Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và hội nhập kinh
tế quốc tế, Việt Nam và các quốc gia trên thế giới đều đang đứng trước những
thách thức và cơ hội. Trong số các nguy cơ hàng đầu, nguy cơ ô nhiễm là một vấn
đề cần quan tâm. Ở Đồng Nai, bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế - xã hội
trong những năm vừa qua, thì môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng
đang có biểu hiện ô nhiễm do ảnh hưởng của chặt phá rừng, xói mòn rửa trôi, do
chất thải công nghiệp, do hóa chất sử dụng bất hợp lý trong nông nghiệp, do chất
thải của quá trình sinh hoạt đô thị.
Để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường thì đòi hỏi chúng ta phải xây dựng
một hệ thống quản lý môi trường đủ mạnh, trong đó thì công tác thanh tra môi
trường cần được chú trọng vì đây chính là công cụ được xem là hữu hiệu trong
công tác quản lý môi trường hiện nay tại Việt Nam.
Công tác thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong
chu trình quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Ra đời từ 1995, lực lượng thanh
tra nhà nước về bảo vệ môi trường góp phần quan trọng vào ngăn ngừa và xử lý
các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Vì vậy việc đánh hiệu quả của công
tác thanh tra môi trường là một việc làm rất cần thiết nhằm rút ra những biện pháp
để có thể nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường môi trường hiện nay.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnh
Đồng Nai, trong đó làm rõ hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác thanh tra. Từ đó xác định mục tiêu xây dựng hệ thống CSDL thông tin
trong thanh tra môi trường, cụ thể là ứng dụng phần phần mềm INSPECTOR tự
động hóa việc thực hiện được một số chức năng chính trong công tác nghiệp vụ,
từ đó nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường.
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
– Kế thừa và chỉnh sửa bản đồ số tỉnh Đồng Nai
trường, nằm trong hệ thống thanh tra Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Trên cơ sở tìm hiểu hiện trạng môi trường, hiện trạng công tác thanh tra môi
trường tỉnh Đồng Nai, để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý
thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai có thể thực hiện các biện pháp sau.
- Phương pháp thu thập tài liệu
Được áp dụng nhằm thu thập, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu về quản lý
môi trường, về thực trạng môi trường, các vấn đề môi trường cấp bách ở địa
phương, công tác thanh tra môi trường, hiện trạng thanh tra môi trường tại tỉnh
Đồng Nai,
- Phương pháp thống kê
Tổng hợp các tài liệu thu thập được phục vụ cho việc xây dựng các dữ liệu về
công tác thanh tra môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Phương pháp phân tích
Phân tích hiện trạng thanh tra môi trường, những hạn chế và tồn động trong công
tác thanh tra môi trường tại tỉnh Đồng Nai. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao năng lực thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai.
- Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lý (Geographical Information
System – GIS)
Sử dụng phương pháp này để lưu giữ, phân tích, xử lý cơ sở dữ liệu trên máy tính
và hiển thị các thông tin không gian (Spatial Data).
4
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
- Phương pháp xây dựng phần mềm tin học
Được xây dựng theo nguyên lý module. Ứng dụng công nghệ GIS tích hợp cơ sở
dữ liệu môi trường. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đóng vai trò nền tích hợp,
giúp tổ chức thông tin không gian sao cho chương trình hiển thị bản đồ, các thuộc
tính gắn với bản đồ, cung cấp kỹ thuật cho việc phân tích các lớp thông tin môi
trường và hiển thị các mối quan hệ theo không gian và thời gian.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
o
31’17” đến 11
o
34’49” vĩ độ Bắc
và từ 106
o
44’45” đến 107
o
34’50” kinh độ Đông. Tỉnh có diện tích tự nhiên lớn
nhất trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (590.215,47 ha) và có các tiếp giáp
ranh giới cụ thể bao gồm:
+ Phía Đông giáp với tỉnh Bình Thuận.
+ Phía Đông Bắc giáp với tỉnh Lâm Đồng.
+ Phía Tây Bắc giáp với các tỉnh Bình Dương và Bình Phước.
