Luận văn
Mở rộng hoạt động tín dụng
đối với khu vực kinh tế tư
nhân của ngân hàng ngoại
thương nội chi nhánh _ Ba
Đình SVTH: Lê Sĩ Tuấn - Lớp: Ngân hàng 44C 1
Lời mở đầu
Trong hầu hết sự phát triển về kinh tế của các quốc gia trên thế giới
hiện nay và trong tơng lai đều có sự tham gia của các khu vực kinh tế thuộc
Nhà nớc, T nhân, và nớc ngoài. và mỗi khu vực này này đều có những
đóng góp nhất định đối với mỗi nền kinh tế cụ thể, tuy nhiên theo kinh
nghiệm của các quốc gia phát triển trên thế giới thì khu vực kinh tế t nhân là
khu vực có đóng góp quan trong trong thúc đẩy qua trình phát triển của họ,
mà khu vực kinh tế t nhân thờng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngay
cả Mỹ một nớc có nền kinh tế hàng đầu thế giới, có các công ty xuyên quốc
hàng ngời ta chỉ nghĩ là ngân hàng cho vay.
Theo luật các tổ choc tín dụng của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt
nam điều 49 thì : tín dụng đợc thể hiện dới các hình thức cho vay, bảo lãnh,
cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của ngân hàng nhà
nớc.
1.1.2.Tính chất pháp lý của các nghiệp vụ tín dụng.
xét về tính chất phát lý thì tín dụng đợc chia làm 3 loại nh: cho vay
tiền, cho vay, cho vay dựa trên việc chuyển nhợng trái quyền và tín dụng
qua chữa kí.
Là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngời cho vay cam kết hoàn trả một khoản
tiền và ngời đi vay cam kết trả một khoản tiền lớn hơn khoản ban đầu. Khoản
chênh lệch này gọi là lãi. lãi phụ thuộc vào thời gian và số lợng khoản vay.
Cho vay dựa trên phơng án sản xuất kinh doanh của ngời đi vay và
khoản vay còn đợc bảo dảm bằng tài sản của ngời đi vay. Đây là loại hình
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
tín dụng gặp rủi ro cao. Do khách hàng có thể sử dụng tiền đúng mục đích nh
khế ớc vay. Ngân hàng có thể chuyển một lần hay nhiều lần.
Loại cho vay này dựa trên ba nguyên tắc cơ bản sau:
+ Tiền vay phải đợc hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi: đây là nguyên tắc
quan trọng nhất vì vốn của ngân hàng phần lớn là vốn huy động. Ngân hàng
phải tri trả khi khách hàng đến rút tiền. Nếu khoản tín dụng không đợc hoàn
trả đúng hạn điều này có thể làm cho ngân hàng rơi vào tình trạng rủi ro thanh
khoản.
để tránh điều nay ngân hàng phải quy định kỳ hạn nợ, khi đến hạn thì khác
hàng phải trả nếu không thì ngân hàng có thể tự động trích số d tài khoản
tiền gửi của ngời đi vay hay phát mại tài sản đảm bảo.
+ Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích: vì khi cho khách hàng vay
thì ngân hàng còn phải thẩm định phơng án sản xuất từ đó mới có phơng án
giải ngân. Nếu trong quá trình nếu phát hiện có vấn đề trong việc sử dụng tiền
sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa
vụ trả nợ của mình.
* Đảm bảo đối nhân:
-Là sự cam kết của một ngời hay nhiều ngời về việc phải trả nợ cho
ngân hàng nếu một khách hàng vay không trả đợc nợ cho ngân hàng, trong
trờng hợp này thì những ngời bảo lảnh phải có đợc uy tín hay phải có khả
năng về tài chính đủ mạnh đảm bảo đợc sự tin tởng của ngân hàng.
1.1.2.2. Cho vay dựa trên chuyển nhợng trái quyền.
Cho vay dựa trên chuyển nhợng trái quyền là hình thức cho vay dựa
trên cơ sở mua bán các cộng cụ tài chính nh mua bán các hối phiếu lệnh
phiếu từ đó tạo ra nghiệp vụ chiết khấu thơng phiếu của ngân hàng, tức là
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
mua nợ dựa trên khoảng thời gian còn lại của cho đến lúc đáo hạn của thơng
phiếu.
