Đề tài :Phân tích hợp tác thương mại Việt Nam- Liên minh Châu Âu trong lĩnh vực dệt may. doc - Pdf 15


Đề tài :Phân tích
hợp tác thương
mại Việt Nam-
Liên minh Châu
Âu trong lĩnh
vực dệt may.
Lời mở đầu

Thập niên cuối của thế kỷ XX đã chứng kiến nhiều thay đổi lớn lao
trên thế giới. Những tiến bộ vợt bậc của cuộc cách mạng khoa học
công nghệ càng thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá trên thế
giới diễn ra mạnh mẽ hơn xu thế hoà bình hợp tác pháp triển đang ngày
càng trở thành xu thế chủ yếu chi phối quan hệ ngoại giao các nớc.
Trong thế giới ngày càng tuỳ thuộc lẫn nhau nhu cầu về phát triển, giao
lu kinh tế, văn hoá nhằm tăng cờng sự hiểu biết để hợp tác vì lợi ích
dân tộc đang trở nên cấp thiết . Với một môi trờng quốc tế thuận lợi
nh vậy, Quan hệ Việt Nam EU đã có đIều kiện chuyển sang một giai
đoạn mới đầy triển vọng cả Việt Nam và EU đều có chung lơị ích trong
việc mở rộng và tăng cờng quan hệ hữu nghị trên các lĩnh vực .
EU là một trung tâm chính trị và kinh tế, đóng vai trò quan trọng
không chỉ ở Châu Âu, mà còn cả trên toàn thế giới . EU có trình độ
khoa học kỹ thuật hiện đại, có nguồn dự trữ ngoại tệ mạnh và là nguồn
viện trợ lớn cho Việt Nam . EU có điều kiện để đáp ứng các yêu cầu
phát triển kinh tế của Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới .
Với đờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phơng hoá đa dạng hoá
các quan hệ quốc tế, phá thế bao vây cấm vận, tạo môi trờng quốc tế
thuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ đất nớc

Sự hình thành và phát triển của liên minh Châu Âu .

Ngay từ thời Saclơ đại đế thuộc đế chế La Mã ( TK8 Sau công
nguyên ) những mơ tởng về thống nhất Châu Âu đã đợc hình thành .
Tuy nhiên trong một thời gian dài , ý đồ thống nhất Châu Âu chỉ thuộc
về một vài nhà chính trị , quân sự có nhiều tham vọng và một bộ phận
các nhà tri thức . Đại bộ phận Châu Âu vẫn thờ ơ thậm chí không hề có
ý tởng gì về điều đó , mặc dù Châu Âu đã mang sẵn trong mình các
yếu tố thống nhất .
Đến năm 1923 , Bá Tớc ngời áo Condenhve Kalerg đã đề nghị
thành lập một liên minh Châu Âu theo kiểu Liên Bang Thuỵ Sĩ năm
1648 hay liên bang Hoa Kỳ năm 1776 năm 1929 Bộ trởng Pháp lúc
bấy giờ Arstide Briand cũng đa ra đề án thành lập liên minh Châu
Âu . Nhng những ý tởng này phải mãi đế sau chiến tranh thế giới thứ
hai mới trở thành hiện thực .
Sau chiến tranh thế giới thứ hai các nớc Tây Âu đều kiệt quệ về
kinh tế . So với năm 1937 sản lợng của Đức 1946 chỉ bằng 31% , Italia
64% , Anh 96% . Trong khi đó nhờ chiến tranh mà kinh tế Mỹ đã phát
triển vợt bậc sức mạnh kinh tế của Mỹ còn lơns hơn sức mạnh kinh tế
của tất cả các nớc Tây Âu gộp lại .Mặt khác sự phát triển mạnh mẽ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
của lực lợng sản xuất dới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật đặc biệt là sự phát triển lực lợng sản xuất ở Mỹ đã khẳng định vị
trí bá chủ toàn cầu của Mỹ . Chính bối cảnh ấy , buộc các quốc gia Tây
Âu phảI tăng cờng hợp tác để thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển ,
thoát khỏi sự kiểm toạ của Mỹ và cũng là làm dịu đi bầu không khí
chính trị căng thẳng ở Tây Âu , đặc biệt là giữa Pháp và Đức , phong
trào giải phóng dân tộc đang dâng lên ở các nớc thuộc địa và trên hết
là phải đối đầu với cộng sản ở nửa kia Châu Âu các quốc gia Tây

