ĐỀ TÀI:” ODA
NGUỒN VỐN
CHO ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN Ở
VIỆT NAM -
THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP” Lời mở đầu
Sự nghiệp công nghiệp hoá(CNH), hiện đại hoá(HĐH) đất nớc với mục
tiêu phấn đấu đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp đã đi đợc một chặng đờng khá dài. Nhìn lại chặng đờng đã qua
chúng ta có thể thấy rằng chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng tự
hào: tốc độ tăng trởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của
nhân dân ngày càng đợc nâng cao và không những đạt đợc những thành
tựu về mặt kinh tế mà các mặt của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế
cũng đợc nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh- quốc phòng
đợc giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng đợc mở rộng.
Đạt đợc những thành công đó bên cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn
lực trong nớc thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng
và trong đó viện trợ phát triển chính thức(ODA) của các quốc gia và tổ chức
quốc tế giữ vai trò chủ đạo. Thực tế tiếp nhận, sử dụng vốn và thực hiện các
dự án ODA thời gian qua cho thấy ODA thực sự là một nguồn vốn quan
trọng đối với phát triển đất nớc, ODA đã giúp chúng ta tiếp cận, tiếp thu
những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực,
điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội
về sự trợ giúp dới dạng viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiệm
u đãi cho các nớc đang phát triển. Tổ chức tài chính quốc tế WB( Ngân
hàng thế giới) đã đợc thành lập tại hội nghị về tài chính- tiền tệ tổ chức
tháng 7 năm 1944 tại Bretton Woods( Mỹ) với mục tiêu là thúc đẩy phát
triển kinh tế và tăng trởng phúc lợi của các nớc với t cách nh là một tổ
chức trung gian về tài chính, một ngân hàng thực sự với hoạt động chủ yếu
là đi vay theo các điều kiện thơng mại bằng cách phát hành trái phiếu để
rồi cho vay tài trợ đầu t tại các nớc.
Tiếp đó một sự kiện quan trọng đã diễn ra đó là tháng 12 năm 1960 tại Pari
các nớc đã ký thoả thuận thành lập tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển(
OECD). Tổ chức này bao gồm 20 thành viên ban đầu đã đóng góp phần
quan trọng nhất trong việc dung cấp ODA song phơng cũng nh đa
phơng. Trong khuôn khổ hợp tác phát triển , các nớc OECD đã lập ra các
uỷ ban chuyên môn trong đó có uỷ ban hỗ trợ phát triển ( DAC) nhằm giúp
các nớc đang phát triển phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu t.
Kể từ khi ra đời ODA đã trải qua các giai đoạn phát triển sau:
Trong những năm 1960 tổng khối lợng ODA tăng chậm đến những năm
1970 và 1980 viện trợ từ các nớc thuộc OECD vẫn tăng liên tục. Đến giữa
thập niên 80 khối lợng viện trợ đạt mức gấp đôi đầu thập niên 70. Cuối
những năm 1980 đến những năm 1990 vẫn tăng nhng với tỷ lệ thấp. Năm
1991 viện trợ phát triển chính thức đã đạt đến con số đỉnh điểm là 69 tỷ
USD theo giá năm 1995. Năm 1996 các nớc tài trợ OECD đã dành 55,114
tỷ USD cho viện trợ bằng 0,25% tổng GDP của các nớc này cũng trong
năm này tỷ lệ ODA/GNP của các nớc DAC chi là 0,25% so với năm 1995
viện trợ của OECD giảm 3,768 tỷ USD . Trong những năm cuối của thế kỷ
20 và những năm đầu thế kỷ 21 ODA có xu hớng giảm nhẹ riêng đối với
Việt Nam kể từ khi nối lại quan hệ với các nớc và tổ chức cung cấp viện
trợ (1993) thì các nớc viện trợ vấn u tiên cho Việt Nam ngay cả khi khối
lợng viện trợ trên thế giới giảm xuống.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
đãi ở đây là so sánh với tập quán thơng mại quốc tế.
