Đề tài: "Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động giá trị sản xuất công nghiệp của Bình Lục - Hà Nam thời kỳ 2000-2004" doc - Pdf 15


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài:

"Vận dụng phương pháp dãy số thời gian
phân tích biến động giá trị sản xuất công
nghiệp của Bình Lục - Hà Nam thời kỳ
2000-2004"
Đề án Thống kê
Lời nói đầu

Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế, cần khẳng định lập trờng dứt khoát
của mọi nền kinh tế quốc gia và dân tộc là chuyển sang nền kinh tế thị trờng
mở cửa và hội nhập tích cực vào các nền kinh tế khu vực và thế giới. Là một
nớc đi sau, có xuất phát điểm thấp, Việt Nam cần phải chủ động và kiên định
với mô hình kinh tế thị trờng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế dựa vào
tăng trởng xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp trên cơ sở phát huy các lợi
thế so sánh của mình về thị trờng, về nguyên liệu và lao động rẻ.
Với sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế đất nớc tạo nền tảng
để đến năm 2010 nớc ta trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện
đại. Thì ngành công nghiệp đóng góp lớn vào sự phát triển của nền kinh tế.
Để minh chứng sự tăng trởng và phát triển mạnh mẽ của ngành công
nghiệp thì phải phân tích đợc những biến động giá trị sản xuất của ngành
công nghiệp.
Trong thời gian qua em đã thu thập đợc một số tài liệu viết về ngành
công nghiệp của một địa phơng và đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo TS.
Trần Kim Thu, em đã đi sâu vào phân tích biến động giá trị sản xuất công
nghiệp của Bình Lục - Hà Nam. Với tên đề án nghiên cứu: "Vận dụng
phơng pháp dãy số thời gian phân tích biến động giá trị sản xuất công


I. Một số vấn đề lý luận chung về phơng pháp dãy số thời gian
1. Khái niệm, cấu tạo, phân loại, các yêu cầu và tác dụng của dãy số
thời gian
1.1. Khái niệm
Mặt lợng của hiện tợng thờng xuyên biến động qua thời gian. Trong
thống kê, để nghiên cứu sự biến động này, ngời ta thờng dựa vào dãy số
thời gian.
Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp
theo thứ tự thời gian.
1.2. Cấu tạo
Mỗi dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần cơ bản là thời gian
và chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu.
Thời gian có thể ngày, tuần, tháng, quý, năm Độ dài giữa hai thời
gian liền nhau đợc gọi là khoảng cách thời gian.
Chỉ tiêu về hiện tợng nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, tơng đối, số
bình quân. Trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số. Khi thời gian thay đổi
thì các mức độ của dãy số cũng thay đổi.
1.3. Phân loại
Căn cứ vào đặc điểm tồn tại (qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các
đặc điểm về sự biến động của hiện tợng, vạch rõ xu hớng và tính quy luật
của sự phát triển, đồng thời để dự đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng
lai) về quy mô của hiện tợng qua thời gian có thể phân biệt.
Dãy số tuyệt đối biểu hiện quy mô (khối lợng) qua thời gian.
Dãy số thời kỳ: là những số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô của hiện
tợng trong độ dài, khoảng thời gian nhất định.
Dãy số thời điểm: mức độ dãy số là những số tuyệt đối thời điểm, phản
ánh quy mô (khối lợng) của hiện tợng tại những thời điểm nhất định.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
* Đối dãy số thời kỳ, mức độ trung bình theo thời gian đợc tính theo
công thức sau đây:
1 2 1

n
i
n i
y
y y y
y
n n





Trong đó: y
i
với (i = 1, 2,n) là các mức độ của dãy số thời kỳ.
* Đối với một dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau có
công thức sau đây:
1
2 1

2 2
1
n

y t y t y t
y
t t t
t








Trong đó: t
i
(i = 1, 2, 3n) là độ dài thời gian có mức độ y
i

2.1.2. Lợng tăng (giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời gian
nghiên cứu.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta có chỉ tiêu về lợng tăng (giảm) sau
đây:
* Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn là hiệu số giữa mức độ kỳ
nghiên cứu (y
i
) và mức độ kỳ đứng liền trớc đó (y
i-1
).
Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền
nhau.

