Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
1
Lời mở đầu
Kể từ khi Đảng và Nhà nớc thực hiện đờng lối đổi mới đến nay, tình
hình kinh tế, chính trị, xã hội đã ổn định và có những tiến bộ vợt bậc. Sau một
thời gian dài trì trệ trong nền kinh tế tự cung tự cấp, đến nay nền kinh tế nớc ta
đã thoát khỏi thời kỳ khó khăn và đã đạt đợc mức tăng trởng khá cao. Các
doanh nghiệp (quốc doanh và ngoài quốc doanh) đã có những sự thay đổi mạnh
mẽ để tồn tại và phát triển có đợc những điều này là do Đảng và Nhà nớc ta
không ngừng đa ra những chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các
doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
Một quốc gia, một tổ chức hay một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển cần phải có một đội ngũ lao động có đủ trình độ, năng lực, tay nghề để tiếp
thu đợc khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới khi mà nớc ta đang gia nhập
WTO, AFTAthì điều này càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết vì đội ngũ lao
động này là những nhân tố quyết định đa nền kinh tế nớc nhà sớm hội nhập
với nền kinh tế khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, đội ngũ lao động nớc ta
nhìn chung còn tỏ ra khá yếu kém về nhiều mặt nh: tay nghề kém, trình độ tiếp
thu và làm chủ khoa học công nghệ còn hạn chế, năng suất lao động thấpHoạt
động quản lý nhân lực ở các doanh nghiệp thờng chỉ mang tính hình thức thụ
động. Lý do là do các doanh nghiệp cha đánh giá đúng mức tầm quan trọng của
công tác quản lý nhân sự. Kết quả tất yếu là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh cha cao do năng lực cán bộ công nhân viên cha đợc khai thác một
cách hợp lý, triệt để.
Xuất phát từ những lý do trên và qua thực tế thực tập tại Công ty Điện lực
1 kết hợp với quá trình học tập tại trờng, đặc biệt đợc sự hớng dẫn tận tình
của thầy giáo Trịnh Bá Minh tôi đã chọn đề tài luận văn : Thực trạng và một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty Điện lực 1.
Lấy tên giao dịch: Power Company No 1
1.1.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực 1
Công ty Điện lực 1 có 25 đơn vị Điện lực Tỉnh, Thành phố trực thuộc, 9
đơn vị phụ trợ sản xuất kinh doanh với tổng số cán bộ công nhân viên 19,946
ngời
Lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm:
- Kinh doanh điện năng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
3
- Thiết kế, xây dựng, quản lý, khai thác và quy hoạch hệ thống lới điện
phân phối.
- Sản xuất chế tạo, sửa chữa các thiết bị vật t ngành điện
- Thí nghiệm điện, đo lờng điện các trạm thiết bị, trạm điện có điện áp
500 kw
-Vận chuyển các loại thiết bị hàng hóa siêu trờng, siêu trọng chuyên dụng
-Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên chuyên ngành điện
-T vấn xây dựng chuyên ngành điện
-Kinh doanh khách sạn
Công ty Điện lực 1 quản lý và vận hành toàn bộ lới điện phân phối bao
gồm các đờng dây và trạm biến áp từ cấp điện áp 110kV trở xuống, bán điện
trực tiếp tới các khách hàng sử dụng điện sinh hoạt, dịch vụ, công nghiệp và
nông nghiệp.
1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực 1
Gồm 15 phòng đợc phối hợp thờng xuyên chặt chẽ với nhau nhằm đảm
bảo hoàn thành các mục tiêu kế hoạch chung của công ty, đảm bảo cho công tác
điều hành quản lý của công ty đợc đồng bộ thông suốt và có hiệu quả.
thời kỳ của toàn Công ty. Xây dựng và quản lý: kế hoạch quỹ đầu t và phát
triển, kế hoạch đầu t và xây dựng, kế hoạch sản xuất kinh doanh điện, kế hoạch
cải tạo nâng cấp và phát triển lới điện phân phối.
-Làm đầu mối lập kế hoạch, phân bổ, theo dõi việc thực hiện vốn khấu hao
cơ bản và những nguồn vốn khác đợc sử dụng cho công tác đầu t xây dựng;
làm đầu mối cân đối, điều hoà, phân bổ kế hoạch vốn; theo dõi, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện kế hoạch vốn và công tác giải ngân đầu t xây dựng của các
đơn vị trong toàn Công ty.