vụ chung liên quan đến những vấn đề kinh tế với việc tạo lập một thị
trờng chung , trong đó không còn sự ngăn cản vận động của hàng
hoá, t bản , sức lao động giữa các nớc Tây Âu với nhau , cộng
đồng năng lợng nguyên tử Châu Âu quan tâm đến việc nghiên cứu phổ
biến kiến thức , bảo đảm nguồn cung cấp thờng xuyên các nguyên liệu
hạt nhân thúc đẩy đầu t lập các cơ sở sản xuất năng lợng hạt nhân
chung lập thị trờng nguyên tử chung giữa các nớc .
Bớc vào đầu thập kỷ 90 , sự sụp đổ của Liên Xô và các nớc xã hội
chủ nghĩa ở Đông Âu đã làm thay đổi cục diện thế giới từ hai cực trở
thành đa cực . Trong trật tự mới , các thế lực đều đang dốc sức chuẩn bị
lực lợng để chiếm vị trí tối u cho mình trong tơng lai . Mặc dù đến
thời điểm này cộng đồng Châu Âu đã đạt đợc những thành tựu nhất
định nhng nói chung về kinh tế , chính trị lẫn quân sự vẫn còn thua
kém Mỹ và Nhật Bản . Do vậy trong cuộc cạnh tranh quyết liệt trớc
mắt các nớc Tây Âu vẫn sẽ phải thống nhất lại , đẩy manh công cuộc
xây dựng cộng đồng tạo ra sức mạnh tập thể để đối phó với hai đối thủ
lớn của mình . ĐIều này đợc thể hiện rất rõ tại Hội nghị thợng đỉnh
các quốc gia Tây Âu ở Maastricht Hà Lan tháng 11 năm 1991 . Tại
Hội nghị này các quốc gia thành viên đã thống nhất : Thứ nhất tiếp tục
mở rộng liên kết bằng cắch kết nạp thêm các thành viên mới , thứ hai
tạo lập đồng tiền chung Châu Âu làm cho Châu Âu thay đổi một cách
căn bản vào năm 2000 . Thứ ba , tiến tới thống nhất mặt chính trị , xây
dựng một chính sách quốc phòng an ninh chung . Năm 1993 những
hiệp ớc trên bắt đầu có hiệu lực và EU cũng chính thức đổi thành liên
minh Châu Âu ( European Union EU ) . Đồng thời , EU tiếp tục mở
cửa lần thứ ba đến năm 1995 ba nớc ở Tây Bắc Âu gồm : áo, Phần
Lan , Thuỵ Điển đã trở thành thành viên chính thức của EU .
Nh vậy , từ sáu nớc thành viên đến nay EU đã mở rộng ra 15 nớc
và xu thế sẽ tiến tới 21 nớc vào đầu thế kỷ 20 liên kết đợc mở rộng
trên rất nhiều lĩnh vực kinh tế , chính trị ,khoa học kỹ thuật , văn hoá ,

