BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài
“Xu hướng phát triển của thị
trường xuất khẩu sản phẩm thủy
sản Việt Nam”
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
1
Phần mở đầu
Sau hơn 15 năm đổi mới cho thấy chiến lợc mà Đảng và Nhà nớc đề
ra là hết sức đúng đắn. Quan điểm của chúng ta là hớng vào xuất khẩu tích
luỹ nội bộ cho nền kinh tế, phát huy mọi tiềm năng thế mạnh sẵn có để
công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc. Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế
ngày càng trở thành một xu hớng quan trọng trong quá trình phát triển của
mỗi quốc gia.
Trong xu thế phát triển đó, Việt nam chúng ta cũng đã từng bớc gia
nhập vào nền kinh tế thế giới noi chung v đã xuất đi nhiều nớc với nhiều
mặt hàng khác nhau nh gạo, cao su, cà phê, dầu mỏ, thuỷ hải sản Xuất
khẩu thuỷ sản đợc coi là mặt hàng có tiềm năng của nớc ta. Hiện nay
nớc ta đứng vị trí thứ 17 trên thế giới và về tơng lai thuỷ sản xuất khẩu
Nếu nh thời kỳ 1985-1995, chúng ta phải dựa vào một sản phẩm chủ
yếu là tôm đông block thỡ Từ năm 1995 trở đi, tỷ lệ tôm đông giảm, các sản
phẩm tăng nhanh nh cá đông lạnh các loại, mực và bạch tuộc đông lạnh và
phơi khô. Đến nay tôm đông vẫn còn là sản phẩm xuất khẩu số một với
tổng trị giá xuất khẩu tăng lên rất nhanh từ 59 triệu USD năm 1985 lên 775
triẹu USD năm 2001, nhng tỷ trọng đã giảm đi 34% so với cách đây 15
năm. Điều đáng chú ý là trứoc đây các sản phẩm cá ít đợc chú ý thì gần
đây các sản phẩm cá đông lạnh, cá tới, cá phi-lê đợc chú trong hơn. Hiện
nay giá trị xuất khẩu cá đông đã chiếm tỷ trọng 20%. Năm 2001 mực khô
đã trở thành một mặt hàngời xuất khẩu lớn thứ 3 đạt 144 triệu USD.
Bảng 1: Xuất khẩu thuỷ sản năm 2004 theo từng mặt hàng
nm 2003 nm 2004
Cỏc mt hng
Sn lng Giỏ tr Sn lng Giỏ tr
Bạch tuộc đông lạnh
20583.48 35183937
35688.49 71103642
Cá đông lạnh 74093.14 221947692 165596.3 464727235
Cá khô 12906.8 36844382 14755.54 47916251
Cá ngừ 14475.71 58592912 20783.76 55054959
Mực đông lạnh 21069.73 80707667 26726.62 96517102
Mực khô 18109.76 153809866 9793.97 65420451
Ruốc khô 2743.67 3802902 6927.17 5208457
Các mặt hàng khác 211505,45
1186596396
280271.9 805948097
USD, riêng 6 tháng đầu năm 2001, xuất khẩu đạt 128.377 tấn, trị giá 44,9 tỷ
yên. Nhật Bản chủ yếu xuất khẩu mực, cá hồi Thái Bình Dơng sang Trung
Quốc với khối lợng rất lớn, trên 90% lợng cá chuồn đợc xuất sang Thái
Lan làm nguyên liệu cho hải sản đóng hộp.
Mặt hàng thuỷ sản mà Nhật Bản nhập về chủ yếu là tôm, cá ngừ, cá
mực, lơn, surimi, cuaNăm 2000, Nhật Bản nhập 246.627 tấn tôm đông
lạnh, giảm 3% so với năm 1999. Các nớc xuất khẩu tôm sang thi trờng
Nhật chủ yếu là ấn Độ, Inđônêxia và Việt Nam , cá ngừ vàng đông lạnh và
cá ngừ mắt to từ Hàn Quốc và Đài Loan, cá hồi từ Nauy và Chi Lê, lơn t
Trung Quốc.