+ Phía Tây giáp với thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phía Nam giáp với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và đường sắt phát triển như: Quốc lộ
1A, 20, 51 và đường sắt Bắc - Nam; có sân bay quân sự Biên Hòa rộng 40 km
2
và
đã quy hoạch xây dựng sân bay Quốc tế Long Thành rộng 50 km
2
, đồng thời có hệ
thống giao thông đường thủy quan trọng như: sông Đồng Nai, Đồng Tranh và Thị
Vải, tạo nên nhiều lợi thế giao lưu kinh tế - văn hóa với các tỉnh, thành khác trong
phạm vi cả nước.
- Tỉnh là một địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninh - quốc phòng,
có vị trí rất quan trọng trong sự phát triển của cả vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam và sự thật tỉnh đã sớm tận dụng được một số lợi thế so sánh của vùng trong
công cuộc đổi mới kinh tế hiện nay để đạt được những thành tựu phát triển kinh tế
- Diễn biến nhiệt độ trung bình: Trong 5 năm gần đây nhiệt độ trung bình năm
tại tỉnh vẫn có xu hướng tăng từ 0,1 - 0,3
o
C/năm (tổng giá trị tăng là 0,4
o
C/5
năm), trong đó riêng tại khu vực thành phố Biên Hòa có mức tăng cao nhất tới
0,7
o
C. Tháng 01 có nhiệt độ thấp nhất: 24,3 - 26,6
o
C, rồi tăng nhanh đến tháng 4
đạt mức cao nhất: 28,5 - 29,7
o
C (trừ tại La Ngà muộn và sớm hơn 1 tháng, là
tháng 2, 3).
8
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
- Diễn biến lượng mưa trung bình: Trong 25 năm gần đây (1978 - 2002) phân
bố lượng mưa trung bình năm có chiều hướng diễn biến như sau:
+ Giảm nhanh ở phía Bắc (180 - 250 mm).
+ Giảm chậm ở phía Nam (100 - 200 mm).
+ Tăng nhiều ở vùng giữa và KCN (300 - 400 mm).
Xu thế diễn biến lượng mưa trung bình trong 05 năm gần đây (1998 - 2002)
như sau:
+ Mùa mưa: Giảm ở phía Bắc nhưng tăng ở phía Nam của tỉnh.
+ Mùa khô: Toàn tỉnh có xu thế tăng, nhưng ở phía Nam tỉnh và nơi gần thành
phố, khu công nghiệp tập trung đều tăng cao hơn phía Bắc.
+ Tổng lượng mưa năm có xu thế giảm chậm (150 - 200 mm) ở phía Bắc, nhưng
giảm nhanh (300 - 400 mm) ở phía Nam tỉnh.
Tranh, Nhà Bè và Thị Vải), có lòng sông rộng và sâu chịu ảnh hưởng của thuỷ
triều. Sông Thị Vải bắt nguồn từ Long Thành chảy qua Tân Thành và đổ ra
Biển Đông tại Vịnh Gành Rái. Sông có chiều dài khoảng 76 km, rộng từ 400 -
600 m và sâu từ 12 - 15 m, nơi sâu nhất đến 60 m. Đây là con sông có nguồn
nước ngọt rất ít và chịu sự chi phối khá sâu sắc của hoạt động thủy triều biển.
Trong hệ thống các hồ của tỉnh thì đáng chú ý nhất là hồ Trị An, có diện tích
32.400 ha, dung tích chứa bình quân là 2.542 tỷ m
3
. Ngoài ra, còn có khoảng
58 hồ và đập lớn nhỏ khác trên địa bàn tỉnh như: hồ Sông Mây, hồ Đa Tôn, hồ
Suối Vọng, hồ Núi Le, đập Suối Cả,…
1.2.2.2. Tình hình thủy văn:
- Tình hình thủy văn mùa khô: Trong những năm gần đây mùa mưa thường kết
thúc sớm, nên lượng mưa thiếu hụt so với trung bình cùng kỳ, lượng trữ nước thấp
hơn trung bình nhiều năm (TBNN), đồng thời trong một số năm gần đây đã phát
hiện thấy hiện tượng là: vào mùa khô thường xảy ra tình trạng hạn hán kéo dài,
mà nặng nhất là tại địa bàn các huyện Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất và thị xã
Long Khánh. Trên sông Đồng Nai và sông La Ngà mực nước thấp nhất diễn ra
vào các tháng 1, 2, 3, 4 trong năm (xem bảng 2). Trong đó, mực nước kiệt nhất
(CTK 01) vào năm 2005 (Hmin 02) phát hiện tại một số trạm đo như sau:
- Tà Lài : 109,54 m (24/3); < CTK 01 : 0,39 m; < TBNN : 0,06 m.
