đồ án tốt nghiệp đường cấp 4 miền núi 60kmh - Pdf 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Article I. LỜI CẢM ƠN !
Luận văn tốt nghiệp xem như môn học cuối cùng của sinh viên chúng em.
Luận văn tốt nghiệp xem như môn học cuối cùng của sinh viên chúng em.Quá trình thực hiện luận văn này đã giúp em tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở
Quá trình thực hiện luận văn này đã giúp em tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ởtrường trong suốt hơn 4 năm qua. Đây là thời gian q giá để em có thể làm quen
trường trong suốt hơn 4 năm qua. Đây là thời gian q giá để em có thể làm quenvới công tác thiết kế, tập giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp trong tương lai.
với công tác thiết kế, tập giải quyết những vấn đề mà em sẽ gặp trong tương lai.
Qua luận án này sinh viên chúng em như trưởng thành hơn để trở
Qua luận án này sinh viên chúng em như trưởng thành hơn để trởthành một kỹ sư chất lượng phục vụ tốt cho các dự án , các công trình xây
thành một kỹ sư chất lượng phục vụ tốt cho các dự án , các công trình xâydựng.
dựng.
Có thể coi đây là công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên khi ra
Có thể coi đây là công trình nhỏ đầu tay của mỗi sinh viên khi ratrường. Trong đó đòi hỏi người sinh viên phải nổ lực không ngừng học hỏi.


tình giúp em hòan thành đề tài luận văn được giao.
tình giúp em hòan thành đề tài luận văn được giao.
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng vì chưa
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng vì chưacó kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót.
có kinh nghiệm và quỹ thời gian hạn chế nên chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót.Em kính mong được sự chỉ dẫn thêm rất nhiều từ các thầy cô .
Em kính mong được sự chỉ dẫn thêm rất nhiều từ các thầy cô .
Em xin chân thành cám ơn !
Em xin chân thành cám ơn ! Sinh viên
Sinh viên
Mai Văn Quyền
Mai Văn Quyền
PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT
CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
1. Tinh thần thái độ, sự cố gắng trong quá trình làm TKTN của sinh viên:



2. Cho điểm của giáo viên chấm phản biện:
(điểm ghi bằng chữ)
Ngày…… tháng………năm 2011
Giáo viên chấm phản biện
( Họ tên và chữ ký)
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
MỤC LỤC
Phần I – THIẾT KẾ CƠ SỞ
Chương 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN
I. Những vấn đề chung 2
II. Tình hình khu vực xây dựng 3
1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư 3
2. Quá trình nghiên cứu tổ chức thực hiện 3
3. Tình hình dân sinh,kinh tế, chính trò, văn hóa 3
4. Về khả năng ngân sách của tỉnh 3
5. Mạng lưới giao thông vận tải của vùng 3
6. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải 3
7. Đặc điểm đòa hình đòa mạo 4
8. Đặc điểm về đòa chất 4

2. Tính hệ số đòa mạo thủy văn của lòng sông 44
II. Tính toán cống 49
III. Tính toán khẩu độ cầu nhỏ 51
IV. Rãnh biên , rãnh đỉnh 60
Chương 5: THIẾT KẾ NỀN - MẶT ĐƯỜNG
I. Yêu cầu đối với nền đường 62
II. Yêu cầu đối với áo đường mềm 62
III. Loại tầng mặt và mô đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu áo đường 63
1. Xác đònh loại tầng mặt kết cấu áo đường 63
2. Xác đònh mô đun đàn hồi yêu cầu của mặt đường 63
IV. Chọn cấu tạo áo đường 65
V. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án I 65
1. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 66
2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu cắt trượt trong nền đất 67
3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu kéo uốn trong lớp BTN 69
4. Kết luận 72
VI. Dự kiến cấu tạo kết cấu áo đường phương án II 72
1. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 72
2. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu cắt trượt trong nền đất 74
3. Kiểm tra cường độ theo tiêu chuẩn chòu kéo uốn trong lớp BTN và CP Đá
dăm gi cố xi măng 75
4. Kết luận 79
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
VII. So sánh và lựa chọn hai phương án áo đường 79
VIII.Thiết kế kết cấu lề đường gia cố 81
Chương 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC – TRẮC NGANG
I. Thiết kế trắc dọc 82
1. Những yêu cầu khi thiết kế trắc dọc 82
2. Kết quả thiết kế 83