Riờng i vi Vit Nam thỡ sn lng xut khu vo th trng Nht
Bn tng i cao, nm 2001 t 76895,53 tn, tr giỏ gn 466 triu USD,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
4
nm 2002 t 96251,41 tn, tr gớa gn 540 triu USD, nm 2003 t
97953,91 tn, tr giỏ gn 600 triu USD v n nm 2004 thỡ t 121160,49
tn, tr giỏ gn 770 triu USD vi cỏc sn phm ch yu ca nc ta xut
sang Nht l tụm, cỏ mc Hu ht cỏc sn phm ca ta u ỏp ng c
yờu cu ca th trng Nht, c ngi tiờu dựng a chum. Tuy nhiờn
sn phn ca ta ang vp phi khú khn tng i ln, ú l phi cnh
tranh vi cỏc sn phm ca cỏc nc n , Indonexial nhng nc rt
mnh trong khu vc v xut khu thu sn. Mt khỏc, cỏc sn phm ca
chỳng ta vn cha c cao v cht lng, chng loi cha a dng, do ú
vn cnh tranh vi cỏc nc trờn l rt khú khn.Ngoi ra chỳng ta cũn
phi cnh tranh vi mt s nc na nh l Nauy, chilờ, Trung Quc
1.2.2. Thị trờng Mỹ
Mỹ nhng về khối lợng so với năm 1995 cũng giảm 8,5%. Sau nữa là đến
Trung Quốc và một số nớc khác có kim ngạch xuất khẩu tôm đông lạnh
khá lớn sang thị trờng Mỹ. Ngoài tôm đông lạnh, mặt hàng thuỷ sản nhập
khẩu lớn thứ hai là cá philê tơi và ớp đông. Mặc dù Mỹ có khả năng sản
xuất cá philê nhng do ngời Mỹ rất a chuộng cá philê của Tây Âu và
Canada, vì vậy Mỹ phải xuất khẩu sản phẩm của mình và nhập khẩu sản
phẩm của các nớc khác (Canada, Chi Lê, Na uy, Tây Ban Nha ). Sau tôm
đông lạnh và cá philê, các mặt hàng khác nh : cá ngừ nguyên con, cá hồi
nguyên con và ớp lạnh, cá ngừ đống hộp đợc nhập khẩu vào Mỹ với giá
trị hàng năm tơng đối lớn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của c dân
nớc này và để tái chế rồi xuất sang nớc khác.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
6
i vi Vit Nam thỡ th trng M l mt th trng rt ln, rt cn
phi quan tõm. Tuy nhiờu sn lng thu sn ca nc ta xut sang M
khụng u, nm 2001 t sn lng l 70930,78 tn, tr giỏ gn 500 triu
USD, nm 2002 t l 98664.54 tn, tr giỏ gn 650 triu USD, nm 2003
t c 122162.89 tn, tr giỏ gn 780 triu USD nhng n nm 2004 thỡ
sn lng ch t l 91380,69 tn, giỏ tr l gn 600 triu USD. Cỏc sn
phm ca nc ta xut khu sang th trng M ch yu l cỏc loi cỏ,
tụmTuy nhiờn khú khn ca thu sn nc ta trờn th trng M l cú rt
nhiu cỏc i th cnh tranh, hu ht cỏc nc ú u l cỏc quc gia cú
th mnh v thu sn vi cht lng sn phm cao, phong phỳ v chng
loi nh Thỏi Lan, Trung Quc, Equado, Canada
1.2.3. Thị trờng Trung Quốc.
Năm 2000, sản lợng thuỷ sản các loại của Trung Quốc đạt 42.785
1.251.000
1.485.000
Nguồn: Trung tâm th trng KHKT v kinh t thu sn-B thu sn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
7
Tớnh đến hết tháng 4/2001, khối lợng thuỷ sản mậu dịch của Trung
Quốc dự tính tăng 13% so với cùng kỳ năm 2000.
Hầu hết cá đông lạnh nhập khẩu vào Trung Quốc đợc lọc xơng và tái
xuất. Mực là loài nhuyễn thể thân mềm đợc giao dịch với khối lợng lớn,
phần lớn mực nhập khẩu vào Trung Quốc đợc chế biến và tái xuất sang
Nhật, Mỹ và Hàn Quốc. Ngoài ra, Trung Quốc cũng xuất khẩu một khối
lợng lớn mực sống, tôm đông lạnh, lơn sống và đông lạnh.