Trong đó:
i
là các lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc.
Dễ dàng nhận thấy rằng:
2
n
i i
i





(với i = 2,3,n)
Tức là tổng các lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên hoàn bằng lợng
tăng (giảm) tuyệt đối định gốc.
* Lợng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình.
1 1
1 1 1
n
i
i n n
y y
n n n







thời gian không liền nhau, trong đó, ngời ta chọn một thời gian làm gốc
thông thờng chọn thời gian đầu tiên làm gốc.
Công thức tính nh sau:
1
i
i
y
T
y

(với i = 2,3,n)
Trong đó:
T
i
: Tốc độ phát triển định gốc
y
i
: Mức độ của hiện tợng ở thời gian đầu tiên.
Quan hệ giữa tốc độ phát triển liên hoàn với tốc độ phát triển định gốc
là:
- Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc.
2 3
2
. .
n
i n i
i
t t t t T



1
i
i
i
a
y




Hay a
i
có thể tính bằng công thức sau:
1
1
1
i i
i i
i
y y
a t
y



a
i

là tốc độ (+) hoặc (-) trung
bình.

1
a t

hoặc
(%) (%) 100
a t

2.1.5. Chỉ tiêu 1% tăng (giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) liên
hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu.
Kí hiệu g
i
(i = 2, 3n) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì ta
có công thức sau:
1
1
100
100
i i
i
i
i
y
G
x
y



i
t
i
T
i
a
i
A
i
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
2000 8,46 - - - - - -
2001 10,35 1,89 1,89 1,223 1,223 0,223 0,223
2002 13,80 3,45 5,34 1,333 1,631 0,333 0,631
2003 15,92 2,12 7,46 1,153 1,881 0,153 0,881
2004 20,17 4,25 11,71 1,266 2,384 0,266 1,384
BQ 13,74 2,9275

x 1.242 x 0,242 x

Nhận xét: Kết quả tính toán trên cho thấy quy mô giá trị sản xuất công
nghiệp (Go) của Bình Lục - Hà Nam trong thời kỳ (2000-2004) tăng lên với số
lợng lớn:
- Lợng tăng tuyệt đối bình quân hàng năm của thời kỳ (2000-2004) là
2,9275 (tỷ đồng).
Có đợc kết quả này là do sự cố gắng rất lớn của mỗi doanh nghiệp của
địa phơng. Bên cạnh đó nhờ thực hiện một số chơng trình quốc gia về nâng
cấp cơ sở hạ tầng tạo mọi điều kiện cho ngành công nghiệp tăng trởng cao.


Nhận xét: Trớc tình hình tốc độ tăng trởng công nghiệp Việt Nam nói
chung và tình hình của Bình Lục - Hà Nam nói riêng.
Chính phủ Việt Nam đã đa ra nhiều biện pháp nhằm kích thích sản
xuất và đầu t trong ngành công nghiệp. Chính vì vậy mà ngành công nghiệp
Bình Lục - Hà Nam đã đợc cải thiện một cách rõ nét biểu hiện cụ thể:
Năm 2004 so với năm 2003 tăng 13,36%.
Do tăng trởng và phát triển sản xuất công nghiệp đã góp phần vào nhu
cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội.
Trong thời gian tới, các cán bộ quản lý trong ngành kinh tế, nhất là
trong công nghiệp cần phải có chính sách, mục tiêu rõ ràng, cụ thể hơn nữa để
tạo mọi điều kiện cho ngành công nghiệp phát triển.
Thực tế cho thấy trong nội bộ ngành công nghiệp cũng có sự chuyển
dịch tích cực, bớc đầu tạo ra cơ cấu hợp lý, tạo mọi điều kiện cho đầu t phát
triển của ngành công nghiệp, để trở thành ngành mũi nhọn trong cả nớc.
* Tình hình biến động giá trị sản xuất các ngành công nghiệp đợc thể
hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành I
Đơn vị: Triệu đồng
Giá trị sản xuất công nghiệp
Năm
Công nghiệp khai
thác
Công nghiệp chế
biến
Công nghiệp
điện, ga, nớc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê


2000 - - - - - -
2001 35563 721654 139778 25,23 8,45 1,79
2002 36019 171052 97741 20,4 18,45 10,61
2003 23337 154075 185972 10,98 13,88 18,26
2004 32761 3147492 238108 13,89 25,52 19,77
BQ 31920 1775843,2

