Đồ án tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu" tại Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ thương mại Hà Nội" - Pdf 14



Đồ án tốt nghiệp

Hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu" tại Công ty
TNHH sản xuất bao bì và
dịch vụ thương mại Hà Nội
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và
phát triển nhất định phải có phơng án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh
tế. Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trờng là cạnh tranh, doanh
nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đứng vững và phát triển trên thơng trờng,
đáp ứng đựơc nhu cầu của ngời tiêu dùng với sản phẩm chất lợng cao và giá
thành hạ.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát từ khâu đầu tới
khâu cuối của quá trình sản xuất kinh doanh. Tức là từ khâu thu mua nguyên
vật liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm và thu đợc tiền về nhằm đảm bảo việc
bảo toàn và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, ngời lao động và doanh
nghiệp có lợi nhuận để tích lũy và mở rộng sản xuất.

nói riêng đã đợc ban hành trên nguyên tắc thỏa mãn các yêu cầu và năng lực
quản lý kinh tế thị trờng, tôn trọng và vận dụng có chọn lọc các chuẩn mực
và thông lệ kế toán quốc tế phổ biến.
Thực tế tại Công ty TNHH sản xuất Bao bì và dịch vụ thơng mại Hà
Nội. Công ty là ngời quản lý tài sản sản xuất, hàng năm công ty giao kế
hoạch một số chỉ tiêu, chủ yếu là doanh thu nghĩa vụ nộp công ty gồm có:
khấu hao tài sản cố định, thuế, vốn, lãi. Vật t dùng đến đâu thì nhận của công
ty đến đó và nộp lại cho công ty khi thu đợc tiền bán hàng. Ngoài ra công ty
mua thêm vật t từ bên ngoài nếu công ty không cung cấp đợc đầy đủ để
phục vụ nhu cầu sản xuất.
Bởi vậy, công tác kế toán nguyên vật liệu để cung cấp kịp thời, chính
xác số liệu phục vụ cho khâu tính giá thành sản phẩm, nhận vật t của công ty
và thu mua vật t từ bên ngoài tại công ty là một khâu quan trọng.
Kế toán chính xác chi phí nguyên vật liệu giúp công ty tiết kiệm đợc
tiền vật t tiền vốn làm giá thành sản phẩm hạ sẽ thu hút đợc khách hàng, tạo
thế mạnh cạnh tranh trên thị trờng. Nh vậy vòng quay của vốn lu động
tăng nhanh từ đó nâng cao đợc lợi nhuận giúp công ty hoàn thành mức chỉ
tiêu công ty giao cho để có điều kiện cải thiện đời sống cán bộ công nhân
viên, đầu t thêm cho dây chuyền sản xuất, mở rộng mặt hàng.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất bao bì và dịch vụ
thơng mại Hà Nội, đi sâu vào nghiên cứu thực tế em mạnh dạn nghiên cứu đề
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
3

tài: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu" tại Công ty TNHH sản
xuất bao bì và dịch vụ thơng mại Hà Nội.
Nội dung đề tài, ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt

1.1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí về NVL chiêm
một tỉ lệ khá lớn và là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh
nghiệp. Nguyên vật liệu có đặc điểm chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất
kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị NVL đợc chuyển hết một lần vào sản
xuất kinh doanh trong kì. Trong quá trình tham gia vào sản xuất dới tác động
của lao động, NVL bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu
để cấu thành thực thể của sản phẩm dịch vụ.
1.1.2. Vai trò của NVL và yêu cầu quản lý của NVL
1.1.2.1. Vai trò của NVL
Chính từ những đặc điểm vừa nêu của NVL chúng ta thấy NVL có một
vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Trên thực tế, để
sản xuất ra bất kì một sản phẩm nào thì doanh nghiệp cũng phải cần đến
NVL tức là phải có đầu vào hợp lí. Nhng chất lợng sản phẩm sản xuất ra
còn phụ thuộc vào chất lợng của NVL làm ra nó. Điều này là tất yếu vì với
chất lợng sản phẩm không tốt sẽ ảnh hởng tới quá trình tiêu thụ, dẫn đến
thu nhập của doanh nghiệp không ổn định và sự tồn tại của doanh nghiệp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
5