Về mặt pháp lý ngân hàng không cho vay mà là mua một trái quyền,
ngân hàng bỏ tiền ra ứng trớc giá trị của một thơng phiếu cha đến hạn
thanh toán đổi lại ngân hàng đợc nắm quyền sở hữu và có quyền truy đòi khi
đến hạn thanh toán, thủ tục chiết khấu cũng khác thủ tục vay va không có hợp
đồng tín dụng.
+ Chiết khấu thơng phiếu: Là một nghiệp vụ tín dụng, vì nó, vì nó
đem lại ngay cho khách hàng một số tiền bình thờng mà chỉ đợc chi trả khi
nó đến hạn thanh toán trong thơng phiếu.
Nhng về mặt pháp lỳ thì không phải là một khoản cho vay, vì ngân hàng
không cho khách hàng vay số tiền mà khách hàng sẽ phải trả cho ngân hàng,
mà ở đây ngân hàng ứng trớc giá trị của một thơng phiếu cha đến hạn đổi
lại ngân hàng nắm quyền sở hữu thơng phiếu đó, vì vậy ngân hàng sẽ đợc
đòi lại khoản ứng trớc đây bằng cách truy đòi trái phiếu khi đến hạn.
Nh vậy chiết khấu là việc ngân hàng ứng trớc cho giá trị một thơng
phiếu đổi lấy việc chuyển giao quyền sở hữu thơng phiếu.
sử dụng, tuỳ theo luật của từng quốc gia và trong từng thời kỳ mà thời gian
ngắn hạn, trung và dài hạn đợc quy định khác nhau, ở Việt Nam hiện nay
ngắn hạn là nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng, còn trung và dài hạn là lớn hơn 12
tháng.
+ Tín dụng cấp ra kèm theo hoặc không kèm theo cam kết của ngân
hàng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
- Tín dụng không kèm theo cam kết của ngân hàng: trong hình thức cấp
này thờng áp dụng cho ngắn hạn và ngăn hàng có thể chấm dứt hợp đồng cho
vay bất cứ lúc nào.
- Tín dụng phát sinh từ cam kết của ngân hàng: là hình thức mà ngân
hàng cam kết một khoản tín dụng cụ thể hay một hạn mức tín dụng mà ngân
hàng không thể tự do chấm dứt cam kết của mình khi phía khách hàng không
có những những vi phạm nh đã thoả thuận.
+ Tín dụng có thể huy động và không thể huy động.
- Tín dụng có thể huy động là những khoản tín dụng mà ngân hàng có thể
chuyển nhợng để thu hồi tiền trớc kì hạn đã định.
- Tín dụng không thể huy động: là tín dụng mà khi ngân hàng cấp ra là
không thể chuyển nhợng để thu hồi vốn trớc thời hạn định.
1.1.3.2.Tín dụng ngân quỹ.
Tín dụng ngân quỹ là để thoả mãn nhu cầu vốn lu động của các doanh
nghiệp.
+ Tín dụng huy động trái quyền: đây là việc huy động các trái quyền đối
với khách hàng trong nớc và nớc ngoài, khi đó khoản tín dụng này nhằm sử
dụng ngay giá trị của các trái quyền sau khi trừ đi khoản tiền chiết khấu mà lẽ
ra đến hạn mới đợc nhận.
+ Tín dụng ngân quỹ: nhằm đảm bảo sự cân đối ngân quỹ của doanh
nghiệp ngân quỹ của doanh nghiệp, doanh nghiệp thờng xuyên có nhu cầu
này vì có sự chênh lệch về thời gian các khoản chi phí và thu nhập của doanh
(1)
Ngân hàng (ngời cho thuê)
(2)
Nhà cung cấp
Khách hàng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
(2) Ngân hàng tìm kiếm nhà cung cấp để ký hợp đồng hay ngời thuê chỉ định
nhà cung cấp.
