Kế hoạch quản lí môi trường (2) - Pdf 14

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 1
MỤC LỤC

TÓM TẮT ................................................................................................................................4
I: GIỚI THIỆU .........................................................................................................................6
II. KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA EMP:.......................................................7
2.1. Chính sách, pháp luật của Chính phủ Việt Nam (GOVN)...........................................7
2.2. Chính sách An toàn của Ngân hàng Thế giới .............................................................9
III. MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN .....................................................................................................10
3.1. Mục tiêu..................................................................................................................10
3.2. Địa điểm thực hiện TDA.......................................................................................... 10
3.3. Các hạng mục công trình ......................................................................................... 11
3.3.1. Hệ thống cấp nước sạch ấp Cai Điều, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi................11
3.3.2. Hệ thống cấp nước sạch ấp Chắc Đốt, xã Châu Hưng A, huyện Vĩnh Lợi.............11
3.3.3. Hệ thống cấp nước sạch xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi.......................................12
3.3.4. Hệ thống cấp nước sạch xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình. ......................................12
3.3.5. Hệ thống cấp nước sạch ấp 12, xã Vĩnh Hậu A, huyện Hòa Bình. ........................13
3.3.6. Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình...............13
3.3.7. Hệ thống cấp nước sạch ấp 19, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình............................ 14
3.3.8. Hệ thống cấp nước sạch xã Định Thành, huyện Đông Hải....................................15
3.3.9. Hệ thống cấp nước sạch xã An Phúc, huyện Đông Hải.........................................15
3.3.10. Hệ thống cấp nước sạch ấp 19, 20, 21 xã Phong Tân, huyện Giá Rai.................... 16
3.3.11. Hệ thống cấp nước sạch ấp 12, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long.........16
3.3.12. Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Bình A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long..17
3.3.13. Hệ thống cấp nước sạch ấp Tường Thắng A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước
Long. 17
3.3.14. Hệ thống cấp nước sạch ấp Phước 3A, xã Vĩnh Phú Đông, huyện Phước Long. ...18
3.4. Quy trình xử lý nước ............................................................................................... 20
3.5. Mạng lưới ống phân phối nước ................................................................................20

8.4. Công bố thông tin ....................................................................................................40
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................................41
ECOP Phần A: Những quy định chung................................................................................41
A1 Kế hoạch quản lý môi trường hiện trường (SEMP) ....................................................41
A2 Các quy trình báo cáo sự không tuân thủ....................................................................41
A3 Liên lạc với chính quyền và công chúng. ...................................................................41
A4 Các quan hệ cộng đồng..............................................................................................41
A5 Các mục tiêu giảm thiểu ............................................................................................ 42
A6 Quy trình thực hiện “Tìm cơ hội” ..............................................................................43
A7 Các điều cấm.............................................................................................................43
ECOP Phần B:Quản lý xây dựng.........................................................................................45
B1 Quản lý các vị trí xây dựng........................................................................................45
B2 Quản lý chất lượng môi trường .................................................................................. 47
B3 Quản lý lán trại ..........................................................................................................50
B4. Giám sát các tác động tiềm tàng................................................................................51
ECOP Phần C Hướng dẫn môi trường cho bảo vệ nguồn nước ngầm...................................52 Danh sách các bảng

Bảng 1. Tổng hợp các tầng chứa nước
Bảng 2. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm trong khu vực Tiểu dự án
Bảng 3. Kết quả sàng lọc an toàn
Bảng 4. Bồi thường của tiểu dự án
Bảng 5. Các biện pháp giảm thiểu của tiểu dự án
Bảng 6. Giám sát chất lượng nguồn nước
Bảng 7. Chi phí phân tích mẫu nước
Bảng 8. Các trách nhiệm của các bên liên quan
Bảng 9. Kế hoạch làm việc và lịch trình của EMP.
Bảng 10. Chi phí ước tính cho EMP