10
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
- Phú Hiệp : 102,50 m (18/2); > CTK 01 : 0,04 m; > TBNN : 0,02 m.
- Biên Hòa : - 1,77 m (19/5); < CTK 01 : 0,13 m; < TBNN : 0,07 m.
Bảng 1.2: Mực nước thấp nhất mùa cạn trên các sông, hồ chính (m) tại Đồng
Nai.
Tên Trạm Sông, Hồ Mực nước thấp nhất năm (m)
2008 2009 TBNN
Tà Lài Đồng Nai 109,93 109,54 109,60
Đến năm 2009, kết quả thống kê đất đai toàn tỉnh là 590.215,47 ha, trong đó
đất nông nghiệp là 478.010,31 ha (80,99%); đất phi nông nghiệp là
109.888,72 ha (18,62%) và đất chưa sử dụng là 2.316,44 ha (0,39%). Như
vậy, nguồn quỹ tài nguyên đất của tỉnh hầu hết đã được đưa vào khai thác sử
dụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Diện tích
đất chưa sử dụng còn lại không đáng kể. Dự kiến Quy hoạch sử dụng đất của
tỉnh đến năm 2010 sẽ bao gồm: đất nông nghiệp giảm xuống còn 445.476 ha
(chiếm 75,48%); đất phi nông nghiệp tăng lên 143.655 ha (24,34%) và đất
chưa sử dụng còn 1.084 ha (chiếm 0,18%).
1.1.3.2. Tài nguyên nước:
Tỉnh có nguồn tài nguyên nước rất phong phú, cung cấp nước sinh hoạt cho tỉnh
và cho cả vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có ý nghĩa quyết định đối với chế độ
thủy văn và gìn giữ, duy trì cân bằng sinh thái trên địa bàn tỉnh.
12
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
Hình1. 2: Bản đồ các sông trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai
1.1.3.2.1. Nước hồ:
Mạng lưới sông Đồng Nai khá phát triển với tổng số trên 60 sông suối. Vùng
phía Nam tỉnh (khoảng 500 km
2
) có mật độ sông suối cao là 1 - 2 km/km
2
và các
sông rạch này chịu ảnh hưởng trực tiếp của hoạt động thủy triều. Vùng phía Bắc
tỉnh (khoảng 4.200 km
2
) có mật độ sông suối thấp là 0,5 - 1 km/km
2
và các sông
suối này có dòng chảy phụ thuộc theo mùa. Đặc biệt, hồ Trị An trên sông Đồng
), và 6 tầng chứa nước khe nứt:
Pleicen trên (βqp
3
), Pleistocen giữa (βqp
2
), Pleistocen dưới - Pliocen trên (βN
2
-
qp
1
), Plipocen dưới (βn
1
3
), Kreta (k
1
) và Jura (j
1-2
). Các thành tạo địa chất rất nghèo
nước gồm có: Đệ tứ không phân chia (Q), Halocen (Q
2
), Pleistocen giữa trên (Q
1
2-
3
), Pleistocen dưới (Q
1
1
), Pliocen (N
2
), xâm nhập Kreta (K
vàng và vàng-arsen: 15 điểm quặng, có nguồn gốc từ nhiệt dịch hoặc phong hóa;
- Khoáng sản phi kim loại: Bao gồm than bùn với 09 điểm quặng; kaolin: 07
điểm, mỏ quặng; thạch anh: 01 mỏ, có nguồn gốc từ trầm tích, phong hoá hoặc
nhiệt dịch.