(3) Khác hàng có thể gặp nhà cung cấp để nêu yêu cầu về quy các, chất lợng
tài sản thuê, nhận tài sản, nhà cung cấp có thể phải cam kết bảo hành cho
ngời thuê.
(4) Ngân hàng kiểm soát tình hình sử dụng tài sản thuê, thu tiền thuê hoặc thu
hồi tài sản nếu thấy ngời thuê vi phạm.
+ Ngân hàng có thể mua tài sản để cho thuê hay mua tài sản của ngời đi
thuê sau đó cho chính họ thuê lại hoặc thuê tài sản để cho thuê, trờng hợp
này đợc áp dụng khi mà thời gian trong hợp đồng thuê nhỏ hơn thời gian
khấu hao của tài sản, hay Ngân hàng có thể mua trả góp để cho thuê trong
trờng hợp Ngân hàng thiếu vốn.
+ Đặc điểm của nghiệp vụ này là: Ngân hàng cho thuê thờng là tài sản
cố định do đó nó là tín dụng trung và dài hạn, thời hạn thuê có 2 phần đó là
thời hạn cơ bản là thời hạn mà ngời đi thuê không đợc huỷ ngan hợp đồng
do đó tiền mà ngân hàng thu đợc phải đủ cả gốc và lãi và thời hạn gia hạn
thêm là ngời đi thuê có thể trả lại, mua lại, thuê tiếp, trong nghiệp vụ thuê
mua thì Ngân hang không cam kết bảo dỡng tài sản, không chịu trách nhiệm
đối với những thiệt hại với tài sản.
1.1.3.4.Tín dụng tài trợ cho ngoại thơng.
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới nh hiện nay, hoạt động tài trợ
ngoại thơng có vai trò rất quan trọng, nó thúc đẩy thơng mại quốc tế, làm
giảm rủi ro cho những nhà xuất nhập khẩu vì những khó khăn nh:địa lý,
- Tín dụng dành cho ngời đạt hàng và hiệp định khung tài trợ nhập
khẩu, đây là hình thức mà Ngân hàng nớc xuất khẩu ký hiệp định với Ngân
hàng và Chính phủ nớc khác về việc tài trợ cho Ngân hàng và Chính phủ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
những khoản tín dụng tài trợ cho việc nhập khẩu hàng hoá, thiết bị công nghệ
từ nớc tài trợ.
- Tín dụng thuê mua vợt qua biên giới: với hình thức này Ngân hàng
cấp cho doanh nghiệp một khoản tín dụng bằng cách mua hay thuê tài sản ở
nớc ngoài về cho thuê lại tài sản tài tại nớc mình, do đó ngời thuê không
cần nhiều vốn ngay mà vẫn đợc sử dụng những tài sản mình cần cho qua
trình sản xuất.
- Cho vay mở L/C: đây là nghiệp vụ mà các nhà nhập khẩu yêu cầu
Ngân hàng mở th tín dụng sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu theo yêu cầu
Của nhà nhập khẩu khi họ đã trình đủ các chứng từ quy định, nh vậy khoản
tín dụng này đợc bảo đảm bằng bộ chứng từ hàng hoá, tuy nhiên ngân hàng
có thể yêu cầu nhà nhập khẩu phải ký quỹ hay không.
- Tạm ứng cho nhà nhập khẩu: Ngân hàng có thể tạm ứng cho nhà nhập
khẩu khi họ thiếu vốn để thanh toán. Tuy nhiên chỉ trong thời gian ngắn và
đợc bảo đảm bằng bộ chứng từ hàng hoá.
- Chấp nhận của Ngân hàng: với các hối phiếu có kì hạn sẽ đợc Ngân
hàng phía ngời nhập khẩu đóng dấu và chấp nhận thanh toán, khi ngời xuất
khẩu có nhu cầu về tiền, Ngân hàng nhập khẩu sẽ thanh toán ngay có triết
khấu cho bên bán và giữa lại hối phiếu, hối phiếu có thể đợc bán hay chiết
khấu tại Ngân hàng nhập khẩu khi đến hạn.