Sự u đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nớc đang và
chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các
nớc đang và chậm phát triển có thể nhận đợc ODA là:
Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội( GDP) bình quân đầu ngời
thấp. Nớc có GDP bình quân đầu ngời càng thấp thì thờng đợc tỷ lệ
viện trợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp
và thời hạn u đãi càng lớn.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nớc này phải phù
hợp với chính sách và phơng hớng u tiên xem xét trong mối quan hệ
giữa bên cấp và bên nhận ODA. Thông thờng các nớc cung cấp ODA đều
có những chính sách và u tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh
vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và t vấn. Đồng thời, đối
tợng u tiên của các nớc cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng
giai đoạn cụ thể. Vì vậy, nắm bắt đợc xu hớng u tiên và tiềm năng của
các nớc, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết.
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong
những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nớc
phát triển sang các nớc đang phát triển. Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt
xã hội và chịu sự điều chỉnh của d luận xã hội từ phía nớc cung cấp cũng
nh từ phía nớc tiếp nhận ODA.
Thứ hai, vốn ODA mang tính ràng buộc.
ODA có thể ràng buộc ( hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc)
nớc nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra mỗi nớc cung cấp viện trợ cũng
đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ
đối với nớc nhận. Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều đợc
thực hiện bằng đồng Yên Nhật.
Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nớc viện trợ nói chung đều không
15 tỷ USD tiền mặt cho các nhu cầu vốn ngắn hạn chủ yếu là lãi suất thấp
và tính bằng đồng Yên và dành 15 tỷ USD cho mậu dịch và đầu t có nhân
nhợng trong vòng 3 năm. Các khoản cho vay tính bằng đồng Yên và gắn
với những dự án có các công ty Nhật tham gia.
Viện trợ của các nớc phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu
nghị mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và
vị thế chính trị cho các nớc tài trợ. Những nớc cấp tài trợ đòi hỏi nớc
tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp vơí lợi ích của
bên tài trợ. Khi nhận viện trợ các nớc nhận cần cân nhắc kỹ lỡng những
điều kiện của các nhà tài trợ không vì lợi ích trớc mắt mà đánh mất những
quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn
lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình
đẳng và cùng có lợi.
Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ.
Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất u đãi nên gánh
nặng nợ thờng cha xuất hiện. Một số nớc do không sử dụng hiệu quả
ODA có thể tạo nên sự tăng trởng nhất thời nhng sau một thời gian lại
lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ. Vấn đề là ở chỗ vốn
ODA không có khả năng đầu t trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất
khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Do đó, trong
khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn
để tăng cờng sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
II) Vai trò của vốn ODA đối với đầu t phát
triển ở Việt Nam
.
1) Nhu cầu vốn ODA cho đầu t phát triển kinh
tế Việt Nam.
Đất nớc ta đang thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH theo đờng lối đề ra tại
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Giáo Dục - Đào tạo có 24 dự án với 400 triệu USD, lớn nhất là trang bị Đại
học Quốc Gia Hà Nội (75 triệu USD).
Lĩnh vực Y tế- xã hội có 42 dự án với khoảng 1 tỷ USD. Văn hoá thông tin
có 11 dự án với khoảng 300 triệu USD lớn nhất là tháp truyền hình Hà Nội(
135 triêụ USD). Lĩnh vực khoa học - công nghệ - môi trờng có 35 dự án
với trên 1,5 tỷ USD, lớn nhất là khu công nghệ cao Hoà Lạc( 480 triệu
USD). Trong Bu chính viễn thông có 5 dự án với khoảng 450 triệu USD,
lớn nhất là cáp quang biển trục Bắc Nam( 200 triệu USD). Ngoài ra còn có
hàng chục dự án hỗ trợ kỹ thuật cho các ngành, lĩnh vực với mức vốn bình
quân mỗi dự án dới 10 triệu USD.
Trên đây mới chỉ là số vốn cần thiết hỗ trợ từ chính phủ các nớc và các tổ
chức quốc tế mà cha kể số vốn đối ứng không nhỏ trong nớc. Những dự
án trên liệu có đợc thực hiện hay không? Câu trả lời chính là từ chúng ta.
Thực hiện đợc điều này thể hiện khả năng về khai thác, phối hợp các
nguồn lực của chúng ta và điều quan trọng là giúp chúng ta thực hiện đợc
những mục tiêu đề ra.