-Làm đầu mối quản lý năng lực sản xuất kinh doanh điện của Công ty;
lầm đầu mối lập kế hoạch và thực hiện phân bổ tài sản của Công t; lầm đầu mối
phê duyệt tiếp nhận, bàn giao, điều chuyển tài sản, thiết bị theo quy chế phân cấp
quản lý.
-Làm đầu mối trình duyệt các phơng án đầu t, danh mục kế hoạch đầu
t xây dựng (cả sản xuất kinh doanh điện và sản xuất kinh doanh khác)
1.3.4.Phòng tổ chức cán bộ
Chức năng: Tham mu giúp Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy; công
tác cán bộ, công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong công ty, quản lý cán
bộ nhân viên cơ quan Công ty.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
5
Nhiệm vụ:
-Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng, triển khai, thực hiện và quản lý mô hình
tổ chức quản lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý toàn Công ty theo phân
cấp quản lý; làm đầu mối xây dựng kế hoạch và quản lý việc chuyển đổi mô hình
tổ chức, đổi mới cơ chế quản lý, xếp hạng doanh nghiệp trong Công ty.
-Nghiên cứu, xây dựng điều lệ tổ chức hoạt hoạt động của Công ty. Quản
lý và hớng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng điều lệ.
ty; giao kế hoạch tài chính cho các đơn vị thực hiện sau khi duyệt; quản lý và
kiểm tra thực hiện.
-Quản lý các nguồn quỹ và vốn toàn Công ty
-Tổ chức công tác hạch toán, lập báo cáo tài chính trong toàn Công ty; làm
đầu mối thẩm tra báo cáo tài chính năm của các đơn vị trựuc thuộc trình Tổng
Công ty phê duyệt.
1.3.7.Phòng vật t và xuất nhập khẩu
Chức năng: Tham mu giúp Giám đốc Công ty quản lý vật t và xuất nhập
khẩu toàn Công ty.
Nhiệm vụ:
-Xây dựng kế hoạch vật t hàng quý, năm; lập đơn hàng chung của Công
ty.
-Làm đầu mối chuẩn bị hồ sơ và thự hiện mời thầu,đấu thầu và lập hợp
đồng kinh tế mua sắmvật t thiết bị phục vụ công tác sửa chữa lớn và vật t dự
phòng.
-Quản lý hoặc trực tiếp thực hiện tiếp nhận và cung ứng vật t, thiết bị
thuộc diện Công ty quản lý; làm đầu mối quản lý, điều phối vật t thiết bị trong
nội bộ Công ty
1.3.8.Phòng lao động tiền lơng
Chức năng: Tham mu giúp Giám đốc Công ty quản lý công tác lao động,
tiền lơng, chế độ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đời sống xã hội của Công ty.
Nhiệm vụ:
-Nghiên cứu, xây dựng cac hình thức và phơng pháp tổ chức lao động
khoa học trong Công ty ; các hình thức và phơng pháp trả lơng, thởng và các
hình thức khuyến khích vật chất kích thích tăng năng suất lao động
-Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn về nhu cầu lao động, xây dựng các
định mức lao động, đơn giá tiền lơng của Công ty.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
bán điện ngoài Công ty.
1.3.11.Phòng thanh tra an toàn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
8
Chức năng: Tham mu giúp Giám đốc Công ty quản lý công tác an toàn
lao động trong Công ty.
Nhiệm vụ:
-Công tác an toàn bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy
nổ, phòng chống lụt bão và môi trờng làm việc,
1.3.12.Phòng thanh tra bảo vệ
Chức năng: Tham mu giúp Giam đốc Công ty quản lý công tác thạnh tra.
Bảo vệ và pháp chế trong toàn công ty.
Nhiệm vụ:
-Xây dựng kế hoạch và tổ chc thực hiện thanh tra định kỳ hoặc đột xuất
trong Công ty việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nơc, quy chế
phân cấp quản lý, quy định của Côngt y
-Làm đầu mối quản lý, chỉ đạo và kiểm tra cac đơn vị trực thuộc về công
tác bảo vệ an toàn sản xuất, bảo vệ tài sản và an ninh trật tự.
-T vấn pháp lý và phổ biến pháp luật, triển khai đôn đôc kiểm tra việc
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, hớng dẫn của các Bộ,
ngành lliên quan.
1.3.13.Phòng kinh tế đối ngoại
Chức năng: Tham mu giúp Giám đốc quản lý công tác đối ngoại, hợp tác
quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
Nhiệm vụ:
-Nghiên cứu, đề xuất cac chủ trơng, phong hớng, khả năng hợp tác
quốc tế và hoạ động đối ngoại của Công ty.
