Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk - Pdf 20

Bài tập lớn
Môn: Quản trị doanh
nghiệp
Phân tích môi trường kinh
doanh của Công ty cổ phần sữa
Việt Nam Vinamilk

Giảng viên: TS. Trần Quốc Hưng
Danh sách thành viên nhóm 9:
1. Nguyễn Bích Ngọc (nhóm trưởng)
2. Trần Văn Chí
3. Nguyễn Thái Hiệp
4. Đoàn Thanh Tú
5. Nguyễn Ngọc Tú

TP. HỒ CHÍ MINH, NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2013
1
Mục lục
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SỮA VINAMILK 4
1.1 Giới thiệu chung về công ty sữa Vinamilk 4
1.1.1 Vài nét khái quát về công ty sữa Vinamilk 4
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty sữa Vinamilk 4
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty sữa Vinamilk 7
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn, sứ mệnh, chính sách chất lượng, mục
tiêu của công ty 7
1.2.2 Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại của công ty 9
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 10
1.3.1 Sơ đồ hoạt động 10
1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 11
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG TỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK 12

Vinamilk là tên viết tắt của công ty sữa Việt Nam,
được thành lập trên quyết định số155/2003QĐ-BCN
ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển
doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành
Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam. Giấy phép đăng ký
kinh doanh: Lần đầu số 4103001932 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003.
Lần 8 số: 0300588569 cấp ngày 12/10/2009.
Tên giao dịch theo tiếng anh là: VIETNAM DAIRY
PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY
Mã chứng khoán (Hose): VNM
Trụ sở giao dịch: số 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1,
Tp.Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: số 148-186-188 Nguyễn Đình
Chiểu, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
Website: www.vinamilk.com.vn
Đến năm 2009 Vinamilk có 9 nhà máy dọc theo đất nước
Vốn điều lệ của công ty: Đến ngày 31/5/2013 đạt 8.339.557.960.000 đồng. (Theo
thông báo số 1974/TB-CTS.ĐT/13 ngày 31/5/2013 của công ty sữa Vinamilk).
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty sữa Vinamilk:
Năm 1976: tiền thân là công ty Sữa, Cafè Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công
nghiệp thực phẩm, với 6 đơn vị là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa
4
Trường Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café’ Biên Hòa, Nhà máy bột Bích
Chi và Lubico.
Năm 1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công nghệp thực phẩm quản lý và đổi
tên thành Xí Nghiệp Liên Hợp Sữa Café và Bánh kẹo I
Năm 1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em
tại Việt Nam.
Năm 1991 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị

ty.
• Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006.
Đây là phòngkhám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện
tử. Phòng khám cung cấpcác dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư
vấn nhi khoa và khám sức khỏe.
• Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang
trại Bò sữaTuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò
sữa khoảng 1.400 con.Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi
được mua thâu tóm.
Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của công ty Sữa Lam Sơn vào tháng
9/2007 trụ sở đặt tại Khu công nghiệp Lễ Môn- Thanh Hóa
Cho đến nay công ty đạt được rất nhiều danh hiệu và giải thưởng cao quý. Đó là:
- Huân chương lao động Hạng II (1991); Huân chương lao động Hạng I (1996);
Anh Hùng Lao động (2000); Huân chương Độc lập Hạng III (2005). “siêu cúp”
Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ &
Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
6
- Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao “ ( từ 1995 đến nay)
- “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín “ và Công ty cổ phần hàng đầu
Việt Nam “ ( năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh
Chứng Khoán – Công ty Chứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam
và Công ty Văn Hóa Thăng Long)
Trong năm 2009, công ty có nhiều thành tích: Báo Sài Gòn tiếp thị cấp giáy
chứng nhận “ Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2009” do người tiêu dùng bình
chọn; “Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2009” do
cục an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp; Báo Sài Gòn giải phóng cấp giấy chứng
nhận và cup “ thương hiệu ưa thích nhất năm 2008-2009”; Cup vàng “Thương
hiệu chứng khoán uy tín năm 2009” và giải thưởng “ Doanh nghiệp chứng khoán
uy tín trên thị trường chứng khoán Việt Nam”
Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách

không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho
người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà Nước. Bên
cạnh đó phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
• Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới;
• Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêu
thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất
lợi nhuận lớn hơn;
8
• Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác
nhau;
• Xây dựng thương hiệu;
• Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp;
• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin
cậy.
1.2.2 Các lĩnh vực kinh doanh hiện tại của công ty:
Theo Giấy phép đăng ký kinh doanh, Tập đoàn được phép thực hiện các lĩnh vực
và ngành nghề như sau:
- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột,
bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ
hóa chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu;
- Kinh doanh nhà;
- Môi giới, cho thuê bất động sản;
- Kinh doanh kho, bến bãi;
- Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô;
- Bốc xếp hàng hóa;
- Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê
rang-xay-phin-hòa tan (không sản xuất chế biến tại trụ sở);
- Sản xuất và mua bán bao bì;
- In trên bao bì;

từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ
tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020.
Hơn nữa, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ ( trẻ em chiếm 36% cơ cấu dân số) và
mức tăng dân số trên 1%/năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng thêm
6%/năm. Đây chính là tiềm năm và cơ hội cho ngành công nghiệp sữa Việt Nam
phát triển ổn định.
2.1.2 Môi trường chính trị- pháp luật:
Những chính sách hổ trợ của nhà nước trong việc khuyến khích chăn nuôi và chế
biến bò sữa, các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe
12
chống suy dinh dưỡng khuyến khích người dân dùng sữa để cải thiện vóc dáng,
trí tuệ, xương cốt cho tất cả mọi người đặc biệt là trẻ nhỏ và người già. Các chiến
dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty sữa tất cả góp phần tạo nên một thị
trường tiềm năng cho ngành sữa Việt Nam. Báo cáo tổng kết thi trường Việt nam
của một công ty sữa đa quốc gia nêu rõ :GDP Việt nam tăng khoảng 8%/năm và
tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng vẫn còn khoảng trên 20%.
Sân chơi của các doanh nghiệp sữa nằm ở khả năng mua sắm ngày càng lớn của
người tiêu dùng với các khoản ngân sách quốc gia dành cho chiến lược phòng
chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ còn 15 đến dưới 20% trong vòng 10
năm tới. các chính sách chăn nuôi bò đang được đẩy mạnh góp phần tăng cường
nguồn nguyên liệu cho các công ty sản xuất sữa trong nước thay vì nhập khẩu, để
tăng sức cạnh tranh.
Việc Việt Nam gia nhập WTO một cơ hội lớn cho sữa việt nam gia nhập thị
trường thế giới và học hỏi kinh nghiệm trong việc chế biến chăn nuôi và quản
lý…Để hoàn thiện hơn tạo ra những sản phẩm sữa chất lượng tốt và giá cả rẻ
hơn. Qua đó chúng ta cũng thấy được mối đe dọa cho ngành sữa việt nam là việc
hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ khiến cho các nhà máy sản xuất
sữa nhỏ tại việc nam sẽ không có sức cạnh tranh với các tập đoàn sữa lớn mạnh
trên thế giới như Mead Johnson, Abbott. Thêm vào đó chúng ta lại chưa có một
mô hình chăn nuôi quản lý một cách hiệu quả.

