ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
MỤC LỤC
PHẦN 1: THI CÔNG PHẦN NGẦM TRANG
I. THI CÔNG ĐẤT……………………………………………… 04
1. Tính khối lượng đào đất………………………………………… 04
2. Giải pháp đào đất…………………………………………………… 06
3. Lựa chọn xe tải vận chuyển đất……………………………………………….07
4. Thi công đắp đất………………………………………………………………08
II. THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP…………………………………10
1. Chọn máy ép cọc…………………………………………………… 10
2. Chọn máy cẩu…………………………………………………………………11
III. CỐP PHA MÓNG………………………………………………… 14
1. Tính toán thiết kế ván ngang………………………………………………….14
2. Tính toán sườn đứng………………………………………………… 15
3. Tính toán thanh chống xiên và chống ngang…………………………………15
PHẦN 2: THI CÔNG PHẦN THÂN (CỘT, DẦM, SÀN)
I. CHỌN QUI CÁCH CỐP PHA…………………………………… 18
II. TÍNH TOÁN CỐP PHA…………………………………………………….20
1. Cốp pha sàn……………………………………………………………… 20
1.1 Tính toán cốp pha đáy sàn…………………………………………………….21
1.2 Tính toán dầm đỡ sườn……………………………………………… 22
1.3 Tính toán khoảng cách cây chống…………………………………………….23
1.4 Tính toán cây chống………………………………………………… 24
2. Cốp pha dầm………………………………………………………………….24
2.1 Tính toán ván đáy dầm………………………………………………… 25
2.2 Tính toán khoảng cách cột chống sườn ngang……………………………… 26
2.3 Tính toán cốp pha thành dầm……………………………………………… 27
2.4 Kiểm tra sườn đứng……………………………………………………… 27
2.5 Tính toán thanh chống xiên……………………………………………… 28
2.6 Tính toán cây chống dầm…………………………………………………… 29
• Công trình có 2 mặt giáp với 2 đường (đường Hoàng Diệu và đường Trần Phú).
Một mặt giáp với nhà ở tư nhân, một mặt giáp với UBND phường Vĩnh Nguyên.
4. Hệ thống điện nước phục vụ thi công.
• Nguồn điện: được cung cấp bởi Công ty điện lực Khánh Hòa.
• Nguồn nước: kết hợp dùng nước giếng khoan và nước máy do Công ty Cấp thoát
nước thành phố cung cấp.
5. Vật tư công trình.
• Gạch 818 lấy ở Ninh Hòa.
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 2
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
• Gỗ thi công ván khuôn lấy ở Khánh Vĩnh.
• Cát xây, tô lấy ở Diên Khánh.
• Đá 12, 46, đá chẻ lấy tại mỏ đá Hòn Thị.
• Xi măng, sắt, thép đều có nhà cung cấp trong nội đô Thành phố.
III. YÊU CẦU KỸ THUẬT THỰC HIỆN.
• Các hạng mục công việc thi công để hoàn thành công trình bao gồm:
Mô tả điều kiện địa chất đưa ra biện pháp thiết kế móng.
Các biện pháp thi công chủ yếu kết cấu hạ tầng gồm: công tác đất, thi công
phần móng (móng cọc ép), thi công đài cọc…
Các biện pháp thi công chủ đạo kết cấu thượng tầng gồm: tính toán khối
lượng ván khuôn, cốt thép, thi công, bê tông, bố trí máy thi công…
Phân chia công trình thành các đợt và phân đoạn thi công.
Các yêu cầu kỹ thuật về nghiệm thu cọc bê tông, ván khuôn, cốt thép…
Các yêu cầu chung về an toàn lao động.
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ.
1. Các văn bản pháp lý.
• Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
• Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005.
• Nghị định số 12/2009/NĐCP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu
1. Tính khối lượng đào đất.
• Ta tiến hành đào đất từ cao trình
±
0.000m đến
độ sâu 1.500m.
• Với đất thịt, chiều sâu đáo hố móng h =
1.5m thì độ dốc cho phép là i = 1:0.
