chỉ tăng 22%. Sau đợt
tăng giá bán từ 10% – 20% các mặt hàng sữa từ đầu năm thì giá nguyên liệu
sữa giảm mạnh từ 30% dẫn đến sự gia tăng đột biến trong lợi nhuận

2.3.2. Hạn chế

Sản phẩm sữa đặc có đường nhãn trắng có nắp giật của Vinamilk mặc dù có
giá bán rất cao ( 17.000) nhưng chất lượng tốt (đặc, thơm ngon) nên vẫn
được tiêu thụ với số lượng lớn. Trong vụ hè 2009, tuy nhu cầu vẫn còn cao
nhưng sản phẩm không thấy xuất hiện tại các đại lý cũng như cửa hàng bán
lẻ. Nguyên nhân không đưa ra rõ ràng, chủ những tiệm bán lẻ cũng không
thể giải thích được cho khách hàng của mình. Có người cho rằng giá quá cao
khiến cho công ty ngưng SX. Việc này có lẽ làm cho công ty bị tổn thất một
phần doanh thu lớn. Tuy nhiên, tính tới thời điểm này (T11/2009), sản phẩm
này lại có mặt trên thị trường và tiếp tục được người tiêu dùng sử dụng.

Vinamilk chưa có một cơ quan độc lập để kiểm tra chất lượng sản phẩm và
công

bố tới người tiêu dùng.

2.4. Một số đề xuất xây dựng chiến lược giá cho Vinamilk


hợp.

Liên tục đo lường biến động doanh số, sức mua, mức độ chi trả, thỏa mãn của
khách

hàng sau mỗi đợt điều chính giá để có chiến lược phù hợp.



Xét về cơ sở định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ có những
phân tích về sản phẩm, mục tiêu marketing ngắn hạn hay dài hạn của họ và
đối thủ cạnh tranh.



Chiến lược giá còn có thể xuất phát từ yếu tố kinh tế: lạm phát, xu

hướng tiêu dùng, chính sách quản lý là những cơ sở quan trọng để định giá
sản phẩm.



Vinanmilk cần có một cơ quan độc lập kiểm tra chất lượng sữa và công bố
chất lượng đó đến người tiêu dùng. Nếu có cơ quan như vậy, người tiêu dùng
sẽ biết sữa nào tốt để mua. Khi chất lượng sữa được công khai thì mặt bằng
giá sẽ bình ổn được.

•Điều chỉnh giá cho từng kênh phân phối


- Chiết khấu số lượng: Các đơn đặt hàng có thể giảm chi phí sản xuất và vận

chuyển hàng hoá.
- Chiết khấu thương mại
- Chiết khấu thanh toán

Các khoản hoa hồng: đó là việc giảm giá để bồi hoàn lại những dịch vụ
khuyến mại mà các

đại lý đã thực hiện.

2.5. Kết luận:

Chính sách giá của Vinamilk khá hợp lý. Lợi thế cạnh tranh cách biệt so với
những sản phẩm cùng loại chính là lợi thế tuyệt đối trong việc đáp ứng đa số
các nhu cầu của người tiêu dùng ở mọi nơi, mọi giới và mọi tầng lớp.

3. Chính sách phân phối

3.1. Chính sách đại lý:

Vinamilk có những ưu đãi đối với đại lý để họ trở thành những người bạn
thân thiết, chung thuỷ với sản phẩm của mình. Trường hợp vi phạm hợp
đồng, công ty kiên quyết cắt bỏ, để làm gương cho các đại lý khác.

Hệ thống đại lý của công ty phân thành hai loại, nhóm các sản phẩm về sữa
gồm

có sữa đặc, sữa bột… và nhóm sản phẩm kem, sữa chua, sữa tươi.


+ Hạn chế trong vận chuyển: quy định về vận chuyển sữa thì chỉ được chất
tối đa là 8 thùng chồng lên nhau, nhưng nhiều đại lý phân phối sữa Vinamilk
nhỏ lẻ lại chất đến 15 thùng, rồi đến việc bốc dỡ, quăng quật làm tổn thương
bao bì.

+ Hạn chế trong bảo quản: quy định sản phẩm lạnh của Vinamilk phải đảm
bảo trong nhiệt độ dưới 6 độ C thì bảo quản được 45 ngày, còn 15 độ C thì
được 20 ngày. Ở nhiệt độ thông thường (30 đến 37 độ C) thì để 2 hoặc 3 ngày
sữa sẽ chua.