PPC Ủy ban nhân dân tỉnh
QCVN Quy chuẩn môi trường quốc gia
RAP Kế hoạch hành động tái định cư
RWSS Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
TCVN Tiêu chuẩn môi trường quốc gia
TDA Tiểu dự án
WSS Nước sạch và vệ sinh môi trường
WB Ngân hàng thế giới
IEMC Tư vấn giám sát môi trường độc lập
MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường
PEO Cán bộ dự án môi trường
CST Đội giám sát xây dựng
ET Đội chuyên trách về môi trường
SEO Đội ngũ cán bộ môi trường và an toàn công trình
SES Cán bộ giám sát môi trường và an toàn công trình KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 4
TÓM TẮT

Bối cảnh
TDA cấp nước cho khu vực nông thôn tỉnh Bạc Liêu bao gồm 14 hệ thống cấp nước tập
trung mới với công suất thiết kế mỗi hệ từ 13m
3
/h – 40m
3
/h và được thực hiện tại 13 xã thuộc 5
huyện, tỉnh Bạc Liêu. Sau khi TDA được thực hiện và đưa vào sử dụng sẽ cung cấp nước sạch

nước ngầm trước khi vận hành hệ thống. Thực hiện đào tạo cho các cán bộ vận hành là 1 phần
của quá trình vận hành.

Trách nhiệm:
PCERWAS của tỉnh Bạc Liêu sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện hiệu quả các biện
pháp giảm thiểu trong đó có báo cáo tiến độ thực hiện. PCERWAS sẽ thành lập một đơn vị phụ
trách vấn đề môi trường và xã hội (ESU) có ít nhất một nhân viên toàn thời gian, chịu trách
nhiệm thực hiện hiệu quả biện pháp an toàn. PCERWAS sẽ thuê chuyên gia tư vấn trong nước
để giúp đơn vị này (ESU) trong việc thực hiện các hoạt động an toàn. Ban quản lý dự án trung
ương (CPMU) và các tư vấn an toàn của ban sẽ chịu trách nhiệm chính giám sát các biện pháp
an toàn của tiểu dự án, bao gồm làm rõ các vấn đề liên quan đến các chính sách an toàn, các
yêu cầu và các đào tạo an toàn cho đội ngũ cán bộ của tiểu dự án.

Ngân sách:
Chi phí RAP
Chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây
dựng bao gồm tham vấn cộng đồng và giám sát môi trường như đã thỏa thuận với chính quyền
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 5
và cộng đồng địa phương hoặc đền bù thiệt hại (nếu có) sẽ là một phần của chi phí xây dựng
TDA.
Chi phí giám sát thực hiện của nhà thầu là một phần của chi phí giám sát dự án.
Chi phí đào tạo về an toàn cho cán bộ lấy từ chi phí quản lý TDA.
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 6
I: GIỚI THIỆU