- Đá quý và bán đá quý bao gồm 24 mỏ, điểm quặng.
- Vật liệu xây dựng: Bao gồm đá xâm nhập với 02 mỏ; đá phun trào bazan: 06
mỏ; andesit, dacit: 10 mỏ; đá trầm tích (cát kết, bột kết): 03 mỏ; cát xây dựng: 19
mỏ; cuội sỏi: 07 điểm quặng; vật liệu san lấp: 182 mỏ, điểm quặng; sét gạch ngói:
35 điểm, mỏ quặng; puzơlan: 27 điểm quặng và laterit: 13 mỏ, có nguồn gốc chính
từ magma xâm nhập, trầm tích, phun trào, phong hóa, hoặc kết hợp giữa các hình
thức này.
- Nước khoáng: Bao gồm 01 điểm quặng
1.1.3.6. Tài nguyên du lịch:
Tỉnh có nhiều cảnh quan thiên nhiên đặc sắc như: Vườn Quốc gia Cát Tiên,
Rừng ngập mặn Long Thành - Nhơn Trạch, Khu vườn bưởi Tân Triều, tuyến du
lịch sông Đồng Nai, khu du lịch Thác Mai, hồ Đa Tôn, Hồ Trị An, Núi Chứa
Chan, chùa Gia Lào, các thác nước đẹp hùng vĩ (Thác Trời, Thác Dựng, Thác Bến
Cự, Thác Mỏ Vẹt…), các điểm suối nước nóng, nước khoáng đã phát hiện, khu
công trình thuỷ điện Trị An,… để phát triển thành các khu, cụm, tuyến và điểm du
lịch sinh thái, du lịch vườn, du lịch lễ hội truyền thống hấp dẫn.
Tỉnh cũng có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái nhân văn như:
tham quan các buôn làng dân tộc, các làng nghề nổi tiếng (gốm Hoá An, đá mỹ
nghệ Bửu Long, dệt thổ cẩm dân tộc S’Tiêng, Châu Mạ ), tham quan các di tích
văn miếu và lịch sử cách mạng hào hùng, tổ chức lễ hội truyền thống, tín ngưỡng
và tôn giáo. Hiện nay, tỉnh đã có nhiều chủ trương đẩy mạnh việc kết nối hệ thống
du lịch Đồng Nai vào hệ thống du lịch trong nước và quốc tế.
15
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
1.3. Kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 -2009
Kinh tế Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2010 đạt tốc độ tăng trưởng cao, ổn định và
Đã ổn định một số vùng chuyên canh cây công nghiệp với quy mô diện tích lớn
(cà phê, cao su, điều); gần 100% diện tích lúa, đậu, bắp, mía, mì sử dụng giống có
năng suất cao; trên 80% các khâu công việc đã được cơ giới hóa. Chăn nuôi gia
súc và thủy sản phát triển mạnh; hình thành một số mô hình chăn nuôi theo quy
trình công nghiệp, mô hình trang trại áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến.
Công tác trồng và bảo vệ rừng được đẩy mạnh, tỷ lệ che phủ của rừng đến nay đạt
26,8% (nếu tính cả cây công nghiệp lâu năm và cây ăn trái đạt 46,1%).
Công tác quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường
đạt một số tiến bộ. 99% số hộ khu vực nông thôn và 73% số hộ khu vực thành thị
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công tác quản lý nhà nước về tài
nguyên khoáng sản được chú trọng. Hoạt động bảo vệ môi trường có chuyển biến,
bước đầu hạn chế ô nhiễm môi trường tại một số khu công nghiệp tập trung và
khu dân cư.
Việc huy động các nguồn lực cho phát triển có tiến bộ, công tác đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu dân cư tập trung được
chú trọng, tạo chuyển biến mới về bộ mặt thành thị và nông thôn, đặc biệt là về
kiến trúc đô thị. Tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh 5 năm qua đạt trên 46 ngàn tỷ
đồng, gấp 2,4 lần thời kỳ 1996 - 2000 (vượt mục tiêu Nghị quyết), trong đó vốn
đầu tư trong nước chiếm 47,6%, tăng gấp 3,3 lần. Cơ cấu đầu tư được triển khai
đúng định hướng, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hoàn thành
cơ bản chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng chủ yếu ở các xã đặc biệt khó khăn, tăng
đầu tư phát triển công nghiệp, đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng
cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.