5. Mức độ thoải của tuyến trên trắc dọc 124
IV. Đánh giá mức độ an toàn của hai phương pháp hệ số tai nạn 125
V. Chi phí vận doanh khai thác 127
1. Chi phí khai thác của ô tô 127
2. Chi phí khai thác đường 128
VI. So sánh lựa chọn hai phương án tuyến 129
Chương 10: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
I. Các điều kiện môi trường hiên tại 130
II. Đánh giá sơ bộ các tác động đến môi trường 131
III. Kết luận 132
PHẦN II – THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Chương 1: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ ĐOẠN TUYẾN
I. Thiết kế bình đồ tuyến 134
II. Thiết kế đường cong nằm 134
1. Mục đích và nội dung tính toán 134
2. Tính toán và thiết kế đường cong nằm 135
2.1. Tính toán thiết kế đường cong nằm R=300m 135
2.2. Tính toán thiết kế đường cong nằm R=400m 142
Chương 2: THIẾT KẾ TRẮC DỌC
I. Thiết kế đường đỏ 149
II Tính toán các yếu tố đường cong đứng 149
Chương 3: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
I. Kết cấu áo đường cho phần xe chạy 160
II Kết cấu áo đường cho phần lề gia cố 161
Chương 4: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
I. Thiết kế rãnh biên 163
1. Yêu cầu khi thiết kế rãnh 163
2. Lưu lượng nước chảy qua rãnh 163
3. Xác đònh các đặc trưng thủy lực của rãnh 166
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục

SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Chương 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
I. Chuẩn bò mặt bằng thi công 186
II. Cắm cọc đònh tuyến 186
III. Chuẩn bò các loại nhà và văn phòng tại hiện trường 187
IV. Chuẩn bò các cơ sở sản xuất 187
V. Làm đường tạm 187
VI. Chuẩn bò hiện trường thi công 187
1. Khôi phục cọc 187
2. Dọn dẹp mặt bằng thi công 188
3. Đảm bảo thoát nước thi công 188
4. Công tác lên khuôn đường 188
5. Thực hiện việc di dời các cọc đònh vò 188
Chương 4. TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG
I. Thống kê số lượng cống 189
II Các bước thi công cống 189
1. Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa 190
2. Vận chuyển và bóc dỡ các bộ phận của cống 190
3. Lắp đặt cống vào vò trí 190
4. Vận chuyển vật liệu 191
5. Đào hố móng 191
III. Tổ chức thi công cho một cống điển hình 192
Chương 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
I. Giải pháp thi công các dạng nền đường 195
1. Các biện pháp đắp nền 195
2. Các biện pháp đào nền 196
II. Các yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng nền 197
III. Các yêu cầu về công tác thi công 197
IV. Tính toán điều phối đất 198

Chương 7: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
I. Trình tự làm công tác hoàn thiện 247
II. Thời gian thi công 248
Phần : PHỤ LỤC TRẮC NGANG 249
TÀI LIỆU THAM KHẢO 318
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
CHƯƠNG I
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
PHẦN I
THIẾT KẾ
SƠ BỘ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng.
Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Đất nước ta trong
những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành
khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn hạn chế.
Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không
thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay.
Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển này - ở thời kỳ đổi mới dưới chính sách
quản lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ từ
nước ngoài. Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây
dựng mới các tuyến đường ô tô ngày càng trở nên bức thiết để làm tiền đề cho sự phát
triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước.
Tuyến đường thiết kế từ B-S thuộc đòa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là tuyến đường
làm mới có ý nghóa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đòa phương nói riêng và

