LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận án tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các
thầy cô hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng hành và các đơn vị quản
lý đường ô tô. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn xâu sắc đến Ban Giám
Hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học-Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô, các bạn đồng nghiệp.
Đặc biệt đến người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Dũng – Bộ môn đường bộ -
Trường ĐHGT Vận tải Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận án tốt nghiệp.
Trong khuôn khổ và thời gian tiến hành của một luận án thạc sỹ
Khoa học kỹ thuật, chưa hẳn đã giải quyết triệt để và hoàn thiện được đầy đủ
những vấn đề đặt ra. Chính vì vậy, tác giả cũng chân thành cảm ơn và tiếp thu
nghiêm túc những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và các bạn đồng
nghiệp.
Cuối cùng xin cảm ơn đến gia đình và vợ con tôi, đã động viên,
khuyến khích tạo điều kiện cho tôi những giúp đỡ tốt nhất trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận án.
Những năm tháng quay lại mái trường Đại học, là những kỉ niệm đẹp
về tình bạn, tình thầy trò và sự tích lũy về kiến thức khoa học. Điều đó sẽ là
một dấu ấn khó quên trong suốt sự nghiệp của tôi.
Hà Nội, ngày 14/11/2013
Học viên cao học
Nguyễn Tuấn Sơn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ PHƯƠNG TIỆN LƯU THÔNG TRÊN TUYẾN TỈNH LỘ 153
(ĐOẠN BẮC NGẦM- BẮC HÀ) 4
1.1. Tổng quan về cơ sở hạ tầng trên tuyến đường tỉnh lộ 153 4
1.2. Đặc điểm về phương tiện giao thông trên tuyến 10
1.3. Các dự án cải tạo và nâng cấp đang được tiến hành 11
HÌNH 1.3. CÁC ĐƯỜNG CONG CUA TAY ÁO VỚI BÁN KÍNH NHỎ R=30M, TIỀM ẨN TAI NẠN GIAO THÔNG
(NGUỒN: HỒ SƠ KHẢO SÁT TL 153) 7
HÌNH 1.4. CÁC ĐƯỜNG CONG CUA TAY ÁO VỚI BÁN KÍNH NHỎ R=30M, ĐỘ DỐC LỚN MẶT ĐƯỜNG TRƠN
TRƯỢT, TIỀM ẨN TAI NẠN GIAO THÔNG 7
HÌNH 1.5. CÁC ĐƯỜNG CONG CUA TAY ÁO VỚI BÁN KÍNH NHỎ R=30M, KHUẤT TẦM NHÌN, TA LUY