2.1.5 Môi trường công nghệ:
Quy trình công nghệ: sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả
các nhà máy, nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ
để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu
hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn
14
đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Các công ty như Cô gái Hà
Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng
sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất. Ngoài ra, công ty còn sử dụng các
dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm
sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác.
Vinamilk hiểu rằng điều tiên quyết là phải đầu tư áp dụng những công nghệ tiên
tiến nhất trong việc chăn nuôi bò sữa. Có như vậy, mới có thể sản xuất ra các sản
phẩm sữa chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh sòng phẳng với các thương hiệu
quốc tế. Chính vì vậy, Vinamlik đã mạnh dạn đầu tư hai siêu nhà máy chế biến
sữa được xem là lớn nhất châu Á (dự kiến sẽ khánh thành đúng dịp 30/4/2013
này). Siêu nhà máy thứ nhất là nhà máy sữa bột VN được xây dựng tại khu công
nghiệp VN – Singapore VSIP1, tỉnh Bình Dương, với tổng diện tích 6 hecta,
công suất 54.000 tấn sữa bột/năm, hệ thống thiết bị hoàn toàn khép kín, tự động
hóa 100% từ khâu chế biến cho đến đóng lon, đóng thùng, đảm bảo tuyệt đối an
toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng. Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám
đốc Vinamilk - Mai Kiều Liên - tự hào cho biết: Nhà máy này có công suất gấp 4
lần công suất của Nhà máy sữa bột Dielac hiện nay, sẽ giúp tăng thị phần của
Vinamilk ít mỗi năm từ 5% đến 10%. Siêu nhà máy thứ hai là nhà máy sữa VN
được xây dựng tại khu công nghiệp Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương, với tổng diện
tích 20 hecta, có công suất bằng 9 nhà máy hiện nay của Vinamilk cộng lại,
tương đương 1.2 triệu tấn sữa/ngày cho giai đoạn 1 và gấp đôi cho giai đoạn 2.
Toàn bộ thiết bị công nghệ đồng bộ, đời mới nhất do Tetra Pak (Thụy Sĩ) - nhà
cung ứng giải pháp và thiết bị ngành sữa hàng đầu thế giới đảm nhận; Máy móc
thiết bị được tự động hóa ở mức cao nhất. Dây chuyền hoàn toàn khép kín… Siêu

New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất
16
lượng.Vinamilk cho rằng khả năng duy trì nguồn cung sữa nguyên liệu ổn định
vô cùng quan trọng đối với việc kinh doanh, giúp công ty duy trì và tăng sản
lượng.
Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến
lược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo
nguồn cung cấp nguyên liệu thô không những ổn định về chất lượng cao cấp mà
còn ở giá cả rất cạnh tranh
Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa
và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán
trên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho
nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk.
Hoogwegt International đóng vai trò quan trên thị trường sữa thế giới và được
đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người
tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Với hơn 40 năm
kinh nghiệm, Hoogwegt có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin cậy về lĩnh
vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường sữa ngày nay.
Hoogwegt duy trì các mối quan hệ với các nhà sản xuất hàng đầu và tăng cường
mối quan hệ này thông qua các buổi hội thảo phát triển sản phẩm mới hơn là đưa
ra các yêu cầu với đối tác. Vinamilk và các công ty nổi tiếng trên toàn thế giới
đếu có mối quan hệ chặt chẽ với Hoogwegt.
Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, chúng tôi có các mối quan hệ lâu bền
với các nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua.
17
Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk
Name of Supplier Product(s) Supplied
· Fonterra (SEA) Pte Ltd Milk powder
· Hoogwegt International
BV