- Tín dụng chấp nhận hối phiếu dành cho nhà nhập khẩu: theo hình thức
này nhà nhập khẩu ký hợp đồng với ngân hàng phục vụ mình trên cơ sở hối
phiếu tự nhận nợ, hối phiếu này do Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát
hành và chuyển đến cho nhà nhập khẩu, và nhà nhập khẩu dùng hối phiếu này
để chiết khấu nhận tiền tại Ngân hàng phục vụ mình.
For evaluation only.
tế thì thì thành phần này vẫn tồn tại ngầm dù họ vẫn tham gia vào hợp tác xã,
nhng khi về nhà thì họ vẫn làm riêng tính về thu nhập của họ thì khi họ tham
gia vào hợp tác chỉ thu đợc 30 % 40% thu nhập của họ. Với sự phát triển
ngày càng mạnh mẽ và mô hình kinh tế hợp tác không hiệu quả thì đến đại hội
VI của đảng thì khu vực này chính thức đợc công nhận trở lại và nó đã có
những đóng góp vô cùng to lớn cho đất nớc và hiện nay khu vực nay đang
đợc sự quan tâm đặc biệt của đảng và nhà nớc. Và điều này đợc thể hiện
qua đại hội đảng IX của Đảng, đại hội khẳng định: Kinh tế cá thể , tiểu chủ
cả ở nông thôn và thành thị có vị tri quan trọng lâu dài. Nhà nớc tạo điều
kiện và giúp đỡ để phát triển Khuyến khích phát triển kinh tế t bản t
nhân rộng rãi trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, tạo môi
trơng kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lý để kinh tế t nhân phát
triển trên những định hớng u tiên của nhà nớc xây dựng tốt quan hệ
giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động .
1.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam.
Trải qua nhiều thăng trầm cùng với những khó khăn của đất nớc, khu
vực kinh tế t nhân có những lúc đợc thừa nhận rồi không rồi lại đợc tha
nhận, nhng với định hớng của đảng đợc khẳng đinh trong đại hội IX của
Đảng thì trong những năm ngần đây khu vực kinh tế này đã có những bớc
phát triển về mọi mặt, khu vực kinh tế này đã, đang và sẽ có những đóng góp
không nhỏ vào các mặt kinh tế xã hội của Việt Nam. Và ngày càng khẳng
định đợc chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế của Việt Nam, và điều này
đợc thể hiện qua những mặt sau:
1.2.2.1. Phát triển về số lợng.
Với sự khuyến khích mạnh mẽ và tạo nhiều điều kiện thuân lợi của Nhà
nớc thì khu vực kinh tế t nhân đã có nhng đáng kể về số lợng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Về hộ kinh doanh cá thể: số hoạt động từ 1498611 hộ năm 1992 và tăng
có nhiều vốn hơn để hoạt động.
1.2.2.2. Phát triển về quy mô vốn, lao động, lĩnh vực và địa bàn.
Với sự ra đời của luật doanh nghiệp đã tạo điều kiện rất nhiều trong việc
đăng ký thành lập mới doanh nghiệp, do đã giảm rất nhiều về giấy tờ cũng nh
thời gian. Do đó số lợng doanh nghiệp không những đã tăng lên về số lợng
mà số lợng vốn đang ký kinh doanh cũng tăng lên. nh thời kỳ 1991 1999
vốn đang ký bình quân/1 doanh nghiệp là gần 0.57 tỷ đồng, năm 2000 là 0.96
tỷ đồng, năm 2001 là 1.3 tỷ đồng, năm 2002 là 1.8 tỷ đồng và đến tháng 7
năm 2003 là 2.12 tỷ đồng, doanh nghiệp có vốn thấp nhất cũng là 5 triệu đồng
và nhiều nhất là 200 tỷ đồng, nh vậy là số lợng vốn đang ký kinh doanh
không ngừng tăng lên qua các năm, số lợng vốn đang ký mới và mở rộng quy
mô tăng mạnh mẽ, cụ thể nh sau: năm 2000 số vốn đăng ký mới và bổ sung
là 1,3 tỷ đồng ,năm 2001 là 2,3 tỷ đồng, năm 2003 là 3,6 tỷ đồng, và đến hết
tháng 5 2004 là khoảng 1.8 tỷ đồng.