DƯƠNG VÁCH CAO, TA LUY ÂM VỰC SÂU, TIỀM ẨN CÁC VỤ TAI NẠN GIAO THÔNG (NGUỒN: HỒ SƠ
KHẢO SÁT TL 153) 8
HÌNH 1.6. CÁC ĐƯỜNG CONG CUA TAY ÁO VỚI BÁN KÍNH NHỎ R=25M, KHUẤT TẦM NHÌN, TA LUY
DƯƠNG VÁCH CAO, TA LUY ÂM VỰC SÂU, ĐỘ DỐC LỚN, TIỀM ẨN TAI NẠN GIAO THÔNG (NGUỒN: HỒ
SƠ KHẢO SÁT TL 153) 8
HÌNH 1.7. CÁC ĐƯỜNG CONG CUA TAY ÁO VỚI BÁN KÍNH NHỎ R=25M, KHUẤT TẦM NHÌN, CÓ NHÁNH RẼ
NGUY HIỂM, DỐC DỌC CỤC BỘ LỚN, HAY XẢY RA TAI NẠN GIAO THÔNG (NGUỒN: HỒ SƠ KHẢO SÁT TL
153) 9
HÌNH 1.8. CÁC ĐƯỜNG CONG CON RẮN VỚI BÁN KÍNH NHỎ R=30M, TẦM NHÌN BỊ ĐỨT GÃY, DỐC DỌC
CỤC BỘ LỚN, HAY XẢY RA TAI NẠN GIAO THÔNG (NGUỒN: HỒ SƠ KHẢO SÁT TL 153) 9
HÌNH 1.9. NÚT GIAO THÔNG THIẾU CÁC GIẢI PHÁP ATGT VÀ CHẤT LƯỢNG MẶT ĐƯỜNG XUỐNG CẤP
TRÊN TL.153 10
HÌNH 1.10. ĐOẠN TRẮC DỌC THOẢI, NHƯNG GÃY KHÚC ĐỘT NGỘT VỀ TẦM NHÌN TRÊN TL.153 (KM1+500-
KM1+700) 10
HÌNH 2.1. BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG CỦA CẢNH SÁT GT ĐỐI VỚI VỤ TAI NẠN XẢY RA TRÊN ĐOẠN ĐƯỜNG
THẲNG KM1+500 13
HÌNH 2.2. BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG CỦA CẢNH SÁT GT ĐỐI VỚI
VỤ TAI NẠN TẠI KM21+400 14
HÌNH 2.3. BIÊN BẢN HIỆN TRƯỜNG CỦA CẢNH SÁT GT ĐỐI VỚI VỤ TAI NẠN
TẠI KM2+850 15
HÌNH 2.4. TRẮC DỌC (KM2+850-KM3+250) TRÊN TL.153 16
HÌNH 2.5. BÌNH ĐỒ (KM2+850-KM3+250) TRÊN TL.153 17
HÌNH 2.6. TẦM NHÌN BỊ THU HẸP VÀ ĐỨT ĐOẠN TRONG KHU VỰC ĐƯỜNG CONG VÀ ĐOẠN TRẮC DỌC
LÕM (KM2+850-KM3+250) TRÊN TL.153 17
HÌNH 2.7. SƯƠNG MÙ DÀY ĐẶC TRÊN ĐOAN TUYẾN TL.153 18
HÌNH 3.14. THIẾT KẾ HẠ THẤP BÓ VỈA TẠI KHÚC CUA NGUY HIỂM QUA KHU VỰC DÂN CƯ (NGUỒN: CHLB
ĐỨC, SCHUELLER-WORKSHOP 2012) 36
HÌNH 3.15. BÓ VỈA CÓ CHIỀU CAO 25CM ĐƯỢC THIẾT KẾ TRÊN TUYẾN THẲNG 36
HÌNH 3.16. BÓ VỈA CÓ CHIỀU CAO 6CM ĐƯỢC THIẾT KẾ HẠ THẤP TRONG KHU VỰC ĐƯỜNG CONG NẰM36
HÌNH 3.17. MÀU SẮC TRÊN BIỂN HƯỚNG RẼ NÊN CÓ HÌNH MŨI TÊN MÀU ĐEN NỀN VÀNG HOẶC MŨI TÊN
MÀU ĐỎ NỀN TRẮNG 37
HÌNH 3.18. THIẾT KẾ UỐN CONG TẠI VỊ TRÍ CUỐI CỦA HÀNG RÀO TÔN SÓNG (NGUỒN: WORKSHOP 2012).