2) Tầm quan trọng của oda đối với phát triển
kinh tế Việt Nam
Xuất phát từ kinh nghiệm của các nớc trong khu vực nh: Hàn Quốc,
Malaixia và từ tình hình thực tế trong nớc, trong những năm gần đây Việt
Nam đã và đang thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế với xu hớng mở
rộng và đa dạng hoá các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Một trong những mục
tiêu chính trong chiến lợc này là thu hút ODA cho phát triển kinh tế. Vai
trò của ODA đợc thể hiện ở một số điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu t phát triển.
Sự nghiệp CNH, HĐH mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một khối lợng
vốn đầu t rất lớn mà nếu chỉ huy động trong nớc thì không thể đáp ứng
chúng ta.
Thứ ba, ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế .
Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thờng u tiên vào
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều
kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác
nhau trong cả nớc. Bên cạnh đó còn có một số dự án giúp Việt Nam thực
hiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan
quản lý nhà nớc. Tất cả những điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ
cấu kinh tế ở Việt Nam.
Thứ t, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở
rộng đầu t phát triển.
Các nhà đầu t nớc ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu t vào một nớc,
trớc hết họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu t tại nớc đó. Do
đó, một cơ sở hạ tầng yếu kém nh hệ thống giao thông cha hoàn chỉnh,
phơng tiện thông tin liên lạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng
lợng không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng các nhà đầu t vì những phí
tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng các tiện nghi hạ tầng sẽ lên cao. Một hệ
thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làm cho các nhà đầu t e ngại, vì
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
những chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh toán và sự thiếu thốn các dịch
vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu t sẽ làm phí tổn đầu t gia tăng dẫn tới hiệu
quả đầu t giảm sút.
Nh vậy, đầu t của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các
cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm
cho môi trờng đầu t trở nên hấp dẫn hơn. Nhng vốn đầu t cho việc xây
dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốn đầu t trong nớc thì
không thể tiến hành đợc do đó ODA sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sức quan
trọng cho ngân sách nhà nớc. Một khi môi trờng đầu t đợc cải thiện sẽ
làm tăng sức hút dòng vốn FDI. Mặt khác, việc sử dụng vốn ODA để đầu t
Thứ ba. Vấn đề phụ nữ trong phát triển thờng xuyên đợc đề cập tới trong
chính sách ODA của nhiều nhà tài trợ.
Phụ nữ đóng một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đợc
hởng những thành quả của phát triển, đồng thời phụ nữ cũng góp phần
đáng kể vào sự phát triển. Vì thế sự tham gia tích cực của phụ nữ và đảm
bảo lợi ích của phụ nữ đợc coi là một trong những tiêu chí chính để nhìn
nhận việc thực hiện tài trợ là thiết thực và hiệu quả.
Thứ t, Mục tiêu và yêu cầu của các nhà tài trợ ngày càng cụ thể. Tuy
nhiên ngày càng có sự nhất trí cao giữa nớc tài trợ và nớc nhận viện trợ
về một số mục tiêu nh: Tạo tiền đề tăng trởng kinh tế ; Xoá đói giảm
nghèo; Bảo vệ môi trờng
Thứ năm, nguồn vốn ODA tăng chậm và cạnh tranh giữa các nớc đang
phát triển trong việc thu hút vốn ODA đang tăng lên.
Vì vậy, Chúng ta cần nắm bắt đợc những xu thế vận động của dòng vốn
ODA để có những biện pháp hữu hiệu thu hút ODA của các nhà tài trợ.Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chơng ii
thực trạng huy động, sử dụng và quản
lý vốn oda.
i
) tình hình huy động oda
1) Các nhà tài trợ và lĩnh vực u tiên tài trợ cho Việt
Nam.
Trên thế giới hiện nay có 4 nguồn cung cấp ODA chủ yếu là: Các nớc
thành viên của DAC; Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu; Một số nớc arập
và một số nớc đang phát triển. Trong các nguồn này ODA từ các nớc
IMF
Hạ tầng kinh tế & dịch vụ
Phát triển kinh tế; cải thiện điều
kiện sống
Tăng trởng kinh tế; ổn định
dân số và sức khoẻ
Phát triển đô thị; GTVT; giáo
dục; khai thác mỏ
Cơ sở hạ tầng; phát triển khu
vực t nhân; MT
Nhiều lĩnh vực
Thúc đẩy phát triển kinh tế &
tăng phúc lợi.
Cân bằng về mậu dịch quốc tế;
ổn định tỷ giá hối đoái.