Tính đến tháng 11/2000, thuỷ sản Việt Nam đã xuất khẩu sang thị
trờng này 252,1 triệuUSD tăng 2,3 lần so với năm1999. Trung Quốc và
Hồng Kông đã trở thành thị trờng xuất khẩu lớn thứ 3 của ngành thuỷ sản
Việt Nam, chiếm tỷ trọng 19,3% tổng gía trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản
cả nớc, có tốc độ tăng trởng nhanh, sát nút với thị trờng Mỹ, đã khẳng
định vị trí quan trọng của mình. Xuất khẩu cá sang thị trờng này đã đạt
36,6 triệu USD, ngang ngửa với thị trờng Nhật bản vốn là thị trờng truyền
thống lớn nhất của ta. Riêng mực và bạch tuộc đạt 12 triệu USD, vợt cả 13
nớc EU cộng lại. Đặc biệt hơn là hàng khô các loại xuất khẩu sang thị
trờng này đã đạt 150,797 triệu USD chiếm tỷ trọng 60% kim ngạch xuất
khẩu thuỷ sản Việt Nam năm 2000 vợt xa gía trị xuất khẩu của một số
ngành kinh tế mạnh và có nhiều lợi thế của Việt Nam nh cao su, hạt tiêu
Thị trờng Trung Quốc trong 7 tháng đầu năm 2001 đã tăng 2,76 lần
đạt 106 triệu USD trong đó hàng khô đạt 74,3 triệu USD tăng 2,97 lần và
cầu khác nhau trong thói quen tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản.
Trong khi nhu cầu về hàng thuỷ sản đang ngày càng tăng, Uỷ ban nghề
cá của EU mới đây đã ra tuyên bố cắt giảm 1/3 sản lợng khai thác hải sản
từ năm 1997-2010, nhằm để bảo vệ nguồn lợi hải sản. Chính điều này làm
cho nhu cầu nhập khẩu thuỷ sản của EU đang ngày càng tăng cao. Tuy nhiên
thị trờng EU thật sự là một thị trng khó tính, có tính chọn lọc cao với
những yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lợng và vệ sinh an toàn thực
phẩm.
Trong nhng nm va qua thỡ Vit Nam cng ó tng bc i mi
cụng ngh, dõy chuyn sn xut, nõng cao cht lng sn phm, tng bc
xõm nhp vo th trng EU. Nm 2001 xut khu thu sn ca nc ta
sang th trng ny t 26659.04 tn, tr giỏ 90745293 USD, nm 2002 sn
lng l 28612.78 tn, tr giỏ l 73719852 USD v n nm 2004 thỡ sn
lng t 73459,12 tn, tr giỏ gn 230 triu USD. Hin nay, cỏc sn phm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
9
xut sang th trng ny ca nc ta l t ụm ụng lnh, mc ụng lnh,
nghờu, gh, sũ, c, cua, tụm hựm v mt vi nm ti s xut khu thờm
mt s mt hng na. Ta th trng ny sn phm ca ta cng gp phi
nhiu i th cnh tranh rt mnh nh Thỏi Lan, canada, n v cỏc
sn phm tỏi xut ca M, Nht Bn, Trung Quc
1.2.5. Các thị trờng khác.
Ngoi ra nc ta cũn cú mt s th trng khỏc nh th trng Nga,
mt s nc ụng u v mt s nc chõu M. Cỏc th trng nay cng
gia tng rt nhanh c v s lng v giỏ tr,nm 2001 xut c 84927,92
cũng sẽ giảm xuống, do đó việc xuất khẩu sang các thị trờng đó sẽ gặp rất
nhiều khó khăn, có khi là không xuất khẩu đợc. Đối với các doanh nghiệp
khi xuất khẩu cũng cần phải chú ý đến yếu tố này vì nó sẽ ảnh hởng đến
doanh thu của chính doanh nghiệp đó.
1.3.2. Yếu tố địa lý,khí hậu.
Thị trờng cũng chịu tác động của yếu tố địa lý và khí hậu tự nhiên.