37
HÌNH 3.19. HÀNG RÀO HỘ LAN SỬ DỤNG 04 DÂY CÁP THÉP CÓ CHIỀU CAO 78CM SO VỚI MẶT ĐẤT VÀ
ĐƯỢC CHÔN SÂU 45CM 38
HÌNH 3.20. LÀN VƯỢT XE ĐƯỢC BỐ TRÍ PHỤ THÊM TRÊN ĐƯỜNG 02 LÀN XE, ĐỂ TĂNG KHẢ NĂNG CƠ
ĐỘNG, GIẢM ÙN TẮC VÀ HẠN CHẾ TAI NẠN XUNG ĐỘT ĐỐI ĐẦU (NGUỒN: CHLB ĐỨC, FGSV 2007) 38
HÌNH 3.21. LÀN VƯỢT XE ĐƯỢC ỨNG DỤNG TRÊN ĐƯỜNG TỈNH LỘ 02 LÀN XE CỦA CHLB ĐỨC (NGUỒN:
CHLB ĐỨC, WORKSHOP 2012) 39
HÌNH 3.22. HỆ THỐNG SƠN GỜ GIẢM TỐC ĐƯỢC ĐỀ XUẤT BỐ TRÍ PHÍA TRƯỚC CÁC ĐƯỜNG CONG TRÒN
TRÊN TỈNH LỘ 02 LÀN XE CỦA CHLB ĐỨC (NGUỒN: CHLB ĐỨC, FGSV 2007) 40
HÌNH 3.23. VẠCH KẺ LIỀN ĐƯỢC ĐỂ XUẤT ĐỂ HẠN CHẾ VƯỢT XE (NGUỒN: CHLB ĐỨC, FGSV 2007) 40
HÌNH 3.24. XẾP ĐÁ CHỐNG ĐỠ MÁI DỐC TALUY ĐANG TRONG GIAI ĐOẠN SỤT TRƯỢT TRÊN TỈNH LỘ LÀO
CAI (NGUỒN: ĐỘI KHẢO SÁT) 42
HÌNH 3.25. THI CÔNG SAN ỦI ĐỂ CẢI TẠO TẦM NHÌN TẠI MÁI DỐC TALUY DƯƠNG TRÊN TỈNH LỘ 153
(NGUỒN: ĐỘI KHẢO SÁT) 42
HÌNH 3.26. MỘT KHÚC CUA CÓ CHIỀU DÀI TẦM NHÌN HẠN CHẾ VÀ THIẾU SƠN VẠCH DẪN HƯỚNG TRÊN
TỈNH LỘ 153 (NGUỒN: ĐỘI KHẢO SÁT) 43
HÌNH 3.27. ĐƯỜNG CONG KHI CHƯA CÓ GIẢI PHÁP 44
HÌNH 3.28. ĐƯỜNG CONG SAU KHI CÓ GIẢI PHÁP 44
HÌNH 3.29. LỚP MÓNG BÊ TÔNG CHÔN CỌC TIÊU & BIỂN BÁO CẦN PHẢI ĐẶT DƯỚI LỚP NỀN ĐẤT, KHÔNG
NÊN ĐỂ HỞ VÀ LỘ PHẦN BÊ TÔNG 45
HÌNH 3.30. BIỂN CẢNH BÁO SỐ 202 “NHIỀU ĐƯỜNG CONG NGUY HIỂM LIÊN TỤC PHÍA TRƯỚC” ĐƯỢC
THIẾT KẾ THEO TIÊU CHUẨN CŨ (22TCN-237-01) CẦN PHẢI ĐƯỢC THAY THẾ BỞI BIỂN BÁO SỐ NO.202A &
NO.202B, DỰA TRÊN TIÊU CHUẨN MỚI (QCVN 41: 2012/ BGTVT) 45
đến Km26), có quy mô cấp IV miền núi. Đây là tuyến đường quốc lộ huyết
mạch, độc đạo phục vụ du khách viếng thăm Bắc Hà từ quốc lộ 70.
Đặc biệt, nằm trong đề án xây dựng và phát triển giao thông tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2006-2010, tuyến đường tỉnh lộ 153 (bao gồm : 26 km đoạn Bắc
Ngầm-Bắc Hà đã được đầu tư xây dựng vào năm 2006). Tuy nhiên, trong quá
trình khai thác và sử dụng phát sinh nhiều tai nạn giao thông nghiêm trọng và
hiện tượng sạt lở mái dốc taluy nền đường vào mùa mưa bão. Bên cạnh đó,
trong khu vực cửa khẩu Bát Xát, lực lượng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh
phối hợp với Công an huyện đã tuần tra, kiểm soát và phát hiện phần lớn các
phương tiện vận tải hàng hóa đều vận chuyển vượt quá tải trọng cho phép từ
30% đến 200%. Tình trạng xe chở quá khổ, quá tải, lưu thông trên tuyến tỉnh
lộ trong 5 năm trở lại đây, được xác định là một trong những nguyên nhân
chủ yếu khiến kết cấu hạ tầng giao thông xuống cấp trầm trọng và tiềm ẩn gây
mất An toàn giao thông đường bộ.