Chính phủ Việt Nam (GOV) được thực hiện đồng bằng sông Cửu Long Quản lý tài

người). 14 hệ thống đã được kết hợp như tiểu dự án giai đoạn 2 và thông qua một cuộc sàng lọc
an toàn (ESMF bước 1) tiểu dự án này có đủ điều kiện để dự án tài trợ. Để đảm bảo chính sách
an toàn của Ngân hàng Thế giới, một Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) đã được chuẩn bị
bởi chủ sở hữu tiểu dự án (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường tỉnh Bạc Liêu
(PCERWAS)) với sự hỗ trợ từ một công ty tư vấn trong nước.
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 7
II. KHUNG CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT CỦA EMP:
2.1. Chính sách, pháp luật của Chính phủ Việt Nam (GOVN)
Với hệ thống cấp nước quy mô nhỏ, không cần đánh giá tác động môi trường. Tuy
nhiên, chủ tiểu dự án phải thực hiện cam kết bảo vệ môi trường cho từng hệ thống cấp nước và
phải được sự phê duyệt của Uỷ ban nhân dân huyện (DPC) sở tại. Trong quá trình xây dựng,
nhà thầu sẽ phải tuân thủ một số quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn và chất lượng của Chính phủ
Việt Nam, v..v.. về môi trường và an toàn có liên quan đến hoạt động xây dựng. Các quy định
được liệt kê dưới đây:
* Về Bảo vệ môi trường:
- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sun một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2004 quy định việc cấp phép thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT, ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, ngày 18
tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 8
vùng ven biển.
- QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công
nghiệp.
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải trong
nước.
- QCVN 24:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- TCVN 5502:2003: Cung cấp nước - Yêu cầu về chất lượng.
- TCVN 6773:2000: Chất lượng nước - Chất lượng nước cho mục đích thủy lợi.
- TCVN 6774:2000: Chất lượng nước - Chất lượng nước bảo hộ nuôi trồng thuỷ sản.
- TCVN 7222:2002: Chất lượng nước - Chất lượng nước cho nước tập trung ở trong
nước.
Môi trường đất:
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của các
kim loại nặng trong đất.
- QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sự tồn tại của thuốc trừ sâu
trong đất.
- Quyết định số 27/2004/QĐ - BXD ngày 11/09/2004 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
việc ban hành TCXDVN 320:2004 "bãi rác chất thải nguy hại - tiêu chuẩn thiết kế".
Môi trường không khí:
- QCVN 05:2008: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung
quanh.
- QCVN 06:2008: Chất lượng không khí - tối đa cho phép nồng độ các chất độc hại
trong không khí xung quanh.
- QCVN 07:2008: Chất lượng không khí – Sự đe dọa các chất độc hại trong không khí.
- TCVN 6438:2001: Đường xe - giới hạn tối đa được phép phát thải các khí cạn kiệt.
Quản lý chất thải rắn:
- TCVN 6438:2001 - Đường xe - giới hạn tối đa được phép phát thải của khí thải.

- Xây dựng tiêu chuẩn TCXD 76:1979 số thủ tục quản lý kỹ thuật trong hoạt động của
hệ thống cấp nước.
- Xây dựng tiêu chuẩn TCXD No.233: 1999 trên các tiêu chí được sử dụng cho việc lựa
chọn mặt nước, nguồn nước ngầm để phục vụ hệ thống trong nước cung cấp nước.

2.2.Chính sách An toàn của Ngân hàng Thế giới
Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới (WB) được kích hoạt: Đánh giá môi
trường (Chính sách vận hành của NHTG 4,01); dân tộc bản địa (Chính sách vận hành của
NHTG 4.10) ; tái định cư không tự nguyện (Chính sách vận hành của NHTG 4.12)
Để thực hiện theo các chính sách này, các công cụ bảo vệ sau đây đã được chuẩn bị:
(a) Đánh giá môi trường vùng (REA) tóm lược toàn bộ dự án;
(b) Kế hoạch hành động tái định cư cụ thể (RAP); và
EMP cung cấp một bản tóm tắt mô tả ngắn gọn tiểu dự án và môi trường nền và mô tả
các tác động tiêu cực tiềm ẩn và các biện pháp giảm thiểu được đề xuất thực hiện trước và
trong quá trình xây dựng, và các giai đoạn hoạt động, bao gồm cả việc tổ chức thực hiện. EMP
cũng miêu tả các quy tắc môi trường thực tiễn (ECOP) được bao gồm trong các tài liệu đấu
thầu và hợp đồng.

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 10
III. MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN

3.1.Mục tiêu
Tiểu dự án được thực hiện sẽ cung cấp nước sạch cho khoảng 6.106 hộ gia đình
(khoảng 33.583 người) tại 13 xã thuộc 5 huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Nỗ lực này sẽ hỗ trợ
các chính sách của Chính phủ để tăng cường dịch vụ cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu.