Nơi đây dân cư thưa thớt và phân bố không đều. Gần đây, nhân dân các tỉnh
khác tới đây khai hoang, lập nghiệp. Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy
và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu phộng,
cà phê Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển
hàng hóa được dể dàng hơn, giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cải
thiện đáng kể.
Ở đây có nhiều dân tộc sinh sống, phần lớn là dân đòa phương cho nên nền
văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối không
cao. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của
Đảng và Nhà Nước.
4. Về khả năng ngân sách của tỉnh:
Tuyến B – S được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư
tuyến cần nguồn vốn rất lớn. Tỉnh là một tỉnh có nền kinh tế còn nghèo nên
UBND Tỉnh đã quyết đònh cho khảo sát lập dự án khả thi và nguồn vốn đầu
tư từ nguồn vốn trong Chương trình 135 của chính phủ.
5. Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng:
Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến
đường chính và Quốc Lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay
các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại. Tuyến đường trên được
xây dựng sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn.
6. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải:
a. Đánh giá:
Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có
vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực.
Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông,
và tính mạng của nhân dân.
b. Dự báo:
Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp
và các cây công nghiệp và cây có giá trò cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu
phộng… trong vùng để cung cấp cho các khu công nghiệp chế biến. Đó là

Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang
động castơ nên rất thuận lợi.
Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng
đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đấp rất tốt.
9. Đặc điểm về đòa chất thủy văn:
Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông, suối tương đối nhiều có nhiều nhánh
suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và sinh
hoạt.
Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ.
Đòa chất ở 2 bên bờ suối ổn đònh, ít bò xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc
làm công trình thoát nước. Ở khu vực này không có khe xói.
10. Vật liệu xây dựng:
Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để
làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận
dụng tối đa các vật liệu đòa phương sẳn có như : Cát, đá, cấp phối cuội sỏi.
Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi
tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà sẵn có nên thuận lợi cho
việc xây dựng.
11. Đăc điểm khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến B – S nằm sâu trong nội đòa, đi qua vùng núi nằm trong khu
vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ
rệt:Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11 nhiệt độ trung bình 26
0
C, mùa nắng từ
tháng 11 đến tháng 5 nhiệt độ trung bình 27
0
C.

Về mặt quốc phòng, tuyến đường thông suốt tạo điều kiện triển khai lực lượng, xử
lí kòp thời các tình huống bất trắc có thể xảy ra. Tạo điều kiện đảm bảo an ninh quốc
phòng và trật tự an toàn xã hội.
Chương 1:
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
CẤP HẠNG VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
I. Xác đònh cấp hạng kỹ thuật:
1. Tính lưu lượng xe thiết kế:
Lưu lượng xe 630 xe/ngày đêm vào thời điểm đưa tuyến vào khai thác.
• Xác đònh lưu lượng của xe con quy đổi tại thời điểm đưa tuyến vào khai
thác:
i i
N = N a

(xcqd/ngd)
Trong đó:
i
N
:Lưu lượng cuả loại xe i trong dòng xe(xe/ngd)
1
a
:hệ số quy đổi của loại xe i về xe con thiết kế theo TCVN4054-2005
Đòa hình miền núi nên ta có hệ số quy đổi ở bảng dưới:
Kết quả bảng quy đổi các loại xe ra xe con
Loại xe
Thành
phần
(%)
Số lượng xe

công thức:
t-1
t 0
N N (1 p)
= +
(xcqđ/ngđ) (2-2)
Trong đó:
N
0
: Lưu lượng xe chạy tại thời điểm hiện tại (xcqđ/ngđ)
t: Năm tương lai của công trình.
p: Mức tăng xe hàng năm theo số liệu thống kê p = 0.07
Vậy lưu lượng xe thiết kế với năm tương lai là năm thứ 15:
( )
( )
( )
15 1
1
1494 ) 1494 1 0.07 3852
t
t
N p


= ×(1+ = × + =
(xcqd/ngd)
Chọn lưu lượng xe thiết kế:
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Với lưu lượng xe thiết kế năm tương lai thứ 15 là 3852<6000.Do vậy đường chỉ thuộc cấp