Chính vì vậy, thực hiện công điện của Thủ tướng Chính phủ, Sở Giao
thông vận tải và Công an địa phương đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị tư
vấn thực hiện các giải pháp nâng cao An toàn giao thông trên tuyến tỉnh lộ
153.
Là kỹ sư thiết kế cầu đường, đang công tác trên đia bàn của tỉnh, lại
tham dự lớp cao học đào tạo về lĩnh vực An toàn giao thông đường bộ, tôi đã
mạnh dạn nghiên cứu đề tài với tên gọi sau: "Đề xuất giải pháp xử lý các vị
trí mất An toàn giao thông trên tỉnh lộ 153 (đoạn Bắc Ngầm- Bắc Hà)".
Đây là một đề tài có tính thực tiễn với mục đích chống ùn tắc, sạt lở nền
đường và nâng cao An toàn giao thông trên tuyến đường du lịch được kết nối
với các huyện Mường Khương- Bảo Thắng- Bắc Hà và Si Ma Cai.
2
Kết quả của đề tài cũng là một tài liệu tham khảo tốt đối với các dự án
thẩm tra và xử lý điểm đen trên các tuyến đường tỉnh lộ của khu vực miền
núi.
Đây là một đề tài có tính thực tiễn, với mục đích giới thiệu một số
Kết hợp giữa nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu lý thuyết và phân
tích, đánh giá lấy kinh nghiệm của các chuyên gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc trưng tai nạn và các yếu tố ảnh
hưởng đến tai nạn trên tỉnh lộ 153 (đoạn Bắc Ngầm-Bắc Hà) làm cơ sở để tìm
kiếm các giải pháp hạn chế và phòng ngừa tai nạn phát sinh.
+ Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trên 26km tuyến đường tỉnh lộ 153 (đoạn
Bắc Ngầm- Bắc Hà). Trên tuyến tỉnh lộ này, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành
phân đoạn theo đặc điểm phức tạp và mức độ xuống cấp của địa hình. Đồng
thời một số đoạn được khoanh vùng xử lý độc lập, dựa trên nguyên nhân tai
nạn đặc thù thường xuyên xuất hiện trên tuyến đường.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, và tài liệu tham khảo nội dung
của đề tài gồm những chương chính sau:
Chương 1: Đặc điểm về cơ sở hạ tầng và phương tiện giao thông trên tuyến
đường tỉnh lộ 153 (Bắc Ngầm- Bắc Hà)
Chương 2: Phân tích nguyên nhân tai nạn giao thông trên tuyến đường
tỉnh lộ 153
Chương 3: Đề xuất giải pháp xử lý các vị trí mất An toàn giao thông
4
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ
PHƯƠNG TIỆN LƯU THÔNG TRÊN TUYẾN TỈNH LỘ
153
(ĐOẠN BẮC NGẦM- BẮC HÀ)
1.1. Tổng quan về cơ sở hạ tầng trên tuyến đường tỉnh lộ 153
Tỉnh lộ 153 (đoạn Bắc Ngầm- Bắc Hà) là tuyến đường đi qua địa phận
04 huyện, bao gồm: Mường Khương, Bảo Thắng, Bắc Hà, và Si Ma Cai.
Đây là tuyến đường kết nối các khu vực có nhiều tiềm năng kinh tế
các tuyến quốc lộ dọc như: QL.70, QL.4D, cùng với hệ thống đường liên thôn
liên xã tỉnh Lào Cai.