3.2.Địa điểm thực hiện TDA

được đề xuất các hạng mục công trình và thông số kỹ thuật như sau:
3.3.1. Hệ thống cấp nước sạch ấp Cai Điều, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi.
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV.
b) Địa điểm xây dựng: ấp Cai Điều, xã Long Thạnh, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
c) Diện tích sử dụng đất: 486,20 m
2

d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 13m
3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 13 m
3
/h, chiều sâu khoan giếng: 147m; số
lượng: 02 giếng và 02 trạm bơm giếng. Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại
có đặt tính kỹ thuật : Q = 13m
3
/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V ).
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên.
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 13m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 35m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Phòng điều hành: Diện tích S = 4,2 m x 4,5 m = 18,90 m2
- Trạm bơm cấp II: Diện tích S = 4,2 m x 3,6 m = 15,12 m2
- Máy bơm cấp II: lắp đặt 03 máy bơm ly tâm trục ngang có đặc tính kỹ thuật giống
nhau : Q = 11 m3/h, H = 30 m, N = 1,5 kw loại 1 fa (1 x 220V)
- Phòng hoá chất: Diện tích mặt bằng: S = 2,3m x 2,8 m = 6,44 m2
- Đài nước dung tích W = 15m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình trụ tròn, thân đài
nước bốn chân. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 7.901m, bao gồm các loại ống có

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 12
- Phòng hoá chất : có diện tích: S = 2,3m x 2,8m = 6,44 m2
- Đài nước dung tích W = 15m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình trụ tròn, thân đài
nước bốn chân. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng: 7.273 m, bao gồm các loại ống có
đường kính

50


100.
- Ống nhánh hộ dân : lắp đặt ống nhánh cho 311 hộ
- Hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét.
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ.
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước.

3.3.3. Hệ thống cấp nước sạch xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi.
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV.
b) Địa điểm xây dựng: ấp Bào Sen, xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
c) Diện tích sử dụng đất: 1.255,76 m2
d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 17m
3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 17 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 120m; số
lượng: 02 giếng và 02 trạm bơm giếng.
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật

Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 22m
3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
- Giếng khoan và bơm giếng có tổng công suất: 22 m3/h, số lượng: 03 giếng và 03
trạm bơm giếng.
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ
thuật : Q = 11m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên.
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 22m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 60 m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 13
- Trạm bơm cấp II kết hợp với phòng làm việc và nhà hóa chất:
- Phòng điều hành : có diện tích S = 4,2 m x 4,4 m = 18,48 m2
- Trạm bơm cấp 2: diện tích S = 4,2 m x 3,6 m = 15,12 m2
- Phòng hoá chất : có diện tích: S = 2,4m x 2,8m = 6,72 m2
- Kết cấu mái lợp tol kẽm sóng vuông, khung cột, dầm bê tông cốt thép, tường gạch
ống, nền gạch CERAMIC.
- Máy bơm cấp II: lắp đặt 04 máy bơm ly tâm trục ngang có đặc tính kỹ thuật giống
nhau : Q = 13 m3/h, H = 30 m, N = 2,2 kw loại 1 fa.
- Đài nước dung tích W = 25 m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình búp sen, thân đài
nước hình trụ tròn. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 18.051 m, bao gồm các loại ống có
đường kính

60



- Đài nước dung tích W = 14m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình trụ tròn, thân đài
nước bốn chân.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 13.313m, bao gồm các loại ống có
đường kính

50


100.
- Ống nhánh hộ dân : lắp đặt ống nhánh cho 262 hộ
- Hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét.
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ.
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước.
3.3.6. Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình.
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV.
b) Địa điểm xây dựng: ấp Vĩnh Mới, xã Vĩnh Thịnh, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
c) Diện tích sử dụng đất: 490m
2

d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 20m
3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 14
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 20 m3/h, số lượng: 03 giếng (01 giếng dự
phòng). Độ sâu khai thác từ 114m (02 giếng) đến 167m(01 giếng).
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ

2

d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 16m
3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 16 m3/h, số lượng: 02 giếng và 02 bơm giếng
(01 giếng dự phòng). Độ sâu khai thác đến 112m
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật
: Q = 16m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên.
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 16m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 40m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Trạm bơm cấp II: kích thước mặt bằng 2,3m x 2,3m = 5,29m2
- Phòng điều hành: Diện tích S = 4,0 m x 5,5 m = 22 m2
- Phòng hoá chất: Diện tích mặt bằng: S = 4,0 x 2,5 m = 10 m2
- Nhà vệ sinh: 1,3m x 2,5m = 3,25m2
- Máy bơm cấp II: lắp đặt 03 máy bơm ly tâm trục ngang có đặc tính kỹ thuật giống
nhau : Q = 14 m3/h, H = 30 m, N = 2,2 kw loại 1 fa (1 x 220V)
- Đài nước dung tích W = 18m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình lăng trụ tròn, chân
đài cột trụ BTCT. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 11.593m, bao gồm các loại ống có
đường kính

60


114 và ống STK qua mương.
- Ống nhánh hộ dân : Lắp đặt ống nhánh cho 392 hộ (giai đoạn 1)

nhau : Q = 15 m3/h, H = 30 m, N = 2,2 kw loại 1 fa (1 x 220V)
- Đài nước dung tích W = 16m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình trụ tròn, thân đài
nước bốn chân. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 9.476m, bao gồm các loại ống có
đường kính

60


114.
- Ống nhánh hộ dân : Lắp đặt ống nhánh cho 367 hộ (giai đoạn 1)
- Hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét.
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ.
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 1 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước.
3.3.9. Hệ thống cấp nước sạch xã An Phúc, huyện Đông Hải.
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV.
b) Địa điểm xây dựng: ấp Cái Keo, xã An Phúc, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.
c) Diện tích sử dụng đất: 414m
2

d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 14m
3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 14 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 120m; số
lượng: 02 giếng và 02 bơm giếng.
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật
: Q = 14m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên.

d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 16m
3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 16 m3/h, chiều sâu khoan giếng: 135m; số
lượng: 02 giếng và 02 bơm giếng.
- Thiết bị bơm giếng : Trong giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ thuật
: Q = 16m3/h, H = 28 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên.
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 16m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 40m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Trạm bơm cấp II: kích thước mặt bằng 2,3m x 2,3m = 5,29m2
- Phòng điều hành: Diện tích S = 4,0 m x 5,5 m = 22 m2
- Phòng hoá chất: Diện tích mặt bằng: S = 4,0m x 2,5 m = 10 m2
- Nhà vệ sinh: 1,3m x 2,5m = 3,25m2
- Máy bơm cấp II: lắp đặt 03 máy bơm ly tâm trục ngang có đặc tính kỹ thuật giống
nhau : Q = 14 m3/h, H = 30 m, N = 2,2 kw loại 1 fa (1 x 220V)
- Đài nước dung tích W = 18m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình trụ tròn, thân đài
nước bốn chân. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 9.313m, bao gồm các loại ống có
đường kính

60


114.
- Ống nhánh hộ dân : Lắp đặt ống nhánh cho 394 hộ (giai đoạn 1)
- Hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét.
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ.

nước bốn chân. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 6.824 m, bao gồm các loại ống có
đường kính