Nhiệm vụ:
-Thẩm tra trình duyệt kế hoạch đấu thầu, moì thầu, tiêu chuẩn xét thầu ,
kết quả xét thầu các gói thầu.
-Tham gia tổ chuyên gia xét thầu, trình kết quả xét thầu đối với các dự án
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Tổng Công ty.
-Tổ chức biên soạn các quy định, các tài liệu hớng dẫn thực hiện công tác
đấu thầu trong Công ty. 2.Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Điện
lực 1.
2.1.Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
10
Công ty Điện lực 1 là DNNN, hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty
điện lực Việt Nam có nhiệm vụ phân phối kinh doanh điện năng trên địa bàn 25
tỉnh miền Bắc và Bắc Trung bộ. Công ty Điện lực 1 chuyên sản xuất và kinh
doanh điện năng. Công ty luôn phấn đấu không ngừng, nâng cao năng suất lao
động. Trong những năm gần đây, không chỉ dừng lại ở việc kinh doanh điện
năng mà Công ty còn kinh doanh thêm loại hình du lịch khách sạn và tơng lai
sẽ kinh doanh thêm mạng điện thoại dành cho ngành điện. Do không ngừng cải
tiến công nghệ sản xuất điện, giữ uy tín với khách hàng nên hàng năm Công ty
có rất nhiều hợp đồng bán điện giá trị sản lợng điện nhờ đó không ngừng tăng
lên giúp Công ty ngày càng phát triển đời sống CBCNV đợc ổn định.
2.2.Tình hình sử dụng vốn của Công ty
Nhìn vào bảng dới đây ta thấy nguồn vốn của Công ty không ổn định
giữa các năm. Tổng vốn năm 2002 là 1.105.130 triệu đồng nhng sang năm
125
117
Vốn cố định 2.084.746
2.120.188
2.295.496
137
1382.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhìn vào bảng 3 ta thấy giá trị sản lợng năm 2003 tăng so với năm 2002
và doanh thu tiêu thụ tăng. Năm 2004 giá trị tổng sản lợng là 10.086 tr kwh
tăng so với năm 2003 và doanh thu tiền điện tăng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
SVTH: NguyÔn Thuý Thu MSV: 2001D1456
11
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH : Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
Biểu đồ 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
5.883.00
6.673.00
831
116
790
134
3 Lợi nhuận Tỷ đồng 187
215
250
28
115
35
116
4 Nộp NSNN Tỷ đồng 356,67
429,55
2.230.11
2
2.978.42
4
806.262
156
748.312
133,5
7 Vốn cố định Tỷ đồng 2.084.7
46
2.120.18
8
2.295.49
6
35.442
101,7
175.308
108,2
NSLĐ Tỷ đồng 0,266
0,297
0,324
0,31
111,7
0,27
109
11
LN/DT Đồng 0,037
0,036
0,037
-0,001
0,97
0,001
1,02
-0,034
109
0
100Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH : Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
2.3.1.Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh Côngty thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả kinh tế càng tăng.
Năm 2002 cứ một đồng doanh thu thì Công ty thu đợc 0,037 đồng lợi nhuận.
Năm 2003 cứ một đồng doanh thu Công ty thu đợc 0,036 đồng lợi nhuận giảm
0,001 đồng so với năm 2002. Năm 2004 thu đợc 0,037 đồng lợi nhuận trên một
đồng doanh thu tăng 1,02% so với năm 2003.
2.3.2.Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bỏ ra trong một năm thì Công ty đợc
bao nhiêu lợi nhuận. Năm 2002 cứ một đồng vốn bỏ ra Công ty thu đợc 0,16
đồng lợi nhuận. Năm 2003 một đồng vốn thu đợc 0,14 đồng lợi nhuận giảm 0,22
đ so với năm 2002. Năm 2004 Công ty thu đợc 0,13 đồng lợi nhuận giảm 0,01 đ
so với năm 2003.