Hạ tầng kinh tế & dịch vụ
Hỗ trợ cải cách kinh tế; phát
triển hệ thống GT
Cứu trợ nạn nhân chiến tranh &
trẻ em mồ côi
Phát triển nhân lực; GTVT;
thông tin liên lạc
Hỗ trợ kinh tế & TC; hỗ trợ thiết
chế & quản lý
chính phủ đã ban hành nghị định số 17/2001/NĐ-CP về việc ban hành quy
chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức thay thế cho nghị
định 87 CP nói trên. Các văn bản này đã tạo ra hành lang pháp lý trong việc
quản lý và sử dụng vay nợ nớc ngoài góp phần thực hiện hiệu quả các
chơng trình, dự án sử dụng ODA tạo niềm tin cho các nhà tài trợ và điều
đó sẽ tạo thuận lợi cho việc huy động tài trợ của các nhà tài trợ. Bên cạnh
đó, để tăng khối lợng nhận viện trợ Việt Nam cũng đã chủ động tìm kiếm
các nguồn cung cấp ODA, tăng cờng, mở rộng các mối quan hệ với các
quốc gia, tổ chức quốc tế, chủ động đa ra những khó khăn, những lĩnh vực
cần đợc hỗ trợ với các nhà tài trợ và đa ra những cam kết trong việc quản
lý và sử dụng vốn của các nhà tài trợ
.
3) Tình hình huy động ODA trong thời gian qua.
Kể từ khi cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế chính thức nối lại cung
cấp ODA cho Việt Nam thì hàng năm diễn ra hội nghị nhóm t vấn các nhà
tài trợ quốc tế nhằm thoả thuận số vốn ODA dành cho Việt Nam và cho đến
nay đã có 10 lần hội nghị đã đợc tổ chức. Qua 10 lần hội nghị số vốn cam
kết dành cho Việt Nam ngày một tăng và năm 2002 tại hội nghị lần thứ 10
số vốn mà các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam là 2,5 tỷ USD mức
cao nhất từ trớc đến nay. Song điều có ý nghĩa hơn là số vốn đợc hợp
thức hoá bằng các hiệp định ký kết giữa chính phủ Việt Nam với các nhà tài
trợ. Chẳng hạn, năm 2002 số vốn này đạt hơn 1571 triệu USD giảm 26% so
với kết quả năm 2001. Nh vậy, kể từ năm 1993 đến nay tổng số vốn ODA
đợc các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam lên đến 22,43 tỷ USD cha
kể phần tài trợ riêng để thực hiện cải cách kinh tế. Trong đó, tính đến hết
năm 2002, tổng số vốn đợc hợp thức hoá bằng các hiệp định đạt khoảng
16,5 tỷ USD. Số vốn huy động đợc hàng năm cụ thể nh sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
0%
4.17%
* Cha kể 0,5 tỷ USD hỗ trợ cải
cách kinh tế.
** Cha kể 0,7 tỷ USD hỗ trợ
cải cách kinh tế. Nguồn: Bộ kế hoạch & đầu t.
ii) thực trạng quản lý và sử dụng oda
1) Cơ sở pháp lý của việc quản lý và sử dụng ODA
Kể từ khi nối lại quan hệ với các tổ chức tài trợ quốc tế từ năm 1993
đến nay Việt Nam đã và đang nhận đợc sự hỗ trợ ODA từ các nớc và các
tổ chức quốc tế, trong quá trình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA chúng ta đã
ban hành những qui định, nghị định liên quan đến quản lý và sử dụng
nguồn vốn này làm cơ sở cho việc thực hiện hiệu quả các chơng trình, dự
án ODA. Cụ thể: Năm 1993 nhà nớc ban hành nghị định số 58/CP ngày
30/8/1993 về quản lý và trả nợ nớc ngoài, nghị định số 20/CP ngày
20/4/1994 về quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và đây là hai
văn bản pháp lý cao nhất của chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ nớc
ngoài nói chung và quản lý vốn ODA nói riêng trong thời gian này. Trên cơ
sở tổng kết thực tiễn và yêu cầu đổi mới trong quản lý từ năm 1997-1999
chính phủ ban hành nghị định 87/1997/NĐ-CP ngày 5/8/1997 thay thế nghị
1999
2000
2001
2002
Vốn
cam
kết
1.81
1.94
2.26
2.43
2.42
2.2 2.1 2.4 2.356
2.5
Vốn
thực
hiện
0.41
0.72
máy nhiệt điện Phú Mỹ, nhà máy thuỷ điện Sông Hinh, một số dự án giao
thông quan trọng nh Quốc lộ 5, quốc lộ 1A, cầu Mỹ Thuận, nhiều
trờng học đã đợc xây dựng mới, cải tạo hầu hết ở các tỉnh, một số bệnh
viện lớn ở các thành phố, thị xã nh Bệnh viện Bạch Mai( Hà Nội), bệnh
vện Chợ Rẫy( Thành phố Hồ Chí Minh), nhiều trạm y tế xã đã đợc cải tạo
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
hoặc xây mới, các hệ thống cấp nớc sinh hoạt ở nhiều tỉnh, thành phố cũng
nh ở nông thôn, vùng núi. Các chơng trình dân số phát triển, chăm sóc
sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, tiêm chủng mở rộng đợc thực hiện một cách có
hiệu quả.