60


114.
- Ống nhánh hộ dân : Lắp đặt ống nhánh cho 360 hộ (giai đoạn 1)
- Hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét.
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ.
3.3.12. Hệ thống cấp nước sạch ấp Vĩnh Bình A-B, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long.
a) Loại và cấp công trình: Công trình Hạ tầng kỹ thuật, Cấp IV.
b) Địa điểm xây dựng: ấp Vĩnh Bình A, xã Vĩnh Thanh, huyện Phước Long, tỉnh Bạc
Liêu.
c) Diện tích sử dụng đất: 414m
2

d) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:
Xây dựng 01 hệ thống cấp nước sạch công suất 22m
3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
- Giếng khoan và bơm giếng công suất: 22 m3/h, số lượng: 03 giếng (01 giếng dự
phòng). Độ sâu khai thác đến 112m (02 giếng) đến 167m (01 giếng)
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ
thuật : Q = 11m3/h, H = 30 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V)
- Hệ thống giàn mưa làm thoáng tự nhiên.
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 22 m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 60 m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.

3
/h, gồm các hạng mục chủ yếu
sau:
- Giếng khoan và bơm giếng có tổng công suất: 25 m3/h, số lượng: 03 giếng và 03
trạm bơm giếng (01 giếng dự phòng). Độ sâu khai thác đến 120m (02 giếng) đến
150m (01 giếng).
- Thiết bị bơm giếng : Trong mỗi giếng lắp đặt 01 máy bơm chìm loại có đặt tính kỹ
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 18
thuật : Q = 13m3/h, H = 32 m, N = 2,2kw loại 1 Fa (1 x 220 V )
- Giàn mưa làm thoáng tự nhiên.
- Bể lọc cát trọng lực, công suất bể 25m3/h, bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Bể chứa nước sạch dung tích: W = 65 m3, kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Trạm bơm cấp II kết hợp với phòng làm việc và nhà hóa chất:
- Phòng điều hành : có diện tích S = 4,2 m x 4,4 m = 18,48 m2
- Trạm bơm cấp 2: diện tích S = 4,2 m x 3,6 m = 15,12 m2
- Phòng hoá chất : có diện tích: S = 2,4m x 2,8m = 6,72 m2
- Kết cấu mái lợp tol kẽm sóng vuông, khung cột, dầm bê tông cốt thép, tường gạch
ống, nền gạch CERAMIC.
- Máy bơm cấp II: lắp đặt 04 máy bơm ly tâm trục ngang có đặc tính kỹ thuật giống
nhau : Q = 15 m3/h, H = 30 m, N = 2,2 kw loại 1 fa.
- Đài nước dung tích W = 30 m3; chiều cao H = 12m, bầu đài hình búp sen, thân đài
nước hình trụ tròn. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 14.531 m, bao gồm các loại ống có
đường kính

60



nhau : Q = 40 m3/h, H = 36 m, N = 7,5 kw loại 3 fa (3 x 220 V )
- Đài nước dung tích W = 50 m3; chiều cao H = 14m, bầu đài hình búp sen, thân đài
nước hình trụ tròn. Kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
- Tuyến ống phân phối có chiều dài tổng cộng 31.839m, bao gồm các loại ống có
đường kính

50


200
- Ống nhánh hộ dân: đấu nối 750 hộ sử dụng (giai đoạn 1)
- Hệ thống điện động lực, chiếu sáng, chống sét.
- Các công trình phụ trợ: san nền, cổng hàng rào, thoát nước, đường nội bộ.
- Xây dựng Đường dây trung áp và TBA 3 x 15 KVA để sử dụng cho trạm cấp nước.

Hệ thống cấp nước tập trung tỉnh Bạc Liêu được minh hoạ trong hình 2 dưới đây:
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh mơi trường nơng thơn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Trang 19
+0.650
+6.040
+7.695
+1.600
-0.500
+2.800
+0.650
+2.150
+1.300
Cát lọ c 0,8- 1,5mm
Sỏi lọ c 4- 8mm