nớc đang phát triển Châu á lạI có những chuyển biến trong phát triển
kinh tế . Các Nies và ASEAN đã thực hiện thành công chính sách kinh
tế hớng về xuất khẩu và đạt tốc độ tăng trởng kinh tế thế giới . Đồng
thời sự suy sụp của Liên Xô và các nớc Đông Âu đã làm cho cục diện
về kinh tế cũng nh kinh tế của mình ở Châu á nhằm duy trì ảnh hởng
của mình trong nền kinh tế thế giới . Việc thiết lập đợc một sự hiện
diện mạnh mẽ và đồng bộ tại các khu vực ở Châu á sẽ cho phép EU
đảm bảo đợc lợi ích của mình tại khu vực này vào đầu thế kỷ 21 . Để
đạt đợc điều đó tháng 7/1994 , EU đã thông qua văn kiện Hớng tới
một chiến lợc mới đối với Châu á .
Chiến lợc mới này hớng tới các mục tiêu chủ yếu là :
Thứ nhất :
Tăng cờng sự hiện diện về kinh tế của EU tại Châu á
nhằm duy trì vai trò nổi trội của mình trong nền kinh tế thế giới . Việc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
thiết lập một sự hiện diện đáng kể ở Châu á sẽ cho phép EU chăm lo
những lợi ích của mình đợc tôn trọng hoàn toàn trong khu vực then
chốt này vào đầu thế kỷ 21 .
Thứ hai
: Góp phần vào sự ổn định ở Châu á bằng cách khuyến
khích hợp tác và hiểu biết lẫn nhau ở cấp độ quốc tế .
Thứ ba
: Khuyến khích sự phát triển kinh tế của các nớc và khu vực
kém thịnh vợng nhất . EU và các thành viên của mình tiếp tục góp
phần làm giảm bớt sự nghèo nàn và tạo ra một sự tăng trởng bền vững
ở các nớc và khu vực này .
Thứ t
: Góp phần phát triển và củng cố nền dân chủ , nhà nớc pháp
quyền , cũng nh phơng tiện tôn trọng quyền con ngời và các quyền

chiến lợc toàn cầu của mình nói chung và chiến lợc mới với Châu á
nói riêng, EU đã tìm thấy ở Việt Nam những u thế địa chính trị, địa
kinh tế để lấy Việt Nam làm đIểm tựa quan trọng trong chiến lợc đối
ngoại của mình với Châu á.
Mối quan hệ Việt Nam EU đã bắt đầu đợc thiết lập từ sau năm
1975, nhng chỉ đơn thuần là viện trợ kinh tế . Bớc chuyển biến to lớn
đánh dấu một thời kỳ mới trong quan hệ Việt Nam- EU là việc hai bên
thiết lập quan hệ ngoại giao tháng 10/1990. Trên cơ sở đó mối quan hệ
Việt Nam và EU đã phát triển nhanh chóng . Hai bbên đã có hàng loạt
cuộc tiếp xúc gặp gỡ thăm viếng hội thảo khoa học nhằm trao đổi
thông tin và tăng cờng sự hiểu biết lẫn nhau . Quan hệ Việt Nam EU
bớc vào giai đoạn lịch sử mới khi .
Hiệp định khung hợp tác Việt Nam EU đợc ký kết vào tháng
7/1995 . Hiệp định đã tạo ra những yếu tố thuận lợi cho EU và mối
nớc thành viên EU trong quan hệ hợp tác thơng mại và đầu t với
Việt Nam . Có thể nói , hiệp định khung hợp tác Việt Nam EU vừa là
cơ sở pháp lý vừa là động cơ thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa Việt Nam
và EU phát triên mạnh mẽ và toàn diện trên rất nhiều lĩnh vực : hợp tác
thơng mại, đầu t khoa học kỹ thuật môi trờng văn hoá giáo dục y
tế đặc biệt là trng lĩnh vực dệt may. Bằng chứng là hai hiệp định dệt
may Việt Nam EU giai đoạn 1993 1997 và 1998 2000 đã ký kết .
nhờ đó kim ngạch hàng dệt may của Việt Nam vào thị trờng EU đã
tăng lên nhanh chóng . Vẫn đề này sẽ đợc nghiên cứu kỹ ở chơng
tiếp theo. Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chơng 2
Thực trạng thơng mạI việt nam -eu

nhng là một con số khá lớn đối với một ngành công nghiệp , có ý
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
nghĩa không chỉ trên phơng diện kinh tế mà còn góp phần bình ổn
chính trị xã hội .
Thứ ba , không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nớc , hiện nay sản phẩm
dệt may của Việt Nam đã có mặt ở rất nhiều thị trờng nớc ngoài .
Các sí nghiệp dệt may lớn ở Trung ơng và địa phơng đều đang cố
gắng dành năng lực tốt nhất cho sản xuất hàng dệt may . Ngành dệt
may đã phát huy và tận dụng hết tiềm năng sẵn có của đất nớc , thúc
đẩy mạnh mẽ quá trình đó . Trong thời gian tới , chúng ta cần phải có
những chính sách phù hợp để khai thác hiệu quả những u thế của
ngành dệt may nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá , hiện
đại hoá đất nớc .