Thị trường của Vinamilk rất rộng, bao quát cả nước nên việc quản lý, giám sát
cũng chỉ tới những nhà phân phối, các đại lý chính, uy tín. Còn những các
quầy tạp hoá, nhà phân phối nhỏ lẻ ở “cấp dưới” thì Vinamilk không có đủ
nhân lực để giám sát.

Thực tế, không chỉ ở thành phố mà sản phẩm của Vinamilk còn có mặt ở tận
những vùng quê của các tỉnh lẻ và đa phần được bán trong cửa hàng tạp hoá.
Nhiều cửa hàng ở nông thôn không có máy lạnh hoặc thiết bị làm lạnh cũng
rất hạn chế.

Trong khi đó, Vinamilk chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến những đại
lý tổng, còn việc phân phối đến “cấp dưới” thì chủ yếu bằng xe máy hay
những xe ô tô tải không có hệ thống làm lạnh nên việc đảm bảo chất lượng bị
bỏ ngỏ.

Như vậy, từ khâu vận chuyển cho đến bảo quản sữa Vinamilk không được
đảm

bảo, thế nhưng nhà sản xuất lại không có 1 phương án nào mới hơn để thay
đổi hiện


lưới phân phối trải đều khắp toàn quốc với 5.000 đại lý và 140.000 nghìn
điểm bán lẻ có kinh doanh sản phẩm của Vinamilk cũng như tại các kênh
phân phối trực tiếp khác như trường học, bệnh viện, siêu thị…Đối với sản
phẩm sữa, khi giá nguyên liệu mua vào cao, các công ty sữa có thể bán với
giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận.

Do vậy, VNM có khả năng chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên

ngoài sang cho khách hàng.

3.2.1 Quản lý kênh phân phối

Để quản lý hiệu quả các kênh phân phối trên thị trường Vinamilk đã và đang
sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại tiêu biểu nhất đó là
chương trình quản lý thông tin tích hợpOracle E Business Suite 11i; hệ thống
Hoạch định Nguồn lực

Doanh nghiệp – Enterprise Resource Planning (ERP)và ứng dụng giải pháp
quản

trị mối quan hệ với khách hàng (Customer Relationship Management – SAP):

- Hệ thống Oracle E Business Suite 11i : được chính thức đưa vào hoạt động
từ

tháng 1-2007. Hệ thống này kết nối đến 13 địa điểm gồm các trụ sở, nhà
máy, kho

hàng trên toàn quốc. Hạ tầng CNTT đã được đồng bộ hóa, chuẩn hóa và củng

và khả năng nắm bắt thông tin thị trường tốt nhất nhờ sử dụng các thông tin
được chia sẻ trên toàn hệ thống.Vinamilk cũng quản lý xuyên suốt các chính
sách giá, khuyến mãi trong hệ thống phân phối. Trong khi đó, đối tượng quan
trọng của doanh nghiệp là khách hàng đầu cuối cũng được hưởng lợi nhờ
chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện.

Nhờ ứng dụng tốt công nghệ thông tin, Vinamilk đã quản lý có hiệu quả các
kênh phân phối sản phẩm, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ cho nhân viên, đáp
ứng kịp thời và ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng. Năm 2008,
Vinamilk đã đạt doanh thu 8.380 tỷ đồng, tăng 25,5% và lợi nhuận sau thuế
đạt 1.230 tỷ đồng, tăng 27,7% so với năm 2007.

Cho đến nay hệ thống đã đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của công ty khi xây
dựng dự án. Sau khi triển khai và vận hành tại 48 nhà phân phối, Vinamilk đã
mở rộng hệ thống đến toàn bộ 187 nhà phân phối từ cuối tháng 7-2008.

* Ưu điểm: Các ứng dụng trên đây là các công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhân viên

trong công việc, cho phép mạng phân phối Vinamilk trên cả nước có thể kết
nối thông tin với trung tâm trong cả hai tình huống online hoặc offline. Thông
tin tập trung sẽ giúp Vinamilk đưa ra các xử lý kịp thời cũng như hỗ trợ chính
xác việc lập kế hoạch. Việc thu thập và quản lý các thông tin bán hàng của
đại lý là để có thể đáp ứng kịp thời, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng ở
cấp độ cao hơn.