Điều này có nghĩa là khi ta đào tới độ sâu 1.5m với
loại đất thịt thì thành đất không bị sạt lở, miệng
móng không bị mở rộng.
• Công thức tính
độ
dốc:
Trong đó: H Chiều sâu của hố đào (trong bản vẽ thiết kế);
B Chiều rộng của mái dốc;
MẶT CẮT SAU KHI ĐÀO ĐẤT
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 4
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
• Khối lượng thể tích đất tính theo công thức:
• Ở đây do độ dốc i = 1:0 nên phần miệng hố móng sẽ không bị mở rộng nên khối
lượng thể tích đất tính lại theo công thức sau:
Tính toán khối lượng đào đất ao móng thứ nhất:
l
1
= 27.6m; b
1
= 8.7m; h
1
= 1.5m;
= 1.2 là độ tơi xốp của đất từ trạng thái nguyên thổ sang trạng thái đất đào đổ
đống).
• Ở đây khối lượng đất mà ta đào rãnh để thu nước mưa là không đáng kể nên bỏ qua
không tính. Phần đất này do công nhân đào và vận chuyển bằng thủ công.
2. Giải pháp đào (thể hiện phương pháp, nhân lực, thiết bị sử dụng).
• Hố đào với chiều sâu h = 1.5m, khối lượng đào đất bằng máy là
V = 561.82 (m
3
) 20000 (m
3
), ta chọn máy đào một gầu nghịch có dung tích gầu
q = 0.40.65 (m
3
).
• Tên máy đào: EO3322B1 có thông số kỹ thuật như sau:
Mã hiệu: EO3322B1;
q = 0.5 (m
3
);
R = 7.5m;
Chiều cao đổ đất cao nhất h = 4.8m;
Chiều sâu đào lớn nhất H = 4.2m;
Trọng lượng máy: 14.5 (T);
t
ck
= 17(s);
a = 2.81m;
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 5
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
.K
quay Thời gian của một chu kỳ;
t
ck
Thời gian của một chu kỳ khi góc quay , đất đổ tại bãi;
K
vt
Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc:
K
vt
=
Ở đây ta đổ vào thùng xe nên hệ số K
vt
= 1.1;
K
quay
Hệ số phụ thuộc vào cần; Ở đây tính trung bình = 112.5
0
nên ta chọn K
quay
= 1.15.
K
tg
Hệ số sử dụng thời gian (K
tg
= 0.7 0.8);
• Ta có:
Thời gian đổ đất của xe được tính theo công thức:
• Số xe cần bố trí để chở lượng đất:
• Số chuyến xe cần dùng để chở hết lượng đất:
• Với 5 xe chạy liên tục thì lượng đất mỗi xe phải chở là 112.364 (m
3
). Với việc
chọn 70 chuyến thì mỗi chuyến xe sẽ chở 8.026 (m
3
).
• Thời gian để 1 xe chở hết lượng đất V = 112.364 (m
3
) là:
4. Thi công đắp đất.
4.1 Thể tích phần ngầm (bêtông móng, bêtông lót, giằng móng, cổ móng).
• Tính toán khối lượng đất đắp: ta tính thể tích chiếm chổ của bê tông móng,
lớp bê tông lót, giằng móng (nếu có) và phần cổ móng. Phần cổ móng thường
chiếm thể tích không đáng kể nên trong một số trường hợp ta có thể bỏ qua không
xét đến.
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 7
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
• Hệ số đầm chặt: k
0
= 1.3;
THỂ TÍCH KHỐI MÓNG
• Ở đây ta xét đến thể tích phần cổ móng:
V
cổ móng
=
).
(Với k
0
= 1.3 là độ tơi xốp của đất từ trạng thái đổ đống sang trạng thái đã đầm).
4.3 Tính toán thiết bị chuyển đất tới công trường để lấp hố móng.
• Đất dùng để lấp hố móng được vận chuyển từ bãi đổ đất cách công trình 5km.
• Tên máy đào: EO3322B1.
• Loại xe vận chuyển đất: Xe ben tự đổ HD – 270 _ 15(tấn). Dung tích chứa của mỗi
xe là 8.3 (m
3
).