Về lao động thì số lợng lao động trong khu vực kinh tế t nhân liên tục tăng
lên từ năm 1996 chỉ giảm vào năm 1997 còn lại đều tăng , so sánh với tổng lao
động toàn xã hội thì khu vực này chiếm tỷ lệ khoảng 11% qua các năm. năm
2000 số lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân là 4.643.844
ngời tăng so với năm 1996 đợc 778.681 ngời, từ năm 1996 đến năm 2000
tố độ tăng trung bình là 24,5%/năm trong khi đó ở hộ kinh doanh cá thể chỉ
tăng bình quân là 2,01%/năm, số lao động làm việc trong các doanh nghiệp
tăng 487459 tăng 137,57%, trong khi đó các hộ kinh doanh cá thể tăng thêm
đợc 291.222 ngời tăng 8,29%. Trong khu vực kinh tế t nhân thì lao động
trong công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất 2.121.228 ngời chiếm 45,6%, lao
động trong ngành thơng mại và dịch vụ là 1753824 ngời, chiếm tỷ trọng
37,37%, lao động trong các ngành khác là 786.792 ngời chiếm 16,94%.
Trong những năm gần đây tốc độ tăng vế số lợng doanh nghiệp tăng nhanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
do đó số lợng trong các doanh nghiệp đã tăng, còn tốc độ tăng lao động trong
tranh nên mỗi một lao động muốn tham gia vào thì trờng mà đợc nhiều
ngời thuê và có thể thực hiện đợc mục đích của mình qua việc làm thì họ
phải năng cao trình độ, còn đối với ngời sử dụng lao động muốn chọn đợc
những lao động nh mong muốn của họ thì họ cũng phải đáp ứng đợc những
yêu cầu của ngơì lao động đặc biệt là những ngời lao động có tay nghề cao.
Từ đây cũng đặt ra vấn đề đối với quản lý Nhà nớc đối với lao động cũng nh
đối với các doanh nghiệp trong việc quản lý lao động ở doanh nghiệp mình, để
năng cao năng xuất lao động và tránh hiện tợng chảy máu chất xám đang xảy
ra cả ở phơng diện đất nớc lẫn các doanh nghiệp, sự phát triển của khu vực
kinh tế t nhân tạo nên sự thay đổi cơ cấu xã hội đó là việc hình thành giới
chủ doanh nghiệp, những ngời này nếu làm ăn có hiệu quả, thuê nhiều lao
động va không vi phạm pháp luật thì sẽ đợc nhà nớc tôn trọng. Chính phủ
cũng đã chọn ngày 13 tháng 10 hàng năm là Ngày doanh nhân Việt nam,
mặt khác khu vực kinh tế t nhân phát triển cũng làm thay đổi quan hệ lao
động, trớc kia quan hệ lao động chỉ chủ yếu là quan hệ giữa nhà nớc và
ngời lao động mà đại diện cho nhà nớc là những nhà lãnh đạo do Nhà nớc
bỏ nhiệm các vấn đề về lơng bổng do nhà nớc quy định, khi kinh tế t nhân
phát triển thì quan hệ lao động đợc xác lập là giữa ngời lao động và ngời
sử dụng lao động, xét về quanh hệ lao động thì trong khu vực kinh tế t nhân
mang tính chất thực tế hơn, vì các quan hệ lao động đều phải tuân thủ theo
luật lao động mà luật lao động lại do Nhà nớc quy định.
1.2.3.2. Đóng góp vào GDP và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của khu vực kinh tế t nhân từ khi
thực hiện luật doanh nghiệp, kinh tế t nhân đã phát triển mạnh mẽ cả về số
lợng, vốn đầu t, quy mô hoạt động, các ngành nghề, góp phần vào việc
phục hồi và phát triển đất nớc, tốc độ tăng trởng công nghiệp qua các năm
từ 2000 2004 là 20%, nh năm 2001 là 20,3%, năm 2002 là 19%, doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
nghiệp t nhân đang chiếm một phần lớn trong các ngành công nghiệp, trong
nghiệp dân doanh chiếm 15% tổng số thu, tăng 29,5% so với các năm trớc.