ỐNG D150
ỐNG D27
ỐNG D75
ỐNG D75
ỐNG D90
ỐNG D150
ỐNG THÔN G HƠI D100

Hình 2. Mơ tả Hệ thống cấp nước tập trung tỉnh Bạc Liêu
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Page 20
3.4.Quy trình xử lý nước
Quy trình công nghệ xử lý nước được trình bày trong hình 3.
Hình 3. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước
Quy trình xử lý nước được diễn ra như sau:
Nước từ giếng khoan được máy bơm chìm đưa lên xử lý. Tại trạm xử lý, nước thô được
làm thoáng để lấy ôxi nhằm oxi hóa Fe
++
hòa tan trong nước thành Fe
+++

Bể chứa
nước
Hộ dân
tiêu thụ
Mạng
lưới
Đài
nước
Trạm bơm
cấp II
Clo
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Page 21
IV: MÔI TRƯỜNG NỀN VÙNG DỰ ÁN
4.1.Các đặc điểm chung
Đặc điểm: Bạc Liêu là một tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau, miền đất cực Nam của tổ quốc
Việt Nam. Tỉnh có chung địa giới nối tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang ở phía Tây Bắc, Sóc Trăng
ở phía Đông Bắc, Cà Mau ở phía Tây Nam, phía Đông Nam giáp biển Đông. Bạc Liêu có bờ
biển dài 56 km nối với các biển quan trọng như Gành Hào, Nhà Mát, Cái Cùng. Diện tích tự
nhiên 2.582,46 km
2
. Toàn tỉnh có 07 đơn vị hành chính huyện, thị xã, bao gồm: huyện Hồng
Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Hòa Bình, Giá Rai, Đông Hải và Thành phố Bạc Liêu. Trung
tâm hành chính tỉnh cách thành phố Cần Thơ 110 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 280
km.
Địa hình: Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu nằm ở độ cao trên dưới
1,2m so với mặt biển, còn lại là những giồng cát và một số khu vực trũng ngập nước quanh
năm. Địa hình có xu hướng dốc từ bờ biển vào nội đồng, từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Trên
địa bàn tỉnh có nhiều kênh rạch lớn như kênh Bạc Liêu – Cà Mau, Quản Lộ - Phụng Hiệp,

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Page 23
4.2.Chất lượng nước, không khí và đất
4.2.1. Tài nguyên nước và chất lượng nước
Hệ thống kênh trục và kênh cấp I có tổng số 33 kênh, tổng chiều dài 720 km; hệ thống
kênh cấp II có tổng số 277 kênh cấp 2, tổng chiều dài 1.800 km; hệ thống kênh cấp III vượt
cấp có 649 kênh, tổng chiều dài 2.413 km; kênh cấp III - thủy nông nội đồng gồm 976 kênh,
tổng chiều dài trên 1.276 km.
Đối với vùng Bắc Quốc lộ 1A được chia thành 02 tiểu vùng sinh thái: Tiểu vùng giữ
ngọt ổn định (quy mô diện tích tự nhiên 80.600 ha), nước ngọt hầu như quanh năm, thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp; Tiểu vùng chuyển đổi sản xuất (quy mô diện tích tự nhiên 75.600
ha, kéo dài từ kinh Quản Lộ - Giá Rai theo kinh Quản Lộ - Phụng Hiệp đến kinh xáng Ngan
Dừa), mùa mưa giữ nước ngọt để trồng lúa, nuôi cá; mùa khô được điều tiết nước mặn vào
vùng để nuôi trồng thủy sản (từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 6 dương lịch năm sau).
Đối với vùng Nam Quốc lộ 1A (quy mô diện tích tự nhiên 102.046 ha), trong mùa khô
tất cả các kênh rạch đều bị nhiễm mặn.
Các đặc trưng thủy văn dòng chảy: Hệ thống kênh rạch trong vùng có hướng chính đi
từ đất liền ra biển và song song với bờ biển. Do vị trí nằm ở ven biển, chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của thủy triều - sóng biển, gió Đông Bắc, chế độ thủy văn dòng chảy chủ yếu bị chi phối
bởi chế độ thủy triều. Do hầu hết các kênh rạch đều có mặt cắt nhỏ, ma sát lớn nên khi truyền