Chính yếu tố này mà thị trờng của một quốc gia, khu vực khác nhau có
những yêu cầu khác nhau, đòi hỏi sản phẩm đa vào phải thích hợp. Chẳng
hạn nh sản phẩm nào đó sử dụng tốt ở các nớc có khí hậu ôn đới có thể ở
khí hậu nhiệt đới lại bị hỏng, hoặc đòi hỏi phải để ở nhiệt độ lạnh hoặc bôi
dầu mỡ bảo quản. Những sản phẩm dễ hỏng do sự tác động của khí hậu
nóng ẩm thì lại yêu , bảo quản cao hơn khi xâm nhập vào thị trờng có
nhiệt độ cao, độ ẩm lớn.
1.3.3. Yếu tố chính trị pháp luật.
Ngoài các yếu tố đã nêu trên, thị trờng quốc tế còn chịu sự tác động
bởi chính trị và pháp luật. Thể hiện ở những u đãi và cản trở của Chính
phủ đối với các nhà cung ứng khi xâm nhập vào thị trờng quốc gia này.
Điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện dễ xâm nhập vào thị
trờng hơn, đồng thời có điều kiện mở rộng thị trờng của mình. Có thể đó
là những qui chế hàng rào thuế quan, về bảo hộ, hạn ngạch . Nếu mối quan
hệ chính trị giữa nớc nhập khẩu và xuất khẩu là bất ổn thì xâm nhập và mở
rộng thị trờng sẽ là rất khó khăn cho nhà xuất khẩu.
1.3.4. Yếu tố văn hóa.
Khi xét các yếu tố ảnh hởng đến thị trờng, đặc biệt là thị trờng
quốc tế thì không thể bỏ qua yếu tố văn hoá. Chính yếu tố văn hoá đó đã
làm cho khách hàng ở mỗi quốc gia phản ứng khác nhau với cùng một loaị
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
12
Bảng 3:Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch năm 2004 trên các thị trờng.
Năm 2003 Năm 2004
Các thị trờng
sn lng
(tn)
Giỏ tr
(USD)
% v
giỏ tr
sn lng
(tn)
giỏ tr
(USD)
%v
giỏ tr
Chõu (khụng
k Nht)
90503.71 290925817 13.23 123891.1 413861348 17.24
Chõu u 38186.88 116739138 5.31 73459.12 231527515 9.64
M 122162.89
777656159 35.35 91380.69 602969450 25.12
Nht Bn 97953.91 582837870 26.50 121160.49
xúc tiến tiếp tục mở rộng thị trờng tiêu thụ.
- Hoạt động quản lý chất lợng và an toàn vệ sinh có sự khởi sắc đáng
mừng và có những chuyển biến mang lại hiệu quả thực sự. Chế biến thuỷ
sản là khu vực đi tiên phong trong áp dụng phơng thức quản lý chất lợng
theo hệ thống, các doanh nghiệp tích cực đầu t đổi mới điều kiện sản xuất
đảm bảo an toàn vệ sinh, áp dụng quản lý theo HACCP đa ra những sản
phẩm chất lợng, đáp ứng đòi hỏi của ngời tiêu dùng, đứng vững ngay cả
lúc thị trờng truyền thống trong khu vực chao đảo vì khủng hoảng tài
chính, thị trờng mới lại xâm nhập vô cùng khó khăn đối với thực phẩm
thuỷ sản nhập từ nớc ngoài. Các hoạt động kiểm tra đánh giá công nhận
các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đảm bảo đủ điều kiện an toàn vệ sinhvà
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
13
hớng dẫn các doanh nghiệp xây dựng áp dụng chơng trình quản lý theo
HACCP của cơ quan thẩm quyền cũng đợc triển khai mạnh. Trung tâm
kiểm tra chất lợng và vệ sinh thuỷ sản (NAFIQACEN) do bộ thuỷ sản
thành lập với một hệ thống gồm 6 chi nhánh trong cả nớc đợc trang bị
phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế đã có khả năng đáp ứng các nghiệp
vụ chuyên môn và trở thành công cụ đắc lực của ngành trong quản lý Nhà
nớc về điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thuỷ sản, tạo thêm một lực đẩy
cho xuất khẩu thuỷ sản ngày càng đạt cao hơn, thị trờng mở rộng, tỷ trọng
sản phẩm giá trị gia tăng đợc nâng lên, nhiều mặt hàng đã đáp ứng đợc
yêu cầu ăn ngay và nấu ngay và đã thâm nhập đợc các siêu thị khó tính
nhất.