Số
chuyến xe phải chở:
• Vận tốc xe: v = 20 (km/h), thời gian chất hàng của xe tải:
(Với N = 54.92m
3
là năng suất của máy đào EO3322B1 khi đổ vào xe).
• Thời gian chở đất đến công trường của xe tải:
• Chu kì làm việc của một chiếc xe ben tự đổ HD – 270 là:
Với chu kì mỗi xe T = 42.1 (phút) và thời gian chờ để máy đào đổ đất đầy xe
= 9.1 (phút) ta chọn 5 xe chạy luân phiên nhau.
• Khối lượng đất mỗi chuyến xe phải chở: 582.615/71 = 8.206 (m
3
). Như vậy sẽ có 1
xe chở 15 chuyến và 4 xe còn lại mỗi xe chở 14 chuyến.
• Thời gian để 1 xe trong 4 xe chạy 14 chuyến chở hết lượng đất V = 114.884 (m
3
):
T
a
3
)
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG TÁC ĐẤT
II. THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP.
• Cọc BTCT có tiết diện 2525(cm). Cọc dài 16m chia làm 2 đoạn cọc, mỗi đoạn dài
8m. Bê tông cọc đá 12 mác 250.
• Thép chịu lực: 4φ16 loại AII.
• Cường độ thép:
R
a
= 2100 kg/cm
2
= 21000 T/m
2
với d < 10 (thép thanh tròn).
R
a
= 2700 kg/cm
2
= 27000 T/m
2
với d 10 (thép thanh vằn).
• Cường độ bê tông:
Mác 250: R
b
= 110 kg/cm
2
-4
(m
2
).
F
b
Diện tích bê tông F
b
= F
c
– F
a
= 0.250.25 – 8.0410
-4= 0.062 (m
2
).
P
vl
= 11( 11000.062 + 270008.04.10
-4
)= 89.91T.
1. Chọn máy ép cọc.
Theo TCXDVN 9394:2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
1.1 Chọn kích ép: P
TK
= 20T.
• Ta có:
)
max
= 50T.
P
kích
≥
1.4(P
ép
)
max
= 1.450 = 70T.
• Chọn máy ép thủy lực có lực kích tối thiểu là 70T.
1.2 Chọn đối trọng.
• Ta có: P
đối trọng
= 1.1(P
ép
)
max
= 1.150 = 55T.
• Chọn cục BTCT có kích thước 112(m), trọng lượng riêng của BTCT là 2.5 (T/m
3
).
Tải trọng của 1 cục BTCT là 5T.
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 9
Tên
Thể tích
(m
3
7
6
5
9
500
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
• Số lượng cục tải cần dùng là:
• Với việc chọn 12 cục BTCT thì ta sẽ phân bố mỗi bên đối trọng 6 cục BTCT.
2. Chọn máy cẩu.
2.1 Cẩu gường.
• Trọng lượng gường: Q
g
= 1.5T (Chọn loại thép hình chữ I, 7m1,8m0,5m).
• Trọng lượng dây treo: Q
t
= 0.3T.
Sức trục: Q
yc
= Q
g
+ Q
t
= 1.5 + 0.3 = 1.8T.
• Độ cao nâng cần thiết: (Chọn loại cẩu tải như hình vẽ).
H
yc
= h
kê
+ h
= 8.2m; L = 7.7m.
2.2 Cẩu tải.
• Trọng lượng 1 cục tải: Q
tải
= 5T.
• Trọng lượng dây treo: Q
t
= 0.3T.
Sức trục: Q
yc
= Q
tải
+ Q
t
= 5 + 0.3 = 5.3T.
• Độ cao nâng cần thiết: (Chọn loại cẩu tải như hình vẽ).
H
yc
= h
ct
+ h
at
+ h
ck
+ h
t
+ h
puli
= 3.8 + 1 + 1 + 1 + 1.5 = 8.3(m).
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 10
1500
1500
8500
1000 1000 1000
10001000
3800 1000 1000 1000 1500
1500
9
7
5
9
1500
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
Vậy ta có: Q
yc
= 5.5T;
H
yc
= 8.3m;
R
yc
= 8.5m;
L = 9.8m.