4
2-
, độ dẫn điện (EC) vẫn nằm nằm trong giới hạn cho phép đối với sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp, nhưng không thể dùng cho ăn, uống và sinh hoạt của con người, chăn nuôi
và phát triển công nghiệp.
4.2.3. Chất lượng nước ngầm
Dựa vào các kết quả nghiên cứu của Đoàn địa chất thủy văn – địa chất công trình 806
thực hiện tháng 8 năm 2007 và các tài liệu về địa chất của vùng, nhận thấy trong vùng tồn tại
các phân vị chứa nước chính với các đặc tính cơ bản sau (bảng 1.)
Bảng 1. - Tổng hợp các tầng chứa nước:
Tầng
Pleistoc
en trên
(qp
3
)
Pleistocen
giữa - trên
(qp
2-3
)
Pleistocen
dưới (qp
1
)
Pliocen
giữa (n
2
2
)

Chiều dày chứa nước
trung bình (m)
11,7 49,1 31,6 52,9 34,3 -
Lưu lượng thí
nghiệm (l/s)
- 6,07 - 41,67 7,59 - 9,90 6,3 - 10,4 3,59 - 14,11 2,03
Mực nước hạ thấp
(m)
- 4,0-28,0 5,7 - 14,7
12,41 -
23,03
4,73 - 27,65 31,94
Tỉ lưu lượng (l/sm) - 0,257 - 6,25
0,552 -
1,598
0,272 -
0,783
0,153 - 1,909 0,064
Mực nước tĩnh (m) - 1,61 - 7,6 5,1 - 6,9 5,44 - 6,87 2,64 - 6,32 0,40
Mực nước động (m) - - - - - -
Thành phần thạch
học
Cát mịn
đến
trung,
sạn sỏi,
cát bột,
bột, bột
sét
Cát mịn đến

4
+
mg/l 0,260
6 NO
3
-
mg/l 0,6
7 Fe mg/l 0,85
8 Mn mg/l 0,027
4.2.4. Không khí:
Nhìn chung, chất lượng không khí trong vùng TDA khá tốt, các thông số đều nhỏ hơn
giới hạn cho phép so với Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh QCVN
05:2009/BTNMT.
4.2.5. Chất lượng đất:
Địa chất trong tỉnh Bạc Liêu nói chung được phủ lớp phù sa mới hay trầm tích
Halocen, chủ yếu là đất sét xám xanh đen hoặc nâu với lớp cát mịn dưới sâu, đặc trưng cơ bản
là không tạo thành Leterite, không chứa sạn, sỏi, thành phần sét chiếm ưu thế.

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (EMP)
Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bạc Liêu – PCERWASS
Page 25
V. CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM ẨN VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
5.1.Tóm tắt những ảnh hưởng của tiểu dự án
- Mục đích của TDA là cung cấp nước sạch cho cho 6.106 hộ dân (khoảng 33.583
người) trong khu vực thực hiện TDA. Hiện nay khu vực thực hiện tiểu dự án không có dịch
vụ cấp nước nào, vì vậy người dân vẫn chưa được tiếp cận với nguồn nước sạch.
- Thực hiện tiểu dự án sẽ làm gia tăng số dân được tiếp cận nước sạch và nâng cao
điều kiện sống của cộng đồng địa phương cũng như giảm các rủi ro nhiễm các loại bệnh tật
phát sinh do nguồn nước (như bệnh ỉa chảy, bệnh về mắt, bệnh về da, …).
Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện tiểu dự án sẽ gây ra một số tác động tiêu cực đối

thống cấp nước
mới cần 7.508,3m
2

đất
RAP 5 hộ bị ảnh
hưởng
Tác động do xây dựng các hệ
thống cấp nước mới

Xây dựng và vận
hành 14 hệ thống
cấp nước mới và
EMP Tiểu dự án
nằm trong
khu vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status