2.3.4.Chỉ tiêu tổng doanh thu trên vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong kỳ:
-Năm 2002 vốn lu động quay đợc 0,346 vòng
SVTH: Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
16
3.Thực trạng Công tác quản lý nguồn nhân sự ở PC1
3.1.Tình hình sử dụng lao động ở PC1
3.1.1.Phân bổ theo giới tính
biểu 5:
2002 2003 2004
Chỉ tiêu
Số ngời
% Số ngời
%
Số
ngời
%
Tổng LĐ 19.039
100
19.789
100
20.573
100
Nam 12.050
Năm 2003 tăng thêm 750 ngời trong tổng số lao động, nâng số lao động lên
là 19789 ngời trong đó số lao động nam là 14.441 ngời tơng ứng với 72,97%, lao
động nữ là 5.348 ngời chiếm 27,03%
Năm 2004 tổng số lao động toàn công ty là 20.573 ngời tăng thêm 784
ngời so với 2003, trong số đó lao động nam là 16.070 ngời chiếm 78,11% và số
lao động nữ là 4503 ngời chiếm 21,89%.
3.1.2.Phân bổ theo trình độ
biểu 6:
2002 2003 2004
Chỉ tiêu
Số ngời
% Số ngời
% Số ngời
%
Tổng số LĐ 19.039
100
19.789
100
20573
100
53,57
LĐ phổ thông 2.814
14,79
2.734
13,82
2.779
13,51Căn cứ vào bảng trên ta thấy trình độ lao động của Công ty tăng tơng đối ổn
định và đồng đều qua các năm
-Trình độ đại học và trên đại học: Số nhân viên có trình độ đại học và trên đại
học làm việc chủ yếu ở các phòng ban và các đơn vị trực thuộc ngày càng tăng lên.
Cụ thể năm 2002 số nhân viên làm việc ở khối phòng ban là 6050 ngời và tăng lên
6400 ngời vào năm 2003 chiếm 32,34% số lao động toàn công ty. Năm 2004 tăng
thêm 373 ngời nâng số nhân viên có trình độ đại học và trên đại học là 6773 ngời
chiếm 32,92% số lao động toàn công ty
-Trình độ cao đẳng và trung cấp: Đây là số lao động chiêm phần lớn trong số
lao động toàn công ty tập trung chủ yếu ở các nhà máy, xí nghiệp điện. Lợng lao
động này đợc công ty đào tạo và tuyển thêm qua các năm do đây là sự cần thiết để
đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên lợng lao động này đợc
tuyển chọn một cách khắt khe ngoài việc họ phải giỏi chuyên môn và tay nghề cao
họ còn phải có kiến thức hiểu biết sâu rộng về cách phòng tránh những sự cố có thể
xảy ra trong quá trình làm việc. Năm 2002 số lao động có trình độ cao đẳng và trung
Số ngời
% Số ngời
% Số ngời
%
Tổng số LĐ 19.039
100
19.789
100
20.573
100
Độ tuổi 20-35 9.689
50,9
10.335
52,22
10.861
52,79
một yếu tố thuận lợi cho công ty trong việc đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình
độ cho lớp trẻ này. Cụ thể năm 2002 là 9689 ngời chiếm 50,9% só lao động
toàn công ty. Năm 2003 là 10.335 ngời chiếm 52,22% số lao động toàn công
ty. Và năm 2004 tăng thêm 526 ngời so với năm 2003 nâng tổng số lao động ở
độ tuổi này lên là 10.861 ngời chiếm 52,79% số lao động toàn công ty
-Lao động trung niên độ tuổi từ 36-50: Phần lớn lao động ở tuổi này họ đã có
kinh nghiệm về cả tuổi đời lẫn tuổi nghề. Lao động này cũng dần tăng nhẹ qua
các năm cụ thể năm 2002 là 8249 ngời sang năm 2003 là 8504 ngời tăng thêm
255 so với năm trớc. Năm 2004 tổng số lao động là 8862 ngời tăng thêm 238
ngời so với năm 2003 và chiếm 43,07% loa động toàn công ty.