* Hạn chế:

- sử dụng các ứng dụng có công nghệ cao và có quy mô lớn đòi hỏi phải có
đội ngũ nhân sự có trình độ cao đáp ứng được việc nắm bắt, sử dụng và điều
phối cập nhật cho hệ thống. Hơn thế nữa vấn đề chi phí cho việc đầu tư trang


Về phần yêu cầu quảng cáo, Vinamilk đã đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu
kắt

khe mà một thông điệp quảng cáo cần đạt được. Cụ thể là:

•Là một công ty chuyên sản xuất các hàng hoá, sản phẩm làm từ sữa, mà
nguồn

cung ứng sữa chủ yếu là từ bò nên hình ảnh những con bò được coi là hình
ảnh đặc trưng, cốt lõi trong mỗi clip quảng cáo của các sản phẩm của
Vinamilk. Nhưng không vì thế mà hình ảnh các chú bò xuất hiện trong mỗi
clip của Vinamilk lại đơn điệu, trùng lặp mà ngược lại, chúng luôn sôi động ,
ngộ nghĩnh, độc đáo và luôn để lại những ấn tượng khó quên trong lòng khán
giả. Sản phẩm sữa có được từ kết quả lao động của người nông dân Việt
Nam, chăm chỉ, hiền hoà và những chú bò tươi vui, khoẻ mạnh. Hiện thân của
sự sảng khoái mạnh mẽ về thể chất, từ đó mang lại vui vẻ, hạnh phúc về mặt
tinh thần và đó chính là một cuộc sống tươi đẹp đích thực.

→ Chiến dịch tiếp thị truyền thông đa phương diện nhằm giúp người tiêu
dùng hiểu

rõ lợi ích “tươi, thuần khiết, đến trực tiếp từ thiên nhiên” thông qua:

- Chiến lược nhân cách hoá hình ảnh của những chú bò sữa mạnh khoẻ, vui
nhộn, năng động. Hình ảnh những cánh đồng cỏ xanh rì, bát ngát, đầy ánh
nắng, gắn với nó là những chú bò đang vui vẻ nhảy múa, hát ca, thể hiện sự
gần gũi với thiên nhiên. Đây thật sự là một hình ảnh đầy cảm xúc có tác dụng
gắn kết tình cảm của người tiêu dùng với thương hiệu Vinamilk.


hỏi sự đầu tư to lớn và lâu dài về tiếp thị. Việc gia tăng được giá trị thương
hiệu cho Vinamilk cũng như tăng doanh số, thị phần và lợi nhuận về ngắn
cũng như dài hạn đã khẳng định: kết quả thu được vượt trội chi phí bỏ ra.

Về phần phương tiện quảng cáo: Với mục đích đưa sản phẩm của mình tới đại
bộ

phận người tiêu dùng, Vinamilk sử dụng mọi hình thức quảng cáo như
phương tiện

phát thanh truyền hình, báo chí, quảng cáo ngoài trời v.v…
Tiếp nối truyền thống hoạt động vì lợi ích cộng đồng, Vinanmilk đã dành hơn
17 tỷ đồng cho các hoạt động từ thiện của mình trong năm 2008. Trong đó
chương trình 6 triệu ly sữa miễn phí cho trẻ em nghèo Việt Nam đã tạo điều
kiện giúp các trẻ em nghèo khắp cả nước thưởng thức nguồn sữa giàu dinh
dưỡng và đem lại sức khỏe mà các em từng mơ ước.

Năm 2008 là năm thứ 6 liên tiếp, Vinanmilk đã dành 3,1 tỷ đồng cho quỹ học
bổng truyền thống của mình “Vinanmilk ươm mầm tài năng trẻ” năm học
2007 – 2008, đây là hoạt động nhằm tạo điều kiện và động viên các em phấn
đấu trở thành nhân tài phục vụ cộng đồng và xã hội.

Ngoài ra Vinanmilk đã nhận phụng dưỡng suốt đời 20 bà mẹ Việt Nam anh
hung ở

hai tỉnh Bến Tre và Quảng Nam từ năm 1997 và đến nay còn lại 13 bà mẹ.


chơi truyền hình “Vui cùng Hugo”, “Vượt lên chính mình”, “Chuyện không của
riêng ai”, “Bản tin Dự báo thời tiết”, “Hãy chọn giá đúng”, “Tam sao thất
bản”, “Phim Việt cuối tuần”…

Mới đây, nhân kỷ niệm 30 năm thành lập, công ty đã trích 7 tỷ đồng hỗ trợ
cho hoạt động từ thiện hướng tới các trẻ em nghèo, khuyết tật trên toàn
quốc thông qua Quỹ Bảo trợ Trẻ em Việt Nam. Ngoài các hoạt động trên,
VINAMILK còn dành hơn 1 tỷ đồng tham gia các hoạt động từ thiện khác như
hỗ trợ đồng bào lũ lụt Miền Trung; tài trợ 500 triệu đồng xây dựng cầu Chôm
Lôm – Nghệ An; thông qua Ban liên lạc Báo Tiền Phong ủng hộ 500 triệu cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status