không chắc chắn. Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với
việc giảm chi phí NVL một cách hợp lý. Mặt khác, xét về mặt vốn thì NVL là
một thành phần quan trọng của vốn lu động trong các doanh nghiệp, đặc biệt
là vốn dự trữ. Để nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
cần phải tăng tốc luân chuyển vốn lu động và không thể tách rời việc dự trữ
và sử dụng NVL một cách hợp lí và tiết kiệm.
Nh vậy, NVL có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn của doanh

theo từng đối tợng sử dụng, ngăn ngừa các hiện tợng h hỏng mất mát, lãng
phí và có thể tránh đợc tình trạng ứ đọng hay khan hiếm vật t ảnh hởng
đến tiến độ sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, hạch toán NVL là công cụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp
nắm đợc tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Hạch toán NVL có chính
xác, hợp lí, kịp thời, đầy đủ thì lãnh đạo mới nắm bắt đợc chính xác tình hình
thu mua, dự trữ xuất dùng, thực hiện kế hoạch nhập - xuất - tồn kho, giá cả thu
mua và tổng giá trị từ đó đề ra biện pháp quản lý thích hợp.
1.1.3.2. ý nghĩa của hạch toán NVL
Kế toán NVL cần phải thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh các yêu cầu đặt ra
có nh vậy mới ngày càng hoàn thiện công tác kế toán NVL ở doanh nghiệp.
1.1.3.3. Nhiệm vụ của hạch toán NVL
Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, xuất
phát từ vị trí yêu cầu quản lí: Vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý
doanh nghiệp, Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất nh sau:
- Tổ chức phân loại NVL theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, sắp
xếp và tạo thành danh mục NVL đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế
toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu
về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vật liệu trong quá
trình sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
- Thực hiện việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2. Phân loại và đánh giá NVL
1.2.1.Đánh giá NVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều
thứ, loại khác nhau với nội dung kinh tế, công cụ và tính năng lí hoá khác
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý
* Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu tự sản xuất, gia công, chế biến
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu do nhận vốn góp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
8

1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1. Nguyên tắc đánh giá vật t
Vật t đợc đánh giá theo giá thực tế
Ngoài việc đánh giá thực tế, các doanh nghiệp còn sử dụng giá hạch
toán.
1.2.2.2. Tính giá NVL:
Là việc xác định giá trị ghi sổ của NVL. Đây là một công việc rất quan
trọng trong tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu giúp cho việc tập hợp
phản ánh đầy đủ chính xác giá trị nguyên vật liệu thu mua và xuất kho, từ đó
xác định đợc giá trị tồn kho nguyên vật liệu giúp cho công tác kiểm tra việc
sử dụng, chấp hành định mức dự trữ.
* Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
Toàn bộ nguyên vật liệu biến động trong kì đợc tính theo giá hạch
toán. Cuối kì kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
theo công thức:
Giá thực tế vật liệu ; xuất dùng (tồn kho cuối kì)
=
Giá hạch toán vật; liệu xuất dùng
x

- Với NVL đợc tăng thởng: Tính theo giá thị trờng tơng đơng (+)
chi chí tiếp nhận (nếu có).
Khi sử dụng giá hạch toán thì trên các phiếu nhập kho, xuất kho và các
sổ sách kế toán về nguyên vật liệu đợc phản ánh theo giá hạch toán. Cuối
tháng, sau khi xác định đợc mức giá thực tế sẽ tiến hành điều chỉnh giá trị
nguyên vật liệu, công cụ từ giá hạch toán sang giá thực tế.
Giá thực tế xuất kho:
Phải hạch toán theo giá thực tế. Trên thực tế, giá thực tế của NVL xuất
kho đợc tính theo các phơng pháp sau:
* Các phơng pháp khác:
- Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền (giá thực tế bình quân
của số tồn đầu kì và nhập trong kì).
Theo phơng pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho cũng đợc
căn cứ vào số lợng xuất kho trong kì và đơn giá bình quân để tính nh sau:
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, số nguyên vật liệu nào nhập trớc thì xuất
trớc, xuất hết số nhập trớc thì mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng
số hàng xuất. Do vậy, giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế
của số nguyên vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong
trờng hợp giá cả ổn định.
- Phơng pháp trực tiếp
Nguyên vật liệu đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất hàng. Khi xuất nguyên vật liệu nào
sẽ tính theo giá thực tế của nguyên vật liệu đó. phơng pháp này còn có tên
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
10
gọi là phơng pháp giá thực tế đích danh và thờng sử dụng với các nguyên

Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
11
Bớc 1: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ
kho chuyển đến kế toán nguyên vật liệu ghi đơn giá, sau đó tính thành tiền
cho từng phiếu nhập hoặc phiếu xuất.
Bớc 2: Kế toán nguyên vật liệu vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
cho từng loại nguyên vật liệu cả về hiện vật và giá trị.
Bớc 3: cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn cả về hiện vật
và giá trị cho từng loại nguyên vật liệu trên sổ chi tiết.
Lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về hiện vật, nếu có chênh lệch phải
tìm nguyên nhân và điều chỉnh. Kế toán nguyên vật liệu đối chiếu với kế toán
tổng hợp về giá trị, sau đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn trên cơ sở số liệu
của sổ chi tiết.
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
Nhợc điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp về chỉ tiêu số lợng. Hạn chế
chức năng kiểm tra của kế toán do cuối tháng mới tiến hành kiểm tra, đối chiếu.
Phạm vi áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại
nguyên vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập - xuất ít, không thờng xuyên
và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
Sơ đồ 1:Theo phơng pháp thẻ song song.


Bớc 2: Kế toán nguyên vật liệu phân loại chứng từ phiếu nhập nguyên
vật liệu và phiếu xuất nguyên vật liệu. Dựa trên cơ sở phiếu nhập nguyên vật
liệu lập bảng kê nhập nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn giá trị. Dựa trên cơ sở
phiếu xuất nguyên vật liệu lập bảng kê xuất nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn
giá trị.
Bớc 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lấy số liệu trên bảng kê
nhập và bảng kê xuất vào bảng đối chiếu luân chuyển, vào cột nhập cột xuất
cho từng loại nguyên vật liệu tơng ứng.
Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn cả về hiện vật và giá
trị cho từng loại nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển. Số tồn cuối
tháng này là số tồn của đầu tháng tiếp theo.
Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho
về hiện vật. Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh.
Ưu điểm: khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng
Nhợc điểm: công việc của kế toán vật t thờng dồn vào cuối tháng
làm cho các báo cáo kế toán thờng không kịp thời
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
13
Phạm vi áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp
vụ nhập - xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết
nguyên vật liệu, do vậy không có điều kiện theo dõi tình hình nhập - xuất
hàng ngày.
Sơ đồ 2: Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
14
Bớc 2: Định kỳ 5 hoặc 10 ngày kế toán nguyên vật liệu tổng hợp giá
trị nguyên vật liệu nhập và xuất vào bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn.
Bớc 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn về giá trị cho
từng loại nguyên vật liệu trên bảng kê luỹ kế nhập - xuất - tồn.
Bớc 4: Cuối tháng sau khi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển đến
kế toán tính thành tiền cho từng loại nguyên vật liệu tồn kho và ghi vào sổ số
d cột giá trị.
Bớc 5: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tự tiến hành đối chiếu số
liệu về giá trị sổ số d và bảng kê luỹ kế nhập xuất tồn, nếu có chênh lệch
phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh.
Bớc 6: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu đối chiếu với kế toán tổng
hợp về tổng giá trị nhập xuất tồn, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và
điều chỉnh.
Ưu điểm: giảm đợc khối lợng ghi chép hàng ngày.
Nhợc điểm: khó kiểm tra khi sai sót vì phòng kế toán chỉ theo dõi về
mặt giá trị từng nhóm nguyên vật liệu.
Phạm vi áp dụng: phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các
nghiệp vụ kinh tế về nhập - xuất diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại và
xây dựng đợc hệ thống danh điểm nguyên vật liệu, dùng giá hạch toán để
hạch toán hàng ngày tình hình nhập - xuất - tồn, yêu cầu về trình độ cán bộ kế
toán của doanh nghiệp tơng đối cao.