-Lao động già độ tuổi từ 51-65: Lợng lao động ở độ tuổi này có xu hớng giảm
dần qua các năm do có ngời về hu, có ngời xin về sớm trớc thời hạn, ốm
đau, bệnh tật năm 2002 số lao động này là Tuy nhiên đây lại là lớp lao động
có rất nhiều kinh nghiệm trong công việc vì vậy Ban lãnh đạo công ty đang có kế
hoạch nhờ họ đào tạo truyền đạt lại kinh nghiệm cho lớp trẻ mới vào. Đó sẽ là
một yếu tố rất thuận lợi cho Công ty trên đà phát triển. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
20
3.2.Phân tích tình hình quản lý nhân sự tại Công ty Điện lực 1
Một trong những vấn đề bức xúc nhất đối với các DNVN hiện nay đó là
vấn đề về nhân sự. Nói đến công tác quản lý nhân sự ngời ta nghĩ ngay đến
việc: hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng lao động, đào tạo và phát triển,
quản lý lơng thởng hệ thống đãi ngộ, công tác an toàn lao độngTrong khuôn
khổ bài viết em xin trình bày một số vấn đề sau:
3.2.1.Công tác hoạch định tài nguyên nhân sự
3.2.2.Tuyển dụng, bố trí sử dụng lao động ở Công ty Điện lực 1
Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất đối với bất kỳ một tổ chức nào để
nó hoạt động có hiệu quả, sự thất bại hay thành công của một doanh nghiệp dù
lớn hay nhỏ đều phụ thuộc vào năng lực và hiệu suất của ngời lao động. Do vậy
mà khâu tuyển dụng rất quan trọng, trong tuyển dụng nhà quản lý cần căn cứ vào
các loại công việc, số lợng và trình độ cụ thể của từng ngời. Giới thiệu công
việc và những yêu cầu công việc cho từng ngời dự tuyển, đồng thời có nhận
định của mình về những khả năng cần có của họ. Đó chính là nguyên tắc tuyển
chọn bình đẳng, đúng quy định của pháp luật.
Tính đến hết tháng 12/2004, Công ty có 20.573 lao động, đối với một
DNNN thì đây là một con số không nhỏ do đó công tác quản lý nhân sự ít nhiều
bị xao nhãng và quản lý cha có hiệu quả lắm. Thể hiện rõ nhất ở điều này đó là
đội ngũ cán bộ tuy đông song cha đáp ứng đợc yêu cầu công việc, một số cán
bộ khác lại cha có kinh nghiệm và còn khá bỡ ngỡ trong quá trình làm việc. Lý
do chính là khâu tuyển chon cha đợc quan tâm, dẫn đến số lao động đợc
tuyển chọn cha có đủ trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc. Một vấn đề khá
phổ biến hiện nay là Công ty chỉ tuyển trong nội bộ mà không thông báo trên bất
kỳ phơng tiện thông tin nào hoặc có thì cũng chỉ mang tính hình thức còn sự
thực thì hay nhận ngời trong công ty hoặc do quen biết. Tình trạng này dẫn đến
hiện tợng là số lao động đợc nhận vào làm rất ít ngời có năng lực thực sự
Công tác bố trí lao động đúng ngời đúng việc cũng không đợc hợp lý
lắm, dẫn đến hiệu quả lao động cha cao. ở một số phòng ban có quá nhiều
ngời nhng không đủ việc, ở một số phòng khác lại lại thiếu ngời thừa việc
hoặc nơi rất cần nhiều kỹ s thạc sỹ về ngành điện nh nhà máy thì lại quá ít, nơi
thì thừa nh van phòng trên Hà Nội lại nhiều. Đây là sự mất cân đối trong khâu
bố trí. Tuy vậy tình hình này cũng đợc cải thiện trong hai năm gần đây.
Đề bạt cũng là vấn đề còn khá lúng túng ở Công ty hiện nay, hầu nh cán
bộ lãnh đạo đợc đề bạt trong Công ty đều do quen biết. ở Công ty tuy rằng có
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Htn: Hệ số trách nhiệm
Ltt: Lơng tối thiểu
NCtt: Ngày công thực tế
Pc: Phụ cấp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
23
Ví dụ: Tính lơng bình quân của nhân viên văn phòng có hệ số lơng 4,98, hệ số
trách nhiệm 0,3. Mức lơng tối thiểu là 290.000đ, ngày công 26 ngày/tháng, phụ
cấp 200.000đ ăn tra
TL= (4,98 +0,3)*290.000 *26 +200.000 = 1.731.200 đ
26
Đối với lao động phổ thông nh: Quét dọn, làm vệ sinh, bảo vệ thì lơng
đợc tính theo ngày
TLn=Số ngày làm việc* tiền công một ngày
Ví dụ: Công nhân quét dọn vệ sinh làm việc 30 ngày, tiền công 20.000đ /ngày
TLn= 30*20.000= 600.000đ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
SVTH: NguyÔn Thuý Thu MSV: 2001D1456
24
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH : Nguyễn Thuý Thu MSV: 2001D1456
40.199
4.575
114
3.372
109
3 Tổng LĐ Ng 19.039
19.789
20.573
750
104
784
103
4 Lơng BQ 1000/ng/th
1.694
1.861