Tuy nhiên, việc phân bổ vốn ODA theo vùng lãnh thổ còn nhiều bất cập
cha đáp ứng đợc nhu cầu của những nơi cần đợc hỗ trợ nhiều hơn, hiệu
quả hơn. Theo UNDP, vùng duyên hải Bắc trung bộ và Đồng bằng Sông cửu
Long là những vùng đang bị thiệt thòi nhất về sử dụng vốn ODA. Trong khi
các vùng này chiếm gần 70% số ngời nghèo của cả nớc nhng họ mới chỉ
nhận đợc 44% các khoản giải ngân ODA trực tiếp và đây là một điều cần
hết sức lu ý khi phân bổ vốn ODA
.
3) Tình hình giải ngân vốn ODA
Hội nghị nhóm t vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam lần thứ 10 do
chính phủ Việt Nam và ngân hàng thế giới tổ chức đã diễn ra tại Hà Nội
cuối năm 2002. Tại hội nghị này, theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch -
Đầu t thì đến hết năm 2001 tổng cộng số vốn cam kết mà các nhà tài trợ
dành cho Việt Nam là gần 20 tỷ USD và theo số liệu của chính phủ những
khoản cam kết này đã đợc chuyển thành hiệp định ký kết với giá trị
khoảng 16,4 tỷ USD và nếu tính cả năm 2002 thì mức giải ngân lên tới 10,8
tỷ USD. Điều này có nghĩa là còn khoảng 6,1 tỷ cha đợc giải ngân. Tốc
độ giải ngân đạt bình quân hàng năm khoảng 49,2%. Tình hình giải ngân
qua các năm cụ thể nh sau:
1.35
1.65
1.50
1.53
Tỷ lệ giải ngân
22.65%
37.11%
32.74%
37.03%
41.67%
56.36%
64.28%
68.75%
62.5%
61.2%
Tốc độ tăng 75.6%
2.77%
21.62%
11.11%
24%
8.87%
22.22%
-9%
2%
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
- Sử dụng vốn đầu t dàn trải.
- Phân bổ vốn thiếu công bằng.
- Triển khai dự án chậm.
3. Sử dụng:
- Không thoả mãn yêu cầu của nhà
tài trợ.
- Tỷ lệ giải ngân thấp.
- Tốc độ giải ngân chậm.
4. Đấu thầu:
- Không đủ khả năng dự thầu cung
cấp thiết bị cho các dự án ODA.
- Chỉ là thầu phụ khi thi công xây
lắp.
-Năng lực kém nên tính thuyết phục
cha cao.
- Không đón trớc đợc mục tiêu
của nhà tài trợ.
- Do cơ chế quản lý cha rõ ràng,
chồng chéo.
- Công tác theo dõi và đánh giá dự án ODA đã đạt đợc nhiều bớc
tiến bộ. Nghị định 17/2001/NĐ-CP đã tạo khuôn khổ pháp lý tổ chức hệ
thống theo dõi và đánh giá chơng trình, dự án ODA từ các Bộ, Ngành
trung ơng tới các địa phơng và các ban quản lý dự án.
- Chính phủ đã phối hợp chặt chẽ với các nhà tài trợ nhằm tăng cờng
quản lý ODA, làm hài hoà thủ tục giữa Việt Nam và các nhà tài trợ để thúc
đẩy tiến trình thực hiện các chơng trình, dự án.
2) Nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
Những nguyên nhân chung:
Thứ nhất, Việt Nam cha có kinh nghiệm trong việc tiếp nhận vốn ODA,
nhất là việc thực hiện các thủ tục có liên quan tới đấu thầu, thanh toán, chế
độ báo cáo định kỳ, bố trí vốn đối ứng kịp thời.
Thứ hai, Công tác quản lý ODA còn bị chồng chéo, cha tách bạch rõ trách
nhiệm của các cấp làm giảm hiệu lực điều hành, quản lý vốn ODA.
Thứ ba, mỗi nhà tài trợ lại có những qui định riêng và hầu nh cha hài
lòng với những qui định của Việt Nam. Nhìn chung, các bớc thực hiện dự
án đều phải trình phía đối tác từng giai đoạn mất nhiều thời gian.
Thứ t, Việt Nam chịu ảnh hởng nặng nề của thiên tai làm ảnh hởng đến
tiến độ thực hiện dự án.
Thứ năm, Việt Nam cha đáp ứng đợc yêu cầu của các nhà tài trợ.
Nguyên nhân của việc giải ngân chậm:
Một là, Thời gian lựa chọn dự án, phát triển dự án và thẩm định dự án
thờng kéo dài, đặc biệt là các thủ tục hành chính về phía Việt Nam.
Hai là, Trình độ quản lý dự án, t vấn dự án chung đặc biệt là phía Việt
Nam còn cha đáp ứng đợc yêu cầu, tính chuyên nghiệp của công chức
Việt Nam còn thấp trong khi vai trò của các tổ chức t vấn t nhân và phi
chính phủ thờng không đợc chấp nhận.
Ba là, Yêu cầu về vốn đối ứng của một số chơng trình viện trợ chẳng
của phía nhà tài trợ. Vì vậy việc triển khai các dự án này rất phức tạp. dự án
cần đợc xây dựng và thiết kế cẩn thận để khi đã ký kết hiệp định vay vốn
thì có thể triển khai đợc ngay.
Một vấn đề khác là vấn đề vốn đối ứng. Vốn đối ứng cho các dự án chiếm
một phần nhỏ trong tổng số vốn đầu t nhng lại là một phần không thể
thiếu nếu muốn triển khai dự án. Về phía chính phủ, cần tiếp tục u tiên bố
trí vốn đối ứng cho các dự án ODA. Về phía chủ đầu t cần quan tâm lập kế
hoạch vốn đối ứng chính xác và kịp thời trình các cơ quan tổng hợp xem xét
và bố trí đầy đủ.
Các dự án ODA sử dụng vốn nớc ngoài nhng ngân sách nhà nớc phải trả
lại sau này nên thực chất vẫn là chi tiêu từ ngân sách nhà nớc. Vì vậy, phải
sử dụng nguồn vốn này một cách có hiệu quả nhất. Các dự án ODA phải
đợc xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển tổng thể của đất nớc, của
các ngành chủ quản và các đơn vị hởng lợi. Do vậy, để tiếp tục có vốn đầu
t phát triển đất nớc, Việt Nam cần có những biện pháp mạnh để cạnh
tranh thu hút nguồn vốn ODA và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này.Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Chơng iii
một số giải pháp tăng cờng quản lý và
sử dụng oda. Tình hình huy động, quản lý và sử dụng ODA ở nớc ta trong thời gian qua
cho thấy chúng ta đã đạt đợc những kết quả tích cực góp phần quan trọng
thúc đẩy công cuộc CNH, HĐH đất nớc. Song, chúng ta cũng thấy rằng
thanh toán.
- Ban hành qui chế chung cho vay lại các nguồn vốn vay nớc ngoài,
khuyến khích sự tham gia của các ngành, các địa phơng, các cơ sở vào
khai thác nguồn vốn ODA nhằm khắc phục tình trạng lộn xộn hiện nay
trong xác định các điều kiện cho vay lại.
2) Giải pháp trong huy động vốn ODA.