Đóng góp vào ngân sách của địa phơng của các doanh nghiệp danh
doanh lớn hơn nhiều so vớ trung ơng, nh thành phố Hồ Chí Minh chiếm
15% tổng ngân sách, Bnh Định là 33%, Thái Nguyên là 17%
Ngoài ra hiệp hội các doanh nghiệp còn tham gia xây dựng các công
trình phúc lợi xã hội nh trờng học, đờng nông thôn ở các địa phơng.
1.2.3.5.Thu hút nguồn vốn đầu t xã hội.
Với sự ra đời và đi vào hoạt động cảu luật doanh nghiệp thì số lợng
các doang nghiệp đăng ký mới và đang ký mở rộng quy mô sản xuất, từ đó đã
huy động đợc lợng lớn tiềm lực của nhân dân vào phát triển kinh tế, trong
đó năm 2000 đạt 1,3 tỷ USD, năm 2001 là 2,3 tỷ USD, năm 2002 là 3 tỷ USD,
năm 2003 là 3,6 tỷ USD, riêng giai đoạn từ 2000 2004 đã cao gấp 4 lần so
với thời kỳ 1991- 1999, trong đó có những tỉnh tăng gấp 10 lần, thậm chí có
những tỉnh tăng cao đến 20 lần nh tỉnh Hng Yên, Quản Ninh
Từ tốc độ tăng số vốn hoạt động thì tỷ trọng đầu t của khu vực này
cũng tăng dần qua các năm, cụ thể nh tỷ trọng đầu t của khu vực t nhân
trong tổng đầu t của xa hội tăng từ 20% năm 2000 lên 23% năm 2001 và
25,3% năm 2002 và tỷ trọng này là 27% năm2003 và năm 2004 là 32%, nh
vậy tỷ trọng đầu t của khu vực kinh tế t nhân đã ngày càng tăng và đã vợt
qua tỷ trọng của nhà nớc.
Theo dự đoán của bộ trởng bộ kế hoạch và đầu t thì đến giai đoạn
2006 2010 tổng nhu cầu đầu t là 130-140 tỷ USD, trong đó khu vực kinh tế
t nhân gồm cả doanh nghiệp có vốn nớc ngoài là khoảng 53%, hơn nữa hiệu
quả sử dụng vốn của kh vực kinh tế t nhân cao hơn của khu vực Nhà nớc,
trong khi một đồng vốn của khu vực t nhân tạo ra đợc 1,66 đồng doanh thu,
thì một đồng vốn của các doanh nghiệp nhà nớc chỉ tao ra đợc 0,71 đồng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
doanh thu. Mặt khác vốn của khu vực kinh tế t nhân còn là vốn đầu t chủ
yếu của địa phơng chẳng hạn ở thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 chiếm
hoạch sản xuất của mình, có rất nhiều doanh nghiệp thuộc khu vực này có
nhiều ý tởng sản xuất tốt nhng một phần do thiếu vốn do đó họ không thể
thực hiện đợc kế hoạch của mình, do hạn chế về vốn nên họ chỉ tham gia vào
các ngành không cần nhiều vốn nh là các hoạt động thơng mại ít đầu t vào
sản xuất, vì kinh doanh các hoạt động thơng mại cần ít vốn hơn rất nhiều so
với các ngành sản xuất, điều này cũng làm giảm sự phát triển của các ngành
sản xuất, cơ cấu vốn của các doanh nghiệp thuộc khu vực này là 25 30 %
trong tổng vốn là đàu t vào tài sản cố định còn 70 75% là vốn lu động. Để
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình các chủ doanh nghiệp hay chủ
hộ phải đi thuê tài sản từ các tổ chức, cơ quan do đo cơ sở vật chất của họ
không ổn định, do thiếu vốn nên họ thờng không có đợc sự tin tởng của
các đối tác của mình, và làm ăn theo kiểu manh muốn chộp giật, không có
những chiến lợc dài hơi vì thiêu vốn Chỉ có 1/3 doanh nghiệp là đợc vay
vốn ngân hàng, trong số những doanh nghiệp đợc vay vốn thì họ chỉ vay
đợc 20 % trong tổng số vốn của họ còn lại 80% là huy động từ bạn bè, gia
đình, vốn bản thân và sử dụng tín dụng thơng mại đối với đối tác kinh
doanh, thậm chí là nguồn vốn có mức lãi suất rất cao, đối với nguồn vốn huy
động do sử dụng thì thờng các họ phải chi phí ngầm cao hơn chi phí thực
tế khi họ thoả thuận, làm tăng chi phí sản xuất.