1.4. Hiện Trạng Chất Lượng Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
1.4.1. Hiện trạng môi trường nước
1.4.1.1. Môi trường nước mặt:
Tỉnh Đồng Nai có nguồn tài nguyên nước mặt rất phong phú, cung cấp nước
sinh hoạt cho tỉnh và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, có ý nghĩa quyết định
17
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
1. Sông Đồng Nai 30.549 H. Định Quán, Tân Phú, Thống nhất, Vĩnh
Cửu, Trảng Bom, Tp. Biên Hòa
2. Sông La Ngà 386 H. Định Quán, Thống nhất, Xuân Lộc
3. Hồ Trị An 935 H. Định Quán, Thống nhất, Vĩnh Cửu, Tân
18
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
Phú
4. Sông Ray 4.047 H. Xuân Lộc, Cẩm Mỹ
5. Sông Thị Vải 6.829 H. Long Thành, Nhơn Trạch
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 09/2009.
Ghi chú: - NTSH: Nước thải sinh hoạt.
Kết quả ước tính tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị của
tỉnh năm 2009 (2 đô thị chính và 7 thị trấn trung tâm) bằng khoảng 41.851 m
3
và
được thải ra các nguồn tiếp nhận chính là: sông Đồng Nai (30.549 m
3
), sông La
Ngà (386 m
3
), hồ Trị An (935 m
3
), sông Ray (4.047 m
3
) và sông Thị Vải (6.829
m
3
). Nhìn chung, 10/11 huyện thị của tỉnh có nguồn xả thải nước thải gây tác động
trực tiếp đến hệ thống các sông, hồ chính trên địa bàn tỉnh. Trong đó, tổng lưu
4. Sông Thị Vải 69.015 H. Long Thành, Nhơn
Trạch
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 9/2009.
Ghi chú: - NTCN: Nước thải công nghiệp.
Kết quả ước tính tổng lưu lượng nước thải hàng ngày tại các khu công nghiệp
của tỉnh Đồng Nai năm 2009 là khoảng 114.442 m
3
. Tổng lưu lượng nước thải
hàng ngày tại các khu công nghiệp của tỉnh thải ra các nguồn tiếp nhận khoảng
20,5 tấn SS; 17 tấn BOD; 36,7 tấn COD; 6,6 tấn tổng N và 0,9 tấn tổng P. Đây là
một áp lực lớn, tác động gây nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường nước mặt
tại các khu vực đô thị và khu công nghiệp, nhất là khi hiện nay số lượng các khu
công nghiệp xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung phù hợp còn rất ít.
Vì vậy, chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh đã có xu hướng bị ô
nhiễm cục bộ, thậm chí các kênh, suối, rạch chảy qua đô thị đã phát hiện bị ô
nhiễm nặng, cần xử lý kịp thời.
1.4.1.1.2. Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai:
Sông Đồng Nai có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Đồng Nai, là nguồn nước cấp cho sinh hoạt của tỉnh Đồng Nai,
Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, sông Đồng Nai không chỉ là
nguồn tiếp nhận lượng chất thải từ các đô thị và khu công nghiệp trong tỉnh, mà
còn tiếp nhận một lượng chất thải khá lớn từ một số tỉnh, thành lân cận. Vì vậy,
sông Đồng Nai đã được quan trắc tác động thường xuyên nhằm theo dõi diễn biến
nhạy cảm trong chất lượng của nguồn nước sinh hoạt quan trọng này.
Bảng 1.6: Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai trong giai đoạn 2005 -
2009.