- Nhà nớc tích cực đổi mới cơ cấu quản lý, cho phép doanh nghiệp
xuất khẩu tự do đi các nớc, tự cân đối ngành.
vẫn còn có những hạn chế nhất định :
Về khâu sản xuất và chế biến thì các sản phẩm của thuỷ sản tuy xuất
khẩu đợc nhiều nhng chất lợng không đợc cao, chính vì thế mà giá trị
của hàng thuỷ sản Việt Nam không đợc cao. Giá bán các sản phẩm thuỷ
sản của Việt Nam so với các nớc trong khu vực hay trên thế giới đều thấp
hơn nhiều, vi thế tổng giá trị xuất khẩu thu về không đợc cao, không đúng
với giá trị thực của các sản phẩm đó. Các nhà máy xí nghiệp sản xuất các
mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu đều đã cũ, không đáp ứng đợc yêu cầu về
chất lợng các mặt hàng xuất khẩu vào các nớc nh Nhật Bản, Mỹ, Châu
Âu
Về khâu đánh bắt và nuôi trồng thì ngành thuỷ sản vẫn cha khai thác
đợc hết tiềm năng của đất nớc. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện nay
vẫn chiếm tỉ lệ tơng đối thấp, còn nhiều diện tích đất bỏ phí rất nhiều,
cha đợc khai thác hết, hiệu quả của việc nuôi trồng cha đợc cao.
Các phơng tiện đánh bắt của nớc ta rất nghèo nàn, lạc hậu, có ít phơng
tiện có khả năng đánh bắt xa bờ, các phơng tiện đánh bắt với khối lợng
thấp,do đó hiệu quả kinh tế không cao.
Về việc tìm kiếm thị trờng cho các sản phẩm, các doanh nghiệp cha
chú trọng đến khâu marketing cho các sản phẩm của mình, do đó dẫn đến
việc một số sản phẩm không phù hợp ở một số thị trờng hay chất lợng
không đáp ứng đợc đúng với yêu cầu thị trờng đòi hỏi
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
15
2.2.2. Những nguyên nhân.
Sau những bớc phát triển nhảy vọt vào cuối những năm 1980 và đầu
những năm 1990 hoạt động đánh bắt thuỷ sản đã có dấu chững lại do hiệu
16
- Tình trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản hiện nay thiếu định hớng
thị trờng, các chiến lợc phát triển thị trờng, thiếu quy hoạch và ngời
sản xuất vội vã với lợi ích trớc mắt đã gây lên bệnh dịch tôm làm thiệt hại
lớn về kinh tế, môi sinh, môi trờng bị ảnh hởng nặng nề kéo dài.
- Thiếu lao động có trình độ, các chuyên gia cao cấp và các nhà khoa
học. Cơ cấu và chất lợng lao động thuỷ sản tuy có sự đổi mới nhng cũng
cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của ngành.
- Việc ứng dụng công nghệ sinh học vào chọn và lai tạo giống nuôi
trồng còn hạn chế, vấn đề đầu t, giải quyết các mối quan hệ trong sử dụng
đất đai ven biển giữa nuôi trồng thuỷ sản- rừng- muối-lúa còn nhiều điều
phải xem xét đến.
- Chơng trình khai thác hải sản xa bờ đợc Nhà nớc hỗ trợ đầu t
khá cao nhng hiệu quả sản suất còn thấp.
- Giá xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam hiện chỉ bằng một nửa giá xuất
khẩu thuỷ sản cùng chủng loại và chất lợng của Thái Lan.
- Sự thiếu đoàn kết trong sản xuất và kinh doanh giữa các doanh
nghiệp, làm ăn theo kiểu chụp giật từ đó ảnh hởng đến uy tín của ngành
thuỷ sản Việt Nam.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
18
nớc khác sẽ cùng với các đối tác Việt Nam tổ chức các mặt hàng để xuất
khẩu sang thị trờng Mỹ .Hiệp định thơng mại đợc ký kết sẽ tạo điều
kiện thuận lợi để chọn lựa khách hàng thích hợp cho từng doanh nghiệp, sẽ
có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến hàng thủy sản Việt Nam, góp phần cải
thiện thêm một bớc vấn đề giải quyết việc làm trong các hoạt động dịch vụ
cho các đối tác Mỹ vào việt Nam .Triển khai mở rộng sản xuất nhiều mặt
hàng thủy sản mới và các hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan nh cấp
thiết bị , công nghệ mới , đây cũng là bớc quan trọng trong quá trình Việt
Nam gia nhập với nền kinh tế thế giới , tăng cờng khả năng cạnh tranh của
thuỷ sản Việt nam so với một số đối thủ khác trong khu vực cùng xuất hàng
vào Mỹ nh Thái Lan , Indonêsia. Hiện nay Việt Nam có 70 doanh nghiệp
đủ điều kiện xuất hàng vào Mỹ .