2.3 Cẩu tháp.
• Trọng lượng tháp: Q
tháp
= 1T, Q
t
7000
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
• Độ cao nâng cần thiết:
H
yc
= h
ct
+ h
at
+ h
ck
+ h
t
+ h
puli
= 0.9 + 1 + 8.5 + 0.5 + 1.5 = 12.4(m).
• Vậy ta có: Q
yc
= 1.3T; H
yc
= 12.4m; R
yc
= 10.7m; L = 14.3m.
2.4 Cẩu cọc.
• Trọng lượng cọc: Q
cọc
= 0.250.2582.5 = 1.25T.
• Trọng lượng dây treo: Q
t
H
yc
= 11.9m;
R
yc
= 10.4m;
L = 13.7m.
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU TRÊN
• Từ bảng tổng hợp số liệu trên ta tiến hành chọn máy DEK252 có những thông số
kỹ thuật sau:
Chiều dài tay cần: L = 1432.75m;
Sức nâng lớn nhất: Q
max
= 25T;
Sức nâng nhỏ nhất: Q
min
= 5T ;
Tầm với lớn nhất: R
max
= 13.6m;
Tầm với nhỏ nhất: R
min
= 4.75m;
Độ nâng cao: H = 13.7m;
III. CỐP PHA MÓNG. (Tính toán với tải trọng ngang).
1. Tính toán thiết kế ván ngang.
• Ván khuôn thành của các khối bê tông lớn: q
tc
= 1750 = 1750 (daN/m
2
yc
(T) H
yc
(m) R
yc
(m) L (m)
Giường 1.8 5.3 8.2 7.7
Tải 5.3 8.3 8.5 9.8
Tháp 1.3 12.4 10.7 14.3
Cọc 1.55 11.9 10.4 13.7
MAX 5.3 12.4 10.7 14.3
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
(daN/m).
(daN/m).
• Kiểm tra lại sườn đứng với tiết diện và khoảng cách đã chọn:
Theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
• Ta thấy: []
u
= 9.810
5
(daN/m
2
).
Thỏa mãn.
Tính toán theo điều kiện biến dạng của ván
thành móng (điều kiện biến dạng):
• Độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn:
• Ta thấy:
3. Tính toán thanh chống xiên và chống ngang.
• Ta có:
= 0.47 = 1428800 .
• Ta thấy:
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 15
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
PHẦN 2: THI CÔNG PHẦN THÂN (CỘT, DẦM,
SÀN)
I. CHỌN QUI CÁCH CỐP PHA.
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 16
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
• Dùng gỗ nhóm VI có γ
gỗ
= 490 daN/m
3
.
• Các loại tiết diện xà gồ, cột chống gồm các loại: 34cm, 46cm,
68cm, 510cm, 812cm, 1012cm.
• Ván gỗ có các loại dài từ 3 – 4m, rộng từ 20 – 30cm, dầy từ 2 – 3cm.
• Thông số ứng suất của ván khuôn gỗ như sau:
Ứng suất uốn: [σ]
u
= 9.810
5
daN/m
2
.
Ứng suất nén: [σ]
n
s
= 90mm):
Dầm (h
d
= 350mm):
• Tải trọng do người và thiết bị thi công (q
3
):
Khi tính toán ván khuôn sàn và vòm thì lấy bằng 250 (daN/m
2
):
= 250 (daN/m
2
).
= n = 250 1.3 = 325 (daN/m
2
).
Khi tính toán các nẹp gia cường thành ván khuôn thì lấy bằng
150 (daN/m
2
):
= 150 (daN/m
2
).
= n = 150 1.3 = 195 (daN/m
2
).
Khi tính toán cột chống đỡ kết cấu thì lấy bằng 100 (daN/m
= 0.35m R = 0.7m:
= h
d
= 2500 0.35 = 875 (daN/m
2
).
= n = 875 1.3 = 1137.5 (daN/m
2
).