2.2.
Cơ cấu thị trờng ngành dệt may Việt Nam

Nhiệm vụ đầu tiên của ngành dệt may là đáp ứng cho nhu cầu của
nhân dân trong nớc sau cái ăn là cái mặc . Nhng trên thực tế ,
ngành dệt may cha hoàn thành nhiệm vụ này , hàng năm chúng ta vẫn
phải nhập một lợng lớn nguyên liệu lẫn hàng dệt may thành phẩm .
Điều này chứng tỏ rằng trong quá trình phát triển và hớng ngoại
ngành dệt may Việt Nam đã để lại một khoảng trống sau lng mình ,
đó là thị trờng may mặc trong nớc Hiện nay các sí nghiệp dệt may
lớn Trung ơng và địa phơng đều đang cố gắng dành những năng lực
tốt nhất cho sản xuất hàng dệt may xuất khẩu , phần nào không xuất
đợc thì để lại tiêu dùng trong nớc . bằng chứng là thỉnh thoảng mọt
doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may xuất khẩu nào đó lạI đa ra cửa
hàng giới thiệu sản phẩm của mình những lô hàng kém phẩm chất bán

mang lạI một kim ngạch không nhỏ .
Trớc những khó khăn trong việc khai thác thị trờng xuất khẩu nh
đã nêu trên , việc mở rộng và tăng cờng hơn lữa hợp tác với thị trờng
EU là một đòi hỏi khách quan của nganhf dệt may Việt Nam . Đó
cũng chính là lý do mà toàn bộ chỉ đi sâu tìm việc thực trạng của hoạt
động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam đi EU để rút ra thách thức và
thuận lợi .

2.3
. Cơ cấu của ngành dệt may Việt Nam .

Theo thống kê cuối năm 1995 , tổng số cơ sở dệt may là 109369.
Trong đó : số cơ sở dệt là 74633, may là 34736 đơn vị . Hiện nay các
cơ sở dệt may phân bố hầu nh khắp các tỉnh thành trong cả nớc .
Song , hiệu quả hoạt động của các cơ sở ở các tỉnh khác nhau là khác
nhau . Theo thống kê chung , các cơ sở miền trung hoạt động kém hiệu
quả , sản phẩm không đủ chất lợng để cạnh tranh trên thị trờng quốc
tế do thiếu công nghệ hiện đại , thiếu thông tin về thị trờng , cơ sở hạ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
tầng lạc hậu Các doanh nghiệp hoàt động có hiệu quả thờng tập
trung ở thành phố Hồ Chí Minh , Đồng Nai , Nha Trang , Hải Phòng ,
Hà Nội Sự phát triển không đồng bộ này chính là câu hỏi đặt ra với
các nhà hoạch định chính sách . Chúng ta cần có những chính sách đầu
t và tín dụng phù hợp để khai thác đầy đủ và hiệu quả các tiềm lực ở
các địa phơng nhằm xây dựng ngành dệt may ngang tầm nhiệm vụ của
nó , một ngành công nghiệp chủ lực trong chiến lợc phát triển kinh tế
của Việt Nam .
Và đáng nói nhất của ngành dệt may Việt Nam là nguyên vật liệu .
Đây là một vấn đề nan giải , làm ảnh hởng đến chất lợng giá cả , sự

nghiệp đã trang bị nhữnh thiết bị chuyên dùng nh máy thêu tự động ,
máy cắt , hệ thống ủi hơi hập từ các nớc công nghiệp tiên tiển . Điều
đáng buồn là việc đầu t trong ngành dệt may không đợc xem xét
dới các góc độ bảo đảm sự phát triển kinh tế bền vững của một ngành
nói riêng và của toàn nền kinh tế nói chung . Đầu t không đồng bộ giữ
ngành may và ngành dệt và giữa các công đoạn trong quá trình sản xuất
của một doanh nghiệp . Hầu hết , các chủng loại máy may và công
nghệ đang sử dụng trong nghành may đều là máy mới . Ngợc lại
ngành dệt may cha có sự thoả đáng , ngành dệt còn 50% thiết bị đã sử
dụng trên 20 năm . Sự đồng bộ này còn đợc thể hiện ngay ở lợng FDI
vào ngành dệt may Việt Nam trong những năm vừa qua .
Với tình hình trên , nếu việc đầu t đổi mới công nghệ dệt may
không đợc cải tiến và không có một chiến lợc xét trên giác ngộ toàn
ngành dệt sẽ mãi mải tụt hậu so với ngành may và ngành may cũng sẽ
bị suy giảm khi Việt Nam không còn thế mạnh là nớc có giá trị nhân
công rẻ .