Thông số Giá trị 2005 2006 2007 2008 2009 TCVN
5942 –
20
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
Coliform
mgO
2
/l mg/l MPN/100ml
Khu vực cầu
Hóa An 7,0 5,9 3,2 7,6 27,2 0,05 2.086
Khu vực gần
chợ Biên Hòa 7,0 5,8 3,2 7,9 32,6 0,058 15.066
Khu vực NM
nước Biên Hòa 7,0 5,8 3,1 7,8 27,9 0,052 3.259
Khu vực cầu
Ghềnh 7,0 5,8 3,2 8,0 31,8 0,045 3.016
Khu vực cầu
Rạch Cát 7,.0 5,7 3,2 8,3 31,3 0,052 7.885
Khu vực bến đò
Long Kiển 7,0 5,4 4,0 9,5 30,9 0,055 8.848
21
Ứng Dụng Gis Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Đồng Nai
Khu vực gần
công ty
Proconco 6,9 5,3 3,4 8,9 29,8 0,101 53.386
Khu vực bến đò
An Hảo 6,9 5,4 3,4 8,7 27,5 0,095 37.725
Khu vực gần
Cty Ajinomoto 6,9 5,6 3,2 8,2 26,5 0,076 11.513
Khu vực cầu
Đồng Nai 6,9 5,6 3,5 8,7 33,7 0,095 22.977
T/bình tại Tp.
Biên Hòa: 7,0 5,6 3,3 8,4 29,9 0,068 16.576
TCVN
1995 (cột
B)
M1 M2 M3
1 pH 7,6 6,8 7,3 5,5 – 9
2 DO mgO
2
/l 0,1 6,0 0,1 ≥ 2
3 BOD
5
mgO
2
/l 82 6 723 < 25
4 COD mgO
2
/l 176 8 1.309 < 35
5 SS mg/l 120 150 460 80
6 TDS mg/l 399 177 1.036 -
7 N-NH
4
+
mg/l 24,1 24,1 83,4 -
8 N-NO
3
-
mg/l 0,12 0,58 0,12 15
9 N-NO
2
-
mg/l 0,011 0,089 0,020 0,05
10 Tổng P mg/l 6,54 0,16 25,20 -
-
Coliform
mgO
2
/l mg/l MPN/100ml
Suối Linh 7,0 0,4 330 560 256 57,8 0,2 35×10
6
Suối Săn Máu 6,9 0,3 219,5 324 212 22,4 0,2 46×10
6
Suối Bà Lúa 6,6 3,4 12,7 28,5 32,5 1,9 0,4 2,3×10
5
Suối Chùa 6,7 3,8 10,9 38,5 139,5 2,0 1,0 64×10
3
Trung bình tại
Tp. Biên Hòa 6,8 2,0 143,3 237,8 160 21,0 0,5 5,8×10
6
TCVN
5942:1995
(cột B)
5,5 -
9 ≥ 2 < 25 < 35 80 - 15 10.000
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Tp. Biên Hoà năm 2009 - Phòng
TN&MT Biên Hòa, tháng 4/2009.
Kết quả bảng cho thấy, ngoài các thông số pH, DO và N-NO
3
-
đạt tiêu chuẩn,
thì các chỉ thị còn lại đều vượt tiêu chuẩn ở các lần quan trắc, đặc biệt mức vượt
của các chỉ thị này là rất cao như : mức vượt tối đa của BOD là 13,3 lần; COD là
2009 theo 2 mùa khô và mùa mưa, cho thấy phần lớn các thông số ô nhiễm dao
động ở mức tiêu chuẩn quy định theo TCVN 5942-1995 (loại B), cụ thể: pH,
BOD
5
và Coliform. Trong đó, giá trị trung bình pH dao động ở khoảng giá trị từ
7,1-7,4 (so với giá trị tiêu chuẩn quy định là 5,5-9). Giá trị BOD
5
dao động trong
khoảng 4,7-7,0 mg/l (so với tiêu chuẩn là nhỏ hơn 25 mg/l). Coliform có giá trị tối
đa phát hiện được là 6.153 MPN/100ml (so với tiêu chuẩn là 10.000 MPN/100
ml). Dầu khoáng không phát hiện được trong nước.
1.4.1.1.4. Diễn biến chất lượng nước hồ Trị An:
Diễn biến chất lượng nước hồ Trị An giai đoạn 2005 - 2009 được trình bày
trong bảng
25