+Số tiền giảm giá chiết khấu thơng mại hàng mua
+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê.
* Số d nợ: phản ánh trị giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kỳ kế toán
TK 151 - Hàng mua đang đi đờng
- Bên nợ: +Phản ánh giá trị hàng mua đang đi đờng
Thẻ kho

Chứng từ nhập

Chứng từ xuất

Bảng luỹ kế
Nhập - xuất - tồn

Phiếu giao nhận
chứng từ nhập

Phiếu giao nhận
chứng từ xuất

Sổ số d

Bảng kê nhập

Bảng luỹ kế xuất

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp

Sơ đồ 4: Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp
khấu trừ thờng xuyên (thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

TK 151

TK 152

TK 621

Nguyên vật liệu đi đờng kỳ
trớc

kỳ này đã về nhập kho

Xuất để chế tạo sản phẩm TK 331, 111, 112,
141, 331
Tăng do mua ngoài

(phơng pháp khấu trừ VAT)

Thuế VAT

TK 632 (157)

Xuất gửi bánTK 128, 222

Xuất góp vốn liên doanhTK 1381, 642

Thiếu phát hiện khi kiểm kêTK 154

Xuất thuê ngoài gia côngTK 412

Đánh giá giảmĐánh giá tăng

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế

từ về, so sánh giá thực tế với giá tạm tính để ghi sổ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
19
- Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về, kế toán cha ghi sổ ngay
mà lu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng. Nếu trong tháng hàng về nhập kho, kế
toán ghi sổ giống trờng hợp cả hàng và hoá đơn cùng về. Nếu cuối tháng
hàng vẫn cha về, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 151
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
Sang đầu tháng sau, khi hàng về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 151
- Trờng hợp DN mua hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 111,112,331
Có TK 515
- Trờng hợp hàng thừa hoặc thiếu so với hoá đơn:
+ Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn:
Nếu nhập kho toàn bộ (kể cả hàng thừa)
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có Tk 111, 112, 331
Có TK 338(1)
Khi xử lý giá trị hàng thừa
Nợ TK 338(1)
Có Tk 642
Có TK 711

Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 152
- Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến
Nợ TK 154
Có TK 152
- Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh: khi góp vốn phải tính lại giá
nguyên vật liệu
+ Số vốn góp LD là nguyên vật liệu bằng giá trị nguyên vật liệu ghi trên
sổ kế toán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
21
Nợ TK 222,128,228
Có TK 152
+Số vốn góp LD là nguyên vật liệu lớn hơn giá trị nguyên vật liệu ghi
trên sổ kế toán
Nợ TK 222,128,228
Có TK 152
Có TK 412
+ Số vốn góp LD là nguyên vật liệu nhỏ hơn giá trị nguyên vật liệu ghi
trên sổ kế toán
Nợ TK 222,128,228
Nợ TK 412
Có TK 152
- Bán nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, chậm luân chuyển

Có TK 133, 331
- Số hàng thừa coi nh giữ hộ đơn vị bán:
* Ghi đơn: Nợ TK 002
* Ghi đơn: Có TK 002
+ Trờng hợp kiểm nhận khi phát hiện thiếu
- Khi nhập kho, căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 331, 138
Có TK 331
- Khi xác nhận nguyên nhân, căn cứ vào các qui định xử lý, kế toán ghi
theo từng trờng hợp:
- Nếu do đơn vị bàn giao thiếu và phải giao tiếp số hàng thiếu, khi đơn
vị bán đã giao hàng, căn cứ vào các chứng từ.
Nợ TK 152
Có TK 1381
+ Trờng hợp kiểm kê kho NVL:
- Trờng hợp kiểm kê phát ihện thừa cha rõ nguyên nhân
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kê toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 3381
- Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 3381
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kinh tế
Hoàng Thị Tiếp KT3- Khoá 5 Chuyên đề tốt nghiệp
23
Có TK 711, 632
- Trờng hợp kiểm kê phát hiện thiếu cha rõ nguyên nhân
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê
Nợ TK 1381

TK 151, 152 TK 611 TK 151,152
Kết chuyển giá trị NVL

tồn đầu kỳ
TK 111,331,141
Giá trị NVL mua vào(phơng pháp trực tiếp)
Giá trị NVL mua vào(phơng pháp khấu trừ)
TK 1331

Thuế VAT

TK 632

Giá trị nguyên vật liệu
xuất dùng
TK 821,138,334

Giá trị thiếu hụt mất mát

TK 412
Đánh giá giảm nguyên
vật liệu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Trích đoạn Hạch toán ban đầu NVL Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán tại công ty Nguyên tắc trong việc hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công Những nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu Những ưu điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status