2.4. Một số đánh giá về thực trạng thơng mại dệt may Việt Nam-EU

Từ khi nền kinh tế nớc ta mới chập chững vận hành theo cơ chế thị
trờng ngành công nghiệp dệt may đã chứng tỏ vai trò quan trọng của
mình , với đặc điểm sử dụng nhiều lao động . Ngành dệt may đã khai
thác đợc lợi thế so sánh của nớc ta và trở thành một trong năm ngành
công nghiệp chủ lực của Việt Nam kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
tăng lên nhanh chónh từ năm 1989- 1997 và luôn chiếm vị trí thứ hai
sau dầu thô . Riêng năm1998 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đã
vơn lên vị trí đầu bảng với 1,375 tỷ USD .
Tuy nhiên việc xuất khẩu mặt hàng này trong năm 1998 cũng đầy
sóng gió . Mặc dù giữ vị trí đầu bảng nhng cũng chỉ là mức đã đạt
trong năm 1997 và thấp khá xa so với mức dự kiến 1,5 tỷ USD ban đầu

cha phải là tất cả những gì chúng ta mong đợi . Nguyên nhân của việc
này cũng chính là khó khăn thách thức má các doanh nghiệp dệt may
Việt Nam phải đối đầu khi thâm nhập thị trờng EU .
Thứ nhất
: Phơng châm may làm lối ra cho dệt cha đợc thể
hiện trong việc sản xuất và xuất khẩu sang thị trờng EU . Vải sản xuất
trong nớc không đáp ứng đợc độ đồng đều về mầu sắc , độ co rút sự
đa dạng chủng loại , tính thời trang Chẳng hạn với tiêu chuẩn vải
may sơ mi xuất khẩu sang thị trờng EU là sợi bông 100% nhng yêu
cầu hình thức nh Polyeste thì các công ty dệt may Việt Nam đều
không đáp ứng đợc .
Ngoài chênh lệch sản phẩm giữa dùng sợi nội và sợi ngoại là khá lớn
, giá bán vải nội có khi còn cao hơn cả giá vải nhập khẩu ,dùng vải nội
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
phải chịu mấy lần tính thuế ( thuế sợi , vải mộc , vải thành phẩm )
Với tình hình trên phía các doanh nghiệp may cha tìm thấy sự hấp dẫn
của vải nội và cũng cha tích cực tìm kiếm cơ hội . Mặt khác vấn đề
nguyên liệu chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng
phơng thức gia công chiếm tỷ lệ chủ yếu trong kim ngạch xuất khẩu
dệt may Việt Nam sang EU .
Thứ hai
: ở Việt Nam ngành kinh doanh mẫu mốt cha trở thành một
ngành kinh tế độc lập . Trong khi Châu Âu là cái nôi thời trang của thế
giới , ngời Châu Âu nổi tiếng sành ăn , sành mặc . Chính vì thế ,
hầu hết mẫu mã của hàng dệt may sang thị trờng EU do phía đối tác
cung cấp . Với khả năng hiện tại , mẫu mã sản phẩm chúng ta cha có
tính chủ động , sáng tạo , có bản sắc riêng mà đợc khách hàng EU
chấp nhận .
Hiện nay đa số các cơ sở thiết kế thời trang của ta thờng làm theo