165402 16,74 15,33 16,18

Nhận xét: Qua bảng tính toán cho thấy trong 3 ngành công nghiệp phân
theo ngành I thì ngành công nghiệp khai thác có giá trị sản xuất và tốc độ tăng
bình quân hàng năm là lớn nhất trong 2 ngành còn lại là 16,74(%) hay tăng
31920 triệu đồng.
Tuy nhiên thì thấy tốc độ tăng bình quân của cả 2 ngành công nghiệp có
tốc độ phát triển gần xấp xỉ nh nhau biểu hiện:
CN khai thác: 17,74%
CN chế biến: 15,33%
CN điện, ga, nớc: 16,18%
Ngành công nghiệp khai thác có tốc độ giảm đi biểu hiện:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
Năm 2001 là 25,33% (35563 triệu đồng).
Năm 2004 là 13,89% (32761 triệu đồng).
Ngành công nghiệp chế biến lại tăng nhanh qua 4 năm thể hiện:
Năm 2001 là 8,45% (721654 triệu đồng).
Năm 2004 là 25,52% (3147492 triệu đồng).
Ngành công nghiệp điện, ga, nớc thì tốc độ phát triển tăng không đáng
kể, đến năm 2002 có xu hớng tăng chậm sau đó lại tăng đều thể hiện:

từ phi kim loại, sản xuất máy móc thiết bị điện, sản xuất thực phẩm Nếu xét
trong cơ cấu ngành công nghiệp theo ngành kinh tế thì ngành công nghiệp
chiếm tỷ trọng cao nhất trong địa phơng nói riêng và cả nớc nói chung.
Ngành sản xuất công nghiệp trong khu vực kinh tế trong nớc đều có xu
hớng giảm từ 2001 là 82,73%; năm 2004 là 69,25%
Nguyên nhân giảm này là do quy trình, máy móc thiết bị lạc hậu, cũng
nh tay nghề của ngời lao động làm việc còn thấp, cha cao, cho nên chất
lợng sản phẩm công nghiệp cha tốt, cha chiếm thị trờng so với hàng sản
xuất công nghiệp của nớc ngoài nhập khẩu vào. Mặt hàng cũng do nhiều
hàng lậu từ Trung Quốc nhập vào nớc ta.
Ngành công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài vẫn chiếm tỷ trọng cao,
ngày càng tăng nhanh. Do đất nớc ta đang thực hiện mục tiêu đến năm 2020
trở thành nớc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Biểu hiện năm 2001 chiếm 17,27%
2002 chiếm 31,36%
2003 chiếm 33,58%
2004 chiếm 30,75%
Với quá trình đang trên đờng hội nhập kinh tế quốc tế, thì ngành công
nghiệp sẽ mang lại giá trị cao, để hoà nhập sự phát triển của khu vực và thế
giới.
II. Một số phơng pháp biểu hiện xu hớng biến động cơ bản của
hiện tợng
Sự biến thiên của hiện tợng qua thời gian chịu sự tác động của nhiều
nhân tố. Ngoài các nhân tố chủ yếu, xác lập nên xu hớng tăng cơ bản, quyết
định xu hớng biến động của hiện tợng. Còn có những nhân tố ngẫu nhiên
gây ra những sai lệch khỏi xu hớng, tác động vào mặt lợng của hiện tợng,
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
làm mặt lợng của hiện tợng lệch khỏi xu hớng cơ bản. Vì vậy sử dụng một

, y
3
y
n-1
, y
n

Dãy số trung bình trợt
i
y

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
1 2 3
2
3
y y y
y



2 3 4
3
3
y y y
y





( , , )
t n
y f t a a a


Trong đó:
y
là mức độ lý thuyết
a
0
, a
1
, a
n
là các tham số
t là thứ tự thời gian (1,2n)
Để lựa chọn đúng đắn dạng của phơng trình hồi quy đòi hỏi phải dự
vào sự phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian.
+ Đồ thị
+ Dựa vào lợng tăng, giảm tuyệt đối (sai phân bậc 1)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
+ Tốc độ biến động liên hoàn (sai phân bậc 2)
+ Sai số chuẩn
SE =
min
SSE
n p








* Phơng trình parabol bậc 2
2
1 2

t o
y a a t a t


Phơng trình này sử dụng khi các sai phân bậc 2 xấp xỉ nhau.
Các tham số a
0
, a
1
, a
2
đợc xác định bằng hệ phơng trình sau:
2
1 2
2 3
0 1 2
2 2 3 4
0 1 3
o

lg lg lg
.lg lg lg
o
y n a a t
t y a t a t








Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
1.4. Phơng pháp biểu hiện sự biến động thời vụ
Biến động thời vụ: sự biến động của hiện tợng có tính chất lặp đi lặp
lại trong từng thời gian nhất định của năm.
Nguyên nhân gây ra sự biến động thời vụ do ảnh hởng của các điều
kiện tự nhiên nh thời tiết, khí hậu và các phong tục tập quán sinh hoạt của
dân c.
Biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành khi thì tăng
căng thẳng, lúc thì nhàn rỗi, lúc thì bị thu hẹp lại.
Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trơng biện pháp
phù hợp, kịp thời, hạn chế những ảnh hởng của biến động thời vụ đối với sản
xuất và sinh hoạt của xã hội.
Có nhiều phơng pháp nghiên cứu biến động thời vụ (ít nhất là 3 năm)
0
100

y
I x
y

thu hẹp
Biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có sự tăng
(giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ tính theo công thức:
1
. 100
m
ij
j
ij
i
y
y
I
m