Tỉnh lộ 153 đi qua địa phận tỉnh Lào Cai, với tổng chiều dài 117 km (từ
Km0 đến Km117). Trong đó, đoạn tuyến được đề xuất nghiên cứu là 26km
(từ Km0 đến Km26).
Thông tin cụ thể về đoạn tuyến nghiên cứu được thể hiện phía dưới:
+ Bề rộng nền đường : B
nền
= 7,5m
+ Bề rộng mặt đường : B
mặt
= 6m.
+ Bề rộng lề không gia cố : B
lề
= (2 x 0,75) m = 1,5m
6
Bảng 1.2. Bảng thống kê các đường cong nguy hiểm trên đoạn tuyến
nghiên cứu
STT
Lý trình
Giá trị bán kính đường
cong nằm, và độ dốc dọc
(R[m], i%)
01 Km9+500 – Km10+000 R=30m, i% = 6% - 8%
02 Km10+500 – Km10+800 R=30m, i% = 8% - 10%
03 Km11+500 – Km11+900 R=30m, i% = 6% - 8%
04 Km15+000 – Km15+300 R=25m, i% = 8% - 10%
05 Km17+500 – Km18+000 R=25m, i% = 9%
06 Km18+700 – Km19+100 R=30m, i% = 8% - 10%
07 Km19+300 – Km20+000 R=30m, i% = 6% - 8%
= 6.2 m
03 Km2+850 – Km3+250 400m B
mặt
= 5.6 m
10
Hình 1.9. Nút giao thông thiếu các giải pháp ATGT và chất lượng mặt
đường xuống cấp trên TL.153
Hình 1.10. Đoạn trắc dọc thoải, nhưng gãy khúc đột ngột về tầm nhìn
trên TL.153 (Km1+500- Km1+700)
1.2. Đặc điểm về phương tiện giao thông trên tuyến
• Kết quả khảo sát đếm xe trong quý I và quý II năm 2013, cho thấy lưu
lượng giao thông trên đoạn tuyến nghiên cứu dao động từ 800 (xcqđ/ng-
đêm) đến 1200 (xcqđ/ng-đêm).
• Đặc biệt thời điểm đông xe từ 9h đến 12h và từ 14h đến 16h.
• Chính vì vậy, thời điểm này cũng thường xuyên xuất hiện các vụ va chạm
trong phần lớn các vụ va chạm đã được thống kê.
11
1.3. Các dự án cải tạo và nâng cấp đang được tiến hành
Hiện nay, tỉnh Lào Cai có 4 tuyến đường quốc lộ đi qua với tổng chiều
dài là 360 km, bao gồm: QL.70, QL.4D, QL.279 và QL.4E, hầu hết là đường
cấp IV và cấp V miền núi. Toàn Tỉnh có 10 tuyến tỉnh lộ với tổng chiều dài
491 km, hầu hết cũng là đường cấp IV và cấp V. Đường đến trung tâm xã có
tổng chiều dài là 724 km, hầu hết chỉ được rải cấp phối chống trơn. Đến nay,
toàn Tỉnh có 72% thôn bản có đường giao thông liên thôn. Hệ thống giao
thông đường sông qua Lào Cai có 2 tuyến chính là sông Hồng và sông Chảy,
đó là một tiềm năng vận tải rất lớn, song chưa được đầu tư đúng mức nên hiệu
quả còn thấp.
Thị trấn Bắc Hà hiện nay đang được đang được chỉnh trang quy hoạch
và điều chỉnh lại để nâng tầm của thị trấn du lịch lên một bước nữa. Do đó,
tuyến đường tỉnh lộ 153 đoạn Bắc Ngầm – Bắc Hà đi đến thị trấn đã được
Bán kính cong đứng lồi: R
lồi
≥ 600m
Bán kính cong đứng lõm: R
lõm
≥ 400m (Trong đó, bán kính đường cong
nằm châm chước, R
cc
= 250m)
Độ dốc dọc tối đa i
max
= 10%
Chiều dài đoạn dốc dọc tối thiểu 60m
Dọc theo đoạn đường cấp V miền núi này, phạm vi mặt đường đã được
nâng cấp rải thảm để đảm bảo bề rộng và độ bằng phẳng theo quy trình đề
ra.