hơn của Việt Nam
Việc sử dụng các nguyên phụ liệu nhập khẩu từ EU để làm hàng
thành phẩm xuất khẩu trở lại EU là một giải pháp tình thế không có lợi
cho các doanh nghiệp Việt Nam . nếu dùng nguyên phụ liệu tơng tự
nhập khẩu từ các nớc Châu á với giá thấp hơn nhng vẫn đảm bảo số
lợng mà đợc EU chấp nhận thì sẽ có lợi hơn cho các doanh nghiệp
dệt may Việt Nam .
Theo đánh giá của Bộ thơng mại , trong những năm tới thị trờng
Mỹ còn có nhều phức tạp , thị trờng các nớc Châu á vẫn chịu ảnh
hởng vủa cuộc khủng hoảng nên trọng tâm của thị trờng hàng dệt
may Việt Nam sẽ là liên minh Châu Âu và các nớc Liên Xô cũ . Trong
đó , thị trờng EU vẫn là thị trờng xuất khẩu chủ đạo . Để khai thác
thị trờng EU có hiệu quả , các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải
nỗ lực để tranh thủ tốt nhất những lợi thế hạn chế những bất lợi . Đặc
biệt phải phấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm , cải tiến mẫu mã đáp
ứng đúng thị hiếu của ngời tiêu dùng , nâng cao uy tín để chủ động
chiếm lĩnh thị trờng Châu Âu .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

Mục tiêu xuất khẩu các năm 2000 , 2005 , 2010
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

a- Mục tiêu giá trị xuất khẩu

Thực 2000

2005 2010

Chỉ tiêu Hiện
1995
Kim nghạch
(tr USD)
Tăng số với
1995 (%)
Kim nghạch
(tr USD)
Tăng số với
1995 (%)
Kim nghạch
(tr USD)
Tăng số với
1995 (%)
Kim nghạch
Xuất khẩu


2005
Sản phẩm
Xuất khẩu

160

490

330

760

180

810

140
Sản phẩm may 125 400 275 550 150 750 200
Sản phẩm dệt 35 90 55 120 30 160 40

c-Mục tiêu sản xuất phụ liệu phục vụ sản xuất hàng dệt may xuất khẩu

TT

Loại phụ liệu Đơn vị tính

1996 2000 2005 2010
1.

Chỉ may Tấn 2788 5354 7550 10836

Khoá kéo Triệu m 70 125,5

145,5

224

Nguồn ( a, b, c ) Dự án quy hoạch tổng thể phát triển ngành công
nghiệp
dệt may đến năm 2010 . Tổng công ty dệt may Việt Nam .
Để đạt đợc mục tiêu ngành dệt may cần phải phấn đấu :
Thứ nhất
: Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của ngành dệt
may phải đạt 10% và giải quyết các nhu cầu về nguyên liệu dự kiến :
Bông thiên nhiên 340.000 tấn , xơ PE là 90 nghìn tấn , sợi PETEX hơn
1000 tấn . trong đó ngành dệt phảI phấn đấu sản xuất 50% sản lợng
bông thiên nhiên và 10% xơ PE.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Thứ hai : Đến năm 2010 toàn ngành dệt may sẽ phải cần tới 4,8 tỷ
USD để đầu t cho các dự án mới . Trong đó khoảng 3,8 tỷ USD sẽ
đợc đầu t cho thiết bị và khoảng 1 tỷ đầu t cho xây dựng , phần
đầu t cho thiết bị ngành dệt sẽ là 3,41 tỷ USD và ngành dệt may là
390 triệu USD.
Đầu t vào ngành dệt may sẽ đợc thực hiện theo ba giai đoạn .
trớc năm 2000 phảI đầu t 668 triệu USD từ năm 2000 đến 2005 đầu
t khoảng 2 tỷ USD phần còn laị dành cho giai đoạn thứ ba từ 2005
2010 .
Nguồn vốn này đợc qua nguồn vốn đầu t trong nớc cũng nh
qua đầu t nớc, trong đó nguồn vốn trong nớc là chủ yếu.Ngoài ra
ngành dệt may cũng kiến nghị với nhà nớc cấp qũy đất để phát triển