Trong đó:
y
ij
: Mức độ thực tế của thời gian i và j
ij
y
: Mức độ tính toán.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

10
15
20
25
1 2 3 4 5
t

Qua biểu đồ trên ta thấy mối liên hệ giữa giá trị sản xuất công nghiệp
với số thứ tự thời gian (t) gần với dạng tuyến tính.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
0 1

.
t
y a a tTa có:
Cách 1:
2
2 2 2 2
2
1
2
0 1
.
235,09
. 47,018

a y a t x















Cách 2: Xác định a
0
và a
1
qua hệ phơng trình
0 1
0 1
68,7 5 15
235, 09 15 55
a a
a a




http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
Cách tính:
1
.
.
.
ty t y
r
t y
t
r a
y







Ta có:

2
2
2
2 1,414
1029, 40
13,74 4,134
5
t

2
0 1 2
2 3
0 1 2
2
2 3 4
0 1 2
t
y a a t a t
y na a t a t
ty a t a t a t
t y a t a t a t















Năm t y t
2
.y t











Giải hệ phơng trình ta đợc
a
0
= 6,52
a
1
= 1,622
a
2
= 0,214
Vậy ta có phơng trình parabol bậc 2
2
6,52 1,622 0,214
t
y t t


* Tỷ số tơng quan:
Chỉ tiêu đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tơng quan phi
tuyến.

yt
y




=
2
2
( )
1
y t
y



với

y = 4,134
Năm t y
t

t
y

(y
t
-

t

Tiêu chuẩn
2

( )
0, 4165
0, 4563
5 3
t t
y y
SSE
SE
n p n p



III. Một số phơng pháp dự đoán thống kê ngắn hạn trên cơ sở
dãy số thời gian và vận dụng vào để dự đoán giá trị sản xuất
công nghiệp của Bình Lục - Hà Nam đến 2008
1. Một số phơng pháp dự đoán thống kê trên cơ sở dãy số thời gian
1.1. Dự đoán vào lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
Phơng pháp này có thể sử dụng khi các lợng tăng (giảm) tuyệt đối
liên hoàn xấp xỉ bằng nhau.
Mô hình dự đoán tổng quát là:
( )
h
th n
yt y t

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê

th
yt
: Mức độ dự đoán ở thời gian t
th
Dự đoán dựa vào tốc độ bình quân hàng năm có thể áp dụng cho những
khoảng thời gian dới 1năm.
Mô hình dự đoán:
1
1
1
2 1
1

.

.
(1 )
i
ij i
p
n
n
n
n
ij ij
i

Trong đó:
n L
y

: Mức độ dự đoán ở thời điểm t + L
Từ dự đoán điểm ta có khoảng dự đoán.
( , ).
p
n L
y t m S




Trong đó: S
p
: là sai số dự đoán
S
e
: là sai số chuẩn của mô hiình
2
1
2
1 3( 2 1)
. 1
( 1)
n
p e
n L
S S

= f
t
+ S
t
+ Z
t

Phân tích các dạng cộng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Đề án Thống kê
Giả thiết
+ Xu thế tuyến tính f
t
= b
0
+ b
1
t
+ Z
t
có TB = 0 (không xét đến Z
t
)
+ Biến động thời vụ S
t
= S
j

+ Kết hợp cộng

b T
m m
m n n

2. Vận dụng để dự đoán giá trị sản xuất công nghiệp của Bình Lục -
Hà Nam đến 2008
Dựa vào số liệu đã có về giá trị sản xuất công nghiệp của Bình Lục - Hà
Nam đến 2008
Dựa vào số liệu đã có về giá trị sản xuất công nghiệp của Bình Lục - Hà
Nam qua các năm (2000-2004) thì ta thấy quá trình sản xuất của toàn ngành
công nghiệp đều tăng nhng với mức độ tăng không đều nhau, dẫn đến tốc độ
phát triển giữa các ngành là khác nhau.
Muốn sử dụng đợc các phơng pháp trên để dự đoán thì chúng ta phải
có lợng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân và tốc độ phát triển trung bình xấp
xỉ bằng nhau.
Vì vậy chúng ta phải dựa vào hàm hồi quy để dự đoán giá trị sản xuất
công nghiệp Bình Lục - Hà Nam đến năm 2008.
Ta có hàm hồi quy:

5,043 2,899
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status