Nh vậy trong những năm tới phơng hớng chủ yếu của ngành thủy
sản Việt Nam dối với thị trờng xuất khẩu là tiếp tục nang cao chất lợng
hàng xuất khẩu để mở rộng thị phần cho các thị trờng mới và tăng uy tín
cạnh tranh đối với thị trờng cũ
2. Giải pháp và kiến nghị
Theo kế hoạch 5 năm 2001 2005 của Bộ Thuỷ sản và Bộ Thơng
Mại, sản lợng thuỷ sản tăng 3%/năm, và kim ngạch xuất khẩu tăng
11%/năm . Trong thời kỳ 2001 2005, dự kiến thị trờng xuất khẩu nh
sau: Nhật Bản chiếm tỷ trọng 30%, Mỹ 30%, Trung Quốc 10%, EU 10%.
Đây là một mục tiêu khó khăn đối với ngành thuỷ sản, đặc biệt là khi nền
kinh tế thế giới đang đà tăng trởng chậm lại. Do đó, cần đẩy mạnh công
tác tuyên truyền để cán bộ lãnh đạo, kỹ thuật và công nhân lao động trong
Hàng thuỷ sản nhập khẩu vào Nhật phải dán nhãn, cung cấp những
thông tin tối thiểu nh: tên sản phẩm , hạn dùng, tên và địa chỉ của công ty
sản xuất, tên và địa chỉ công ty nhập khẩu, các phụ gia đã sử dụng (nếu có),
phơng pháp bảo quản, phải ghi rõ sản phẩm đã nấu chín hay còn sống, ghi
rõ rã đông nếu phải rã đông và nhập khẩu nếu là hàng nhập khẩu và
xuất xứ.
Thực hiện phân phối thông qua giá thị trờng bán sỉ ở những mục tiêu
mà doanh nghiệp hớng đến để họ phân phối đến các cửa hàng lớn, của
hàng bán lẻ và các cơ sở phục vụ ăn uống hoặc phân phối trực tiếp đến các
công ty chế biến thực phẩm Các doanh nghiệp có thể liên kết một công ty
nào đó ở Nhật để thực hiện công đoạn này.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
20
Xây dựng các chơng trình xúc tiến hỗn hợp phù hợp đối với từng khu
vực thị trờng, từng nhóm khách hàng và phải tiến hành trên diện rộng, với
quy mô lớn. Các doanh nghiệp cần tận dụng các triển lãm, các hội nghị,
thông qua mạng internet để xây dựng các mối quan hệ làm ăn, trao đổi kinh
nghiệm thâm nhập thị trờng, đồng thời tiếp cận và phát triển kinh doanh
thông qua thơng mại điện tử.
Để tiếp cận tốt hơn đối với thị trờng Nhật Bản, về lâu dài đòi hỏi các
doanh nghiệp phải thành lập các chi nhánh và văn phòng đại diện ngay tại
Nhật Bản.
Nh vậy, bên cạnh những nỗ lực của chính phủ, các doanh nghiệp
cũng cần phải nắm rõ địa điểm thị trờng Nhật Bản để có giải pháp phù
hợp, hiệu quả xâm nhập và mở rộng thị trờng này, góp phần đẩy nhanh
kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong thời gian tới, hoàn thành kế
xuất khẩu cần chú trọng nâng cao trình độ công nghệ chế biến, bảo quản và
công nghệ đông lạnh.
Các doanh nghiệp cần cố gắng để mở văn phòng đại diện tại nớc Mỹ
qua đó nắm bắt đợc kịp thời sự thay đổi về nhu cầu thị hiếu hàng thuỷ sản
cả về số lợng và chất lợng, và nắm bắt đợc sự thay đổi về thể chế chính
sách luật pháp để kịp thời điều chỉnh kế hoạch xuất khẩu và mở rộng thị
trờng cho phù hợp.