rào thơng mại giữa hai bên, đặc biệt là hàng rào phi thuế quan
hai bên đã có rất nhiều cuộc gặp gỡ trao đổi nhằm thúc đẩy thơng
mại ngành dệt may
Dựa trên sự phân tích thực trạng thơng mại với EU trong lĩnh vực
dệt may và Hiệp định dệt may Viềt Nam EU giai đoạn 1998- 2000 ,
hoạt động buôn bán hàng dệt may với EU trong thời gian tới sẽ đợc
tăng cờng theo các hớng sau :
- Mục tiêu cơ bản của ngành dệt may Việt Nam đối với thị trờng
EU vẫn là : phấn đấu nâng cao sản phẩm cải tiến mẫu mã đáp ứng
đợc đúng thị hiếu cuẩ ngời tiêu dùng tạo uy tín để chiếm lĩnh thị
trờng EU tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu , hạn chế việc khai thác
sản phảm bằng hình thức gia công thuần tuý , gia tăng hình thức
mua nguyên vật liệu và bán thành phẩm .
- Việc xuất khẩu vào EU những sản phẩm liệt kê tại phụ lục II(Hiệp
định dệt may Việt Nam EU giai đoạn 1998 2000) đợc tăng
cờng , nhng phải đợc hạn chế tốt số lợng đơc EU ấn định cho
hàng năm . Trong việc phân bố quota xuất khẩu vào EU , các cơ
quan hữu quan của Việt Nam sẽ không phân biệt đối xử với các
công ty do các nhà đầu t EU sở hữu một phần hay toàn bộ đang
hoạt động tại Việt Nam .
- Việc quản lý hạn ngạch xuất khẩu sang thị trờng EU có những
điểm khác biệt so với các năm trớc . Tổng lợng hạn ngạch do EU
ấn định sẽ đợc chia làm 3 phần đợc phân bố cho các doanh
nghiệp xuất khẩu hàng dệt may sang EU làm bằng vải sản xuất
trong nớc , phần còn lại sẽ cho đấu thầu nhằm giảm cơ chế xin
cho và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tự vận động trong cơ chế
thị trờng .
- Trong trờng hợp cần thiết , Liên bộ Thơng mại và Bộ công
nghiệp sẽ sử dụng trớc một phần quota của năm kế tiếp ấn định tại
phụ lục II ( Hiệp định dệt may Việt Nam EU giai đoạn 1993-

pháp phù hợp từ tầm vĩ mô đến vi mô thì mới có thể khai thác đợc thị
trờng EU . 3.3.1.Tăng cờng quan hệ kinh tế đối ngoại :

Trong các thể chế của Liên minh Châu Âu, Uỷ ban Châu Âu là cơ
quan phụ trách kinh tế đối ngoại . Chính vì thế muốn mở rộng quan hệ
với Eu nói chung và trong lĩnh vực dệt may nói riêng, chúng ta cần tăng
cờng quan hệ với Uỷ ban Châu Âu. Mặt khác, để hoà nhập vào thị
trờng EU, đIều quan trọng là chúng ta cần phảI xác định đợc cầu
nối trong quan hệ với EU. Trong tất cả các mối quan hệ giữa chúng ta
với các quốc gia thành viên của EU thì mối quan hệ Việt- Pháp là lâu
dàI và sâu sắc nhất. Với những tiềm năng kinh tế và ảnh hởng của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Pháp trên thị trờng quốc tế, thực sự là cầu nối Việt Nam và EU.
Pháp có ảnh hởng lớn lạI nằm trong nhiều khối liên minh, vì vậy,
chúng ta cần có các mối quan hệ Việt- Pháp ngày càng có hiệu quả
hơn. Bên cạnh đó, chúng ta cũng phảI có những chính sách riêng đối
với Pháp.
Một cầu nối khác không kém phần quan trọng là thông qua
ASEAN. Với t cách là một thành viên đầy đủ ASEAN, chúng ta cần
khai thác những lợi ích của các phơng tiện và các hoạt động hợp tác
trong khuôn khổ hợp tác EU-ASEAN. NgoàI ra, để hàng dệt may Việt
Nam có đủ sức cành tranh với các đối thủ khác thị trờng EU, Việt
Nam cần xúc tiến mạnh mẽ việc gia nhập WTO, đặc biệt là khi Hiệp
định đa sợi đã đợc thay thế bằng Hiệp định về hàng dệt may. Để thấy
đợc sự cần thiết của việc gia nhập WTO đối với hoạt động xuất khẩu
hàng dệt may sang thị trờng EU.

quả rất quan trọng của vòng đàm phán Urugoay. Hiệp định ACT sẽ làm
tăng khả năng tiếp cận thị trờng nớc ngoàI cho các nhà sản xuất hàng
dệt may, hứa hẹn tăng việc làm và cơ hội kinh doanh cho các nớc
đang phát triển. Chính vì thế, Việt Nam cần xúc tiến việc gia nhập
WTO để đợc hởng các tiến bộ của ATC và có đủ sức cạnh tranh với
các đối thủ khác trên thị trờng EU. 3.3.2
. CảI cách hệ thống để đẩy mạnh xuất khẩu.