Tuỳ theo cấp thiết kế của đường và tốc độ thiết kế, việc bố trí các bộ phận nói trên
phải tuân thủ các giải pháp tổ chức giao thông qui đònh ở Bảng 5 TCVN4054-2005:
+ Có bố trí xe đạp và xe thô sơ đi trên phần lề gia cố.
+ Không có giải phân cách giữa.
+ Chỗ quay đầu xe không khống chế.
+ Khống chế đường ra vào không khống chế.
a. Khả năng thông xe và số làn xe cần thiết:
Khả năng thông xe của đường là số phương tiện giao thông lớn nhất có thể chạy
qua một mặt cắt của đường trong một đơn vò thời gian khi xe chạy liên tục.
Khả năng thông xe của đường phụ thộc vào khả năng thông xe của một làn xe và
số làn xe. Khả năng thông xe của một làn lại phụ thuộc vào vận tốc và chế độ xe chạy,
nên muốn xác đònh khả năng thông xe của tuyến đường thì phải xác đònh khả năng thông
xe của một làn.
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Việc xác đònh khả năng thông xe lý thuyết của một làn xe căn cứ vào sơ đồ giả
thuyết các xe chạy phải xét đến vấn đề an toàn là xe chạy nối đuôi nhau cùng tốc độ và
xe này cách xe kia một khoảng không đổi đủ để khi xe trước dừng lại hoặc đánh rơi vật gì
thì xe sau kòp dừng lại cách một khoảng cách an toàn.
Theo TCVN 4054-2005 số làn xe trên mặt cắt ngang được tính:

lth
cdg
lx
Nz
N
n
.
=
Trong đó:

0.77*1000
→ = = =
cđg
lth
Z * N
làn
Theo Bảng 7 TCVN 4054-2005: số làn xe yêu cầu là 2 làn .
Vậy ta lấy n
lx
= 2 làn để thiết kế.
b. Chiều rộng làn xe:
Kích thước xe càng lớn thì bề rộng của 1 làn xe càng lớn, xe có kích thước lớn thì
vận tốc nhỏ và ngược lại. Vì vậy khi tính bề rộng của 1 làn xe ta phải tính cho trường hợp
xe con và xe tải chiếm ưu thế.
Ta có sơ đồ tính toán như sau:

SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
x x
y yc
c
B
2
B
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
 Bề rộng làn xe ngoài cùng:
1

x
= 0.5 + 0.005xV=0.5+0.005x60=0.8m
y

= 0.5 + 0.005x60= 0.8m
b = 2.5m , c = 1.8m
1
2.5 1.8
B 0.8 0.8 3.75(m)
2
+
= + + =
Theo bảng 7 TCVN4054-2005 chiều rộng tối thiểu của 1 làn xe 3.0m. Tính toán thì
ở trạng thái bất lợi nhất và vì lợi ích kinh tế nên ta có thể chọn theo bề rộng tối
thiểu theo quy trình.
Kiến nghò chọn B
1
=B
2
=B = 3.0m.
c. Chiều rộng mặt đường:
B
m
=n.B = 2x 3.0 =6 m
Độ dốc ngang mặt đường i= 2% (tuỳ theo loại vật liệu làm áo đường).
d. Chiều rộng lề đường:
Theo Bảng 7 TCVN 4054-2005, với đường cấp III, chiều rộng lề đường:
B
lề
=2x1.5 m, trong đó có 2x1m là phần gia cố.

B
nền
=B
m
+ 2.B
lề
=6+2x1.5= 9 m
2. Xác đònh các yếu tố kỹ thuật trên bình đồ:
a. Siêu cao và tính toán độ dốc siêu cao:
Khi xe chạy trên đường cong có bán kính nhỏ, dưới tác dụng của lực li tâm làm cho
điều kiện ổn đònh của xe chạy trên làn phía long đường cong kém đi. Để tăng ổn đònh khi
xe chạy trên làn này, người ta xây dựng mặt đường một mái ngiêng về phía bụng đường
cong gọi là siêu cao. Độ dốc của mặt đường này gọi là độ dốc siêu cao.
Quy trình quy đònh độ dốc siêu cao cho một khoảng giá trò bán kính tuỳ thuộc vào
vận tốc tính toán. Kiến nghò chọn i
sc
theo quy trình TCVN 4054-2005 với V
tt
=60km/h
Bảng 13: Độ dốc siêu cao tối thiểu theo bán kính cong nằm
R (m)
125
÷150
150
÷175
175
÷200
200
÷250
250

µ: Trò số lực đẩy ngang
Trò số lực đẩy ngang được lấy dựa vào các yếu tố sau :
• Điều kiện chống trượt ngang
0
ϕµ

0
ϕ
: Hệ số bám ngang giữa bánh xe với mặt đường,
( )
ϕϕ
7.06.0
0
÷=
ϕ
: Hệ số bám dọc. Xét trong điều kiện bất lợi của mặt đường (ẩm ướt có
bùn đất ) thì
ϕ
= 0.3