13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN TAI NẠN TRÊN
TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH LỘ 153
2.1Tiến hành điều tra và thu thập số liệu tai nạn
Đội nghiên cứu, đã tiến hành thu thập số liệu tai nạn trên tuyến TL.153,
từ biên bản hiện trường của cảnh sát giao thông huyện, và tòa án huyện Sau
đây là kết quả phân tích dữ liệu và tìm kiếm nguyên nhân tai nạn, đối với một
số vụ tai nạn điển hình.
Hiện trường vụ tai nạn xảy ra trên đoạn đường thẳng Km1+500
Hình 2.1. Biên bản hiện trường của cảnh sát GT đối với vụ tai nạn xảy ra
trên đoạn đường thẳng Km1+500
Tai nạn xảy ra lúc 20h, ngày 26 tháng 4 năm 2011, tại Km1+500 của
tỉnh lộ 153, xe tải ben mang biển số (295-129) va chạm với xe máy mang
nhãn hiệu (WAVE ALPHA), đây là tuyến đường thẳng, mặt đường trải nhựa
nạn xảy ra trên 26km của tỉnh lộ 153, là do người điều khiển phương tiện giao
thông không chú ý quan sát, phóng nhanh, không làm chủ được tốc độ. Đặc
biệt trên các đoạn đường vắng xe, bề rộng mặt đường hẹp, thường xuyên có
người bộ hành cắt qua.
16
Mặt khác, điều kiên thời tiết tại thời điểm xảy ra tai nạn thường đặt trong
các tình huống bất lợi như: Trời mưa, đường trơn, trời chập choạng tối hoặc
sương mù
Thêm vào đó, người tham gia giao thông (bao gồm người đi bộ và người
điều khiển phương tiện) chưa có ý thức chấp hành luật lệ và thường bất cẩn
trong quá trình đi lại trên đường.
Vì vậy tai nạn trên tuyến tỉnh lộ 153, không chỉ xảy ra tại các vị trí
đường cong cua gấp mà còn xuất hiện tại các đoạn thẳng vắng xe, đoạn tiếp
giáp với khu dân cư có người bộ hành cắt qua. Hoặc các đoạn tuyến tầm nhìn
bị thu hẹp, đứt đoạn, bề rộng mặt đường hẹp và độ nhám mặt đường không
đạt yêu cầu trong điều kiện trời mưa.
Hình 2.4. Trắc dọc (Km2+850-Km3+250) trên TL.153
17
Hình 2.5. Bình đồ (Km2+850-Km3+250) trên TL.153
Hình 2.6. Tầm nhìn bị thu hẹp và đứt đoạn trong khu vực đường cong và
đoạn trắc dọc lõm (Km2+850-Km3+250) trên TL.153
2.3Các yếu tố tác động đến tai nạn trên tỉnh lộ 153
Việc phân tích các yếu tố tác động đến tai nạn giao thông được tiến hành
trong 3 pha của quá trình xảy ra va chạm. Đó là:
(1) Trước khi xảy ra va chạm;
(2) Trong quá trình xảy ra va chạm;
(3) Sau khi xảy ra va chạm.
18
2.3.1. Trước khi xảy ra va chạm
Yếu tố về thời tiết:
Đây là yếu tố xuyên suốt có mặt trong hầu hết các vụ tai nạn giao
thông. Yếu tố này chiếm hầu hết trên 65% các vụ tai nạn trên tuyến tỉnh lộ
153. Nhiều tài xế phóng ẩu, không chú ý quan sát, thiếu ý thức chấp hành luật
lệ giao thông, cho nên không làm chủ được tốc độ, dẫn đến va chạm. Bên