Một là, Tăng cờng cơ quan chỉ đạo quốc gia chỉ đạo thực hiện ODA.Nh
đã phân tích ở trên, việc triển khai ODA ở nớc ta còn chậm và điều này sẽ
kéo theo việc huy động ODA sau này gặp khó khăn phải chăng một phần là
do ta cha có cơ quan chuyên trách mạnh về lĩnh vực này. Không phải chỉ
dành cho một vài cơ quan hay tổ chức đặc quyền nào tham gia vào các dự
án hay chơng trình ODA mà đó phải là quyền lợi và nghĩa vụ của toà dân,
của xã hội. Phải làm sao cho mọi ngời, mọi vùng trên đất nớc ta đều đợc
hởng thành quả của sự hỗ trợ về tài chính mà cộng đồng quốc tế dành cho
chúng ta. Nhng muốn nh vậy, phải có cơ quan chuyên trách mạnh và
công khai đủ sức và đủ uy tín để đề xuất chủ trơng, cính sách với Đảng,
nhà nớc và hớng dẫn các tổ chức xã hội, các địa phơng trong nớc xây
dựng và thực hiện các dự án vừa phù hợp với đờng lối chiến lợc của ta
vừa phù hợp với mục tiêu ODA.
Hai là, Mở rộng các quan hệ phi nhà nớc. Viện trợ phát triển chính thức
bao gồm ba phơng thức: viện trợ không hoàn lại( song phơng), cho vay
với điều kiện u đãi( song phơng) và các hiệp định đa phơng. Nếu nh
phần cho vay với điều kiện u đãi thờng dành cho các dự án nhà nớc về
xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trờng thì phần viện trợ không
hoàn lại thờng dành cho mục tiêu phát triển con ngời nh y tế, cung cấp
nớc sạch, cải thiện điều kiện giáo dục ở nhà trờng, bảo tồn khai thác các
di sản văn hoá dân tộc Trong những lĩnh vực này không chỉ có vai trò của
các tổ chức nhà nớc mà còn có vai trò của các tổ chức xã hội, đoàn thể,
các địa phơng, các tổ chức từ thiện và các tổ chức phi chính phủ. Vì thế,
ngoài. Tăng cờng đào tạo, bồi dỡng kiến thức lập và quản lý dự án ở các
Bộ, ngành, địa phơng nhằm đảm bảo khả năng lập kế hoạch, lập dự án và
quản lý dự án ở các bộ, ngành. Nâng cao trình độ thẩm định để xét duyệt,
quyết định dự án ngay ở từng bộ, ngành, địa phơng cũng nh huy động các
nguồn vốn đối ứng trong nớc nhằm làm cho việc hấp thụ nguồn vốn nớc
ngoài có hiệu quả cao.
Thứ năm, Tăng cờng công tác quản lý, giám sát nợ nớc ngoài ngay từ
khâu đàm phán, giám sát việc đấu thầu, mua sắm thiết bị, t vấn, ký kết các
hợp đồng, thực hiện rút vốn, sử dụng vốn, quyết toán nợ và bố trí nguồn trả
nợ.
Thứ sáu, Tăng cờng hoàn thiện hệ thống thống kê, kế toán về nợ nớc
ngoài, đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối với các tổ chức tài trợ để họ hiểu
thêm về thể chế điều phối và quản lý vay nợ nớc ngoài, nguồn ODA của
Việt Nam.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
3) Về sử dụng ODA.
Một là,
Sử dụng vốn vay u đãi ODA phải coi trọng hiệu quả kinh tế,
không đợc sử dụng hết tất cả các khoản thu nhập ròng đã có, cần phải giữ
một phần để hoàn trả lại vốn, lãi kịp thời nhằm đảm bảo uy tín quốc tế.
Hai là, Lựa chọn lĩnh vực sử dụng nguồn vốn ODA. Hiện nay ở Việt Nam
để nền kinh tế đạt kết quả trên diện rộng dựa vào luồng vốn đầu t trực tiếp
từ nớc ngoài lâu dài thì việc cải thiện cơ sở hạ tầng đã trở thành nhiệm vụ
cấp bách. Do đó, trong thời gian đầu của sự nghiệp CNH, HĐH Việt Nam
cần tập trung vốn, đặc biệt là vốn u đãi nớc ngoài ODA để đầu t cho
việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất tạo nhiều việc làm,
các dự án đầu t quan trọng của nhà nớc trong từng thời kỳ.
Về lâu dài, chiến lợc sử dụng vốn vay phải theo hớng sử dụng vốn vay
nớc ngoài phải kết hợp với công cuộc cải cách ngày càng sâu sắc hơn, tăng