Các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần xây dựng một hệ thống phân phối
rộng khắp, đa sản phẩm đến tất cả các thị trờng, các khu vực. Thị trờng
Mỹ là một thị trờng có sức mua lớn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đoàn
kết phối hợp để chuẩn bị một khối lợng lớn hàng sang Hoa Kỳ ngay khi có
nhu cầu. Có nh vậy, mới có thể thu đợc lợi nhuận cao, đạt mục tiêu và
mới có thể duy trì quan hệ làm ăn, giữ uy tín và vị thế của thuỷ sản Việt
Nam trên thị trờng Hoa Kỳ.
Đặc biệt cần chú ý khi xuất hàng sang Mỹ là cần nắm rõ luật lệ của
liên bang cùng với luật lệ của các tiểu bang vì luật lệ liên bang và luật các
tiểu bang của Mỹ có thể khác nhau nhng lại đợc áp dụng cùng một lúc,
nhất là trong lĩnh vực thuế kinh doanh. Nếu không nắm rõ, các doanh
nghiệp khi xuất khẩu hàng hoá sẽ gặp phải những khó khăn nhất định làm
ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
22
2.1.3. Đối với thị trờng EU.
Để mở rộng thị trờng xuất khẩu thuỷ sản sang EU, trớc hết các
doanh nghiệp cần nâng cao chất lợng nguyên liệu thuỷ sản, đầu t cho
công nghệ nâng cao chất lợng hàng hoá đồng thời cần tranh thủ tối đa
Hợp tác chặt chẽ với EU trong việc chống gian lận thơng mại và giữ
uy tín hàng Việt Nam, bên cạnh đó Việt Nam cần thực hiện tốt việc cấp
giấy chứng nhận xuất khẩu (E/C).
Nhà nớc cần giới thiệu cho doanh nghiệp những thị trờng hấp dẫn
trong EU, tổ chức và hớng dẫn các doanh nghiệp tham gia tốt các hội chợ,
triển lãm tại các nớc thành viên EU.
2. 1.4. Đối với các thị trờng khác.
Để mở rộng xuất khẩu thuỷ sản vào các thị trờng này, phía nhà nớc ,
Bộ thuỷ sản và các doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu thuỷ sản bên cạnh các
giải pháp chung là nâng cao chất lợng nguyên liệu, thành phẩm thuỷ sản,
đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn chất lợng
tiên tiến thì còn phải quan tâm đến một số vấn đề nh:
- Đẩy mạnh công tác tìm hiểu nhu cầu của thị trờng, nắm bắt xu
hớng thị hiếu và những biến đổi trong cầu về hàng hoá của các loại thuỷ
sản này.
- Nâng cấp cầu cảng, bến cá, quản lý chất lợng ngay từ khâu khai
thác, nuôi trồng.
- Tìm hiểu kỹ luật pháp, tình hình chính trị, mức độ ổn định của từng
thị trờng và khả năng ứng phó của nghành.
- Đa dạng hoá mặt hàng, tăng cờng giới thiệu sản phẩm, khối lợng
lớn đủ đáp ứng kịp thời cho các đơn đăt hàng.
- Chú trọng sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng chế biến sâu.
- Tăng cờng hợp tác với các nớc, mở văn phòng đại diện, tranh thủ
nguồn vốn đầu t, giúp đỡ trong xuất khẩu mặt hàng này.
- Trong tơng lai, khi Việt Nam gia nhập các khối mậu dịch, các khu
vực thơng mại tự do thì vấn đề cạnh tranh lại càng trở nên khốc liệt song
cũng mở ra nhiều cơ hội vào những thị trờng lớn. Vì vậy, cũng cần phải có
sự đoàn giữa các doanh nghiệp trong ngành, giữa các ngành để đạt đợc
hiệu quả cao nhất.
cho sản phẩm thuỷ sản.
Chính phủ càn sớm hoàn thiện các luật và chính sách bảo vệ nguồn lợi
tự nhiên,bảo vệ môi trờng và phát triển nguồn lực thuỷ sản ,các chính sách
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.