(13,6%), Mead Johnson (9,6%)… Khoảng cách chênh lệch sát sao này cho thấy
mức độ cạnh tranh trong nhóm sản phẩm này rất quyết liệt. Cũng qua số liệu của
cuộc điều tra, phần lớn các hãng sữa đều dồn thị phần lớn nhất của mình tại khu
vực trọng điểm là Đông Nam bộ, trong đó TP.HCM là thị trường chính. (Xem
bảng 2)
19
Nhìn chung, công ty Vinamilk đã có nhiều cố gắng trong việc phát triển thị
trường và đây chính là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất của công ty trên thị
trường nội địa. Tuy nhiên các đối thủ của Vinamilk cũng đang đeo bám quyết liệt
cả về mức độ phát triển thị trường lẫn phát triển dãy sản phẩm. Cuộc cạnh tranh
này vừa mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, vừa có lợi cho sự phát triển của
doanh nghiệp
2.2.4 Áp lực xã hội:
Công ty vinamilk đa có những điều không minh bạch trong việc áp giá thu
mua sữa. Giá mua cao nhất của vianmilk là 7450 đồng/kg trước đây 7900
đồng/kg. ngoài việc hạ giá thấp, vinamilk còn cắt bỏ những khoản hổ trợ giao
sữa, thức ăn, bảo quản sữa, và khoản hổ trợ cho trại chăn nuôi quy mô lớn.công
ty còn điều chỉnh mức khấu trừ chất lượng sữa theo hướng tăng từ 2-14%,thực tế
tuy công ty công bố giá thu mua là 7000 đồng/kg nhưng không nông dân bán sữa
20
tại trạm thu mua của công ty chỉ được 5500-5600 đồng/kg.mà nếu những người
dân mà bán cho những người vắt sữa thuê lại được giá 6000 đồng/kg thay vì bán
tại trạm thu mua của công ty hiện nay chúng ta thực tế chỉ sản xuất được 21,5%
trong khi điều kiện khoa học công nghệ đất đai đủ để sản xuất 40%.bộ tài chính
lại hạ thuế nhập khẩu sữa xuống từ 20% còn 10% thì điều này lại làm cho các
doanh nghiệplại ép giá trong nước và đổ xô đi nhập khẩu.
→ Công ty Vinamilk cần phải có một chính sách rõ ràng trong việc mua nguyên
liệu của các hộ chăn nuôi.một phần bản chất của công ty là nhà nước phải làm
sao để khích lệ người dân chăn nuôi phát triển hệ thống nguồn nguyên liệu trong
nước chứ không một khi người dân họ quay mặt tức bỏ việc chăn nuôi thì việc

2.3.1 Phân tích nguồn nhân lực:
Mạng lưới rộng khắp của Vinamilk là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong
hoạt động ,cho phép Vinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo
việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước.
Vinamilk đã bán sản phẩm thông qua trên 220 nhà phân phối cùng với hơn
141.000 đểm bán hàng tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Sản phẩm mang
thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đội
ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất
nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và
người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của Vinamilk. Đội ngũ bán hàng
còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phân phối đồng thời phát triển
các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới.
Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ
thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp
thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác
định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng.
22
Mạnh dạn tuyển chọn lực lượng trẻ chuyên nghiệp từ các công ty đa quốc gia có
kỹ năng quản trị hiện đại, đồng thời bổ sung cho những anh em cũ về kiến thức
chuyên môn.công ty đã làm cho lực lượng mới và cũ đã hòa hợp, bổ sung cho
nhau, hỗ trợ nhau rất tốt. công ty tập trung hết sức cho đào tạo, để tạo sức bật mới
cho hội nhập. Trong quản lý con người, công ty luôn coi trọng sự trung thực,
nhiệt tình, sáng tạo, có trách nhiệm với công việc và đặc biệt Sự thống nhất về ý
chí là điều hết sức cần cho doanh nghiệp.
Xây dựng lực lượng lao động kế thừa gắn bó với công ty trong tương lai, năm
1993, Vinamilk đã ký hợp đồng dài hạn với Trường Đại học Công nghệ sinh học
ứng dụng Moscow thuộc Liên bang Nga để gửi con em cán bộ, công nhân viên
sang học ở các ngành: công nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa; tự động hóa quy
trình công nghệ và sản xuất; máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm; quản lý trong
ngành sữa. Con em của cán bộ công nhân viên nào vừa đậu đại học hoặc đang

khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người
Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị
trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và
các đô thị nhỏ;
Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh
dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm
lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới;
Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một
lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị
cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công
ty;
Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp;
Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu
quả.
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất
lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status