Việc áp dụng thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh thu vừa qua
của Nhà nớc đã tạo ra một môI trờng bình đẳng giữa các doanh
nghiệp. Thuế doanh thu đánh trùng lặp nhiều lần đối với giá trị sản
phẩm. Ví dụ, doanh nghiệp may phảI chịu thuế doanh thu trên giá trị
mà doanh nghiệp phảI từ doanh nghiệp khác để sản xuất, trong khi đó,
phân xởng may của một doanh nghiệp dệt dùng vảI của doanh nghiệp
mình thì không phảI tính thuế. Do đó, nhiều doanh nghiệp dệt đã mở
thêm phân xởng may ngoàI mục đích tạo công ăn việc làm cho công
nhân còn vì lí do tránh bị đánh thuế trùng lặp nh doanh nghiệp may.
Vì vậy chi phí sản phẩm may mặc của doanh nghiệp may cao hơn phân
xởng may của doanh nghiệp dệt, gây ra tình trạng cạnh tranh không
bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì
khắc phục đợc đIều này, chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sẽ
giảm do nỗ lực của từng doanh nghiệp chứ không phảI do cơ chế tính
thuế.
Tuy nhiên chính sách thuế đối với sản phẩm dệt may của chúng ta
cũng còn rất nhiều bất cập. Cách đánh thuế vào nguyên liệu là một
trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trong kim ngạch xuất
khẩu hàng dệt may Việt Nam sang EU, tỉ lệ sản phẩm gia công chiếm

nhập khẩu và bông sản xuất trong nớc.
Nhà nớc cần phảI có những chính sách tiến dụng u đãI để tạo
nguồn vốn cho ngời nông dân để họ đầu t cho giống mới và các máy
móc thiết bị trong khâu thu hoạch. Mặt khác, các doanh nghiệp dệt cần
có kế hoạch thu mua bông, tơ cụ thể nhằm đảm bảo sự ổn định giá cả
và thị trờng cho ngời sản xuất. NgoàI ra cho đến năm 2005, nhu cầu
về tơ sợi tổng hợp cũng rất lớn: xơ PE 90.000 tấn, sợi PETEX hơn 1000
tấn trong khi đó cho tới nay mới chỉ có nhà máy dệt Hualon do
Malaysia đầu t ở Đồng Nai sản xuất đợc tơ sợi tổng hợp và khi nhà
máy lọc dầu Dung Quất đI vào hoạt động thì việc sản xuất xơ PE có
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
triển vọng. Nhng nhìn chung vẫn rất thấp, chính vì thế chúng ta cần
phảI có những biện pháp để thu hút vốn đầu t vào lĩnh vực này.

3.3.4
. Nghiên cứu triển khai và đào tạo nhân lực.

Biện pháp này chú trọng đến các hớng chính sau:
+ Chú trọng công tác đào tạo cán bộ quản lí, kĩ thuật và công nhân
lành nghề. Lập kế hoạch và triển khai việc đào tạo lạI và cập nhập
thông tin cho các cán bộ chủ chốt. Có cơ chế gắn kết Viện- Trờng-
Doanh nghiệp trong nghiên cứu- đào tạo và triển khai một cách có
hiệu quả.
+ Củng cố Viện mẫu thời trang thành một cộng cụ mạnh và nghiên
cứu ứng dụng phát triển ngành. Trang bị phòng thí nghiệm cho Viện
và phân viện kinh tế- kĩ thuật dệt- may để xin nhà nớc bổ sung chức
năng kiểm định quốc gia về hàng dệt may.

3.3.5.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status