0
ϕ
= 0.6 x 0.3 = 0.18
Vậy
18.0≤
µ

• Điều kiện ổn đònh chống lật:
h
b

1.0=
µ
Căn cứ vào những điều kiện trên chọn
15.0=
µ
( cho các trường hợp phải đặt
đường cong R
min
để giảm chi phí xây dựng, nghóa là trong điều kiện đòa hình khó khăn)
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
 Bán kính tối thiểu của đường cong nằm khi có siêu cao 7%:

( ) ( )
( )
2 2
min
max
60
128.85
127 127 0.15 0.07
sc
v
R m
i
µ
= = =
+ +
Theo Bảng 13 TCVN 4054-2005: R
minsc

+
=
µ
127
2
min
Khi đặt đường cong bằng không gây chi phí lớn
0,15
µ
=
Khi không bố trí siêu cao

trắc ngang 2 mái i
sc
= -i
n
Vậy :
( ) ( )
( )
2 2
min
60
218.05
127 0.08 127 0.15 0.02
n
v
R m
i
= = =
− −

chọn bán kính đường cong nằm

125 để thiết kế.
c. Siêu cao và đoạn nối siêu cao – đường cong chuyển tiếp:
SVTH:MAI VĂN QUYỀN Mục lục
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.PHAN TÔ ANH VŨ
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí siêu cao
Theo TCVN 4054-05 thì siêu cao là dốc một mái trên phần xe chạy, dốc xề phía
bụng đường cong. Siêu cao được thực hiện bằng cách quay phần xe chạy ở phía lưng
đường cong quanh tim đường để đường phần xe chạy có cùng một độ dốc, sau đó vẫn tiếp
tục quay cả phần xe chạy quanh tim đường đạt được siêu cao. Trường hợp đường có dải
phân cách giữa siêu cao được thực hiện bằng cách quay xung quanh mép trong hoặc mép
ngoài mặt đường.
Độ dốc siêu cao được xác đònh theo công thức:
2
sc
v
i
127R
µ
= −
(2-8)
Trong đó: V: tốc độ thiết kế (km/h) V = 60.
µ: hệ số lực đẩy ngang, chọn µ = 0.15.
Độ dốc siêu cao được chọn theo TCVN4054-05 như bảng sau:
R (m)
125
÷150
150
÷175

ρ
, khi bắt đầu vào đường cong bán kính
R
v
aR
lt
2
, ==
ρ
. Gọi I là cường
độ tăng của gia tốc li tâm(m/s
3
) theo qui trình VN thì I=0.5m/s
3
Thời gian ôtô chạy trên đoạn đường cong chuyển tiếp:
RI
v
I
a
t
lt
2
==

v
L
t
ct
=
R

RL
3
ct
R
RL→ >
125
13.88→ > = =
ct
R
L m
9 9

+ Điều kiện 3:
Đủ Để Bố Trí Đoạn Nối Siêu Cao:
*
sc
nsc
p
B i
L
i
=

Trong đó : + i
sc
=7% : độ dốc siêu cao thiết kế
+B: bề rộng mặt đường xe chạy
+ i
p
= 0.5% : độ dốc phụ theo quy trình Việt Nam đối với đường cấp

300
÷1500
≥1500
L
ct
(m) 70 60 55 50 50 50
Không làm
siêu cao
So sánh với chiều dài đoạn đường cong chuyển tiếp trong quy trình ta
có: L
CT
= 84(m)> L
CT
= 70(m)
Vậy ta chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp là : L
ct
= 84m để tính toán.
d. Tính toán độ mở rộng trong đường cong ∆:
Khi xe chạy trên đường cong có bán kính R≤ 250m thì mỗi bánh xe chạy trên một
quỹ đạo khác nhau, đầu xe ngoài có bán kính lớn nhất và thùng xe phía trong có bán kính
nhỏ nhất, do vậy xe chạy trên đường cong chiếm phần đường rộng hơn so với xe chạy trên
đường thẳng nên yêu cầu phải mở rộng đường cong để dảm bảo xe chạy vẩn bình thường.

Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm.
Bán kính đường cong nằm
250
÷
200 <200
÷
150 <150


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status