1.2.4.2. Về chất lợng lao động.
Khu vực kinh tế t nhân với chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, số
lao động làm việc trong các doanh nghiệp này là rất nhỏ, bình quân mỗi một
doanh nghiệp 1 doanh nghiệp có khoảng 19 lao động, một trong những
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ không phát triển
nhanh là do trình độ lao động của các doanh nghiệp này là thấp, các doanh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
nghiệp này thiếu nhân lực giỏi, thờng thì lao động không đợc đào tạo bài
bản, có chăng chỉ là các khoa ngắn hạn, do đó họ kho tiếp thu đợc những tiến
bộ khoa học, cũng nh kỹ năng của họ không cao do đó năng xuất lao động
Trình độ quản lý của các chủ doanh nghiệp còn thấp. Đa số các chủ doanh
nghiệp, trởng thành từ thực tiễn và học hỏi qua bạn hàng, ớc tính khoảng
trên 80% trởng thành từ kinh nghiệm thực tiễn chỉ có một số đợc đào tạo
qua trờng lớp chính quy về quản trị doanh nghiệp hay quản lý về kinh tế
chung. Khoảng 85% các doanh nghiệp t nhân đợc phát triển trên cơ sở hộ
cá thể, 285 chủ doanh nghiệp là cán bộ nhà nớc đã nghỉ theo chế độ.Chính vì
quản lý và điều hành dựa vào kinh nghiệm đợc tích luỹ, cha qua đào tạo và
không có bằng cấp chuyên môn nên khó khăn trong việc cạnh tranh, hơn nữa
trong điều kiện hội nhập nh hiện nay.kiểu kinh doanh trên sẽ không còn phù
hợp do hiện nay nó là rào cản sự phát triển của doanh nghiệp, chẳng hạn là
làm ăn theo lối chộp giật, khó có khẳ năng tiếp thu những cái mới.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chơng II
Thực trạng hoạt động tín dụng của NHNT_CN Ba Đình
đối với khu vực kinh tế t nhân
2.1. Khái quát về chi nhánh Ba Đình.
2.1.1. Quá trình hình thành.
Ngân hàng ngoại thơng việt nam đợc thành lập ngày 1/4/1963 đợc
thành lập theo quyết định 115/CP ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách từ cục
ngoại hối ngân hàng TW nay là ngân hàng nhà nớc, hoạt động dới dự bảo
lãnh của ngân hàng nhà nớc là ngân hàng duy nhất đợc phục vụ kinh tế đối
ngoại và hoạt động xuất nhập khẩu của cả nớc. Theo thời gian cùng với sự
phát triển về mọi mặt của đất nớc nói chung và của kinh tế nói riêng, ngân
hàng ngoại thơng việt nam đã có những chiến lợc nhằm đáp ứng nhu cầu
phát triển của đất nớc hiện tại và trong tơng lai, và một trong những chiến
lợc ấy là mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng trên khắp cả nớc để đáp
ứng các dịch vụ ngân hàng cho nhân dân. Với phơng châm đó ngân hàng
ngoại thơng chi nhánh cấp I hà nội đợc thành lập năm 1985 hoạt động trên
một địa bàn là trung tâm tài chính của cả nớc, và để đáp nhu cầu sử dụng các