Cột: có h = 2.95m 4m:
=
btct
(0.27V + 0.78)k
1
k
2
Trong đó:
V = 0.5 (m/h) là tốc độ đổ hỗn hợp bêtông;
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 17
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
k
1
– Hệ số tính đến ảnh hưởng của độ sụt của hỗn hợp bê tông. Bê tông
cột có độ sụt 4 – 6cm nên k
1
= 1.
k
2
– Hệ số ảnh hưởng nhiệt độ của hỗn hợp bêtông. Do thi công ngoài
), (chỉ tính đến khi không tính
q
6
):
= 200 (daN/m
2
).
= n = 20001.3 = 260 (daN/m
2
).
Tổ hợp tải trọng:
• Khi tính toán các bộ phận của cốp pha đà giáo về điều kiện bền q
tt
;
• Khi tính toán về mặt biến dạng q
tc
;
• Để tìm tổ hợp tải trọng nguy hiểm nhất cho hệ ván khuôn, cột
chống ta có bảng sau:
Theo khả năng chịu lực (q
tt
):
• Ván khuôn sàn, tấm mái cong và kết cấu đỡ:
q
tt
= q
1
+ q
2
+ q
Tính theo khả năng
chịu lực (q
tt
)
Tính theo biến
dạng (q
tc
)
1. Ván khuôn sàn, tấm mái cong và kết cấu đỡ.
2. Ván khuôn cột có cạnh tiết diện < 0,3m
và ván khuôn tường có chiều dầy < 0,1m.
3. Ván khuôn cột có cạnh tiết diện > 0,3m,
và ván khuôn tường có chiều dầy > 0,1m.
4. Ván khuôn thành dầm chính, phụ và vòm.
5. Ván khuôn đáy dầm chính, phụ và vòm.
6. Ván khuôn thành của các khối bê tông lớn.
q
1
+ q
2
+ q
3
+ q
4
q
5
+ q
7
q
q
5
q
1
+ q
2
+ q
3
q
5
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
q
tt
= q
5
+ q
7
= 1137.5 + 260 = 1397.5 (daN/m
2
).
• Ván khuôn đáy dầm chính, phụ và vòm:
q
tt
= q
1
+ q
2
+ q
3
• Ván khuôn cột có cạnh tiết diện < 0.3m và ván khuôn tường có chiều dầy < 0.1m:
q
tc
= q
5
= 2058.75 = 2058.75 (daN/m
2
).
• Ván khuôn cột có cạnh tiết diện > 0.3m và ván khuôn tường có chiều dầy > 0.1m:
q
tc
= q
5
= 2058.75 = 2058.75 (daN/m
2
).
• Ván khuôn thành dầm chính, phụ và vòm:
q
tc
= q
5= 875 = 875 (daN/m
2
).
• Ván khuôn đáy dầm chính, phụ và vòm:
q
tc
= q
2
).
• Bước 3: Sơ đồ tính: (xà gồ làm việc như dầm đơn giản).
Xét một dải ván khuôn rộng 1m theo phương vuông góc với xà gồ
sơ đồ tính toán là dầm kiên tục có gối tựa là các xà gồ và chịu tải
trọng phân bố đều.
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 19
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
• Bước 4: Tính toán khoảng cách xà gồ lớp trên:
Tính theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
• Lực phân bố trên 1m dài cốp pha:
(daN/m).
(daN/m).
• Theo điều kiện bền ta có:
• Điều kiện: []
u
= 9.810
5
(daN/m
2
).
l 0.87m. (1).
Tính toán theo điều kiện biến dạng của
ván đáy sàn (điều kiện biến dạng):
• Theo điều kiện độ võng:
• Độ võng tính toán của bộ phận ván khuôn:
• Điều kiện:
Từ (1) và (2) ta chọn được l = 0.6m.
u
= 9.810
5
(daN/m
2
).
l 0.8m. (1)
Tính toán theo điều kiện về biến dạng của
dầm (điều kiện biến dạng):
• Theo điều kiện độ võng:
• Điều kiện:
Từ (1) và (2) ta chọn được l = 0.6m.
1.4 Tính toán cây chống.
• Coi xà gồ là dầm liên tục đặt trên các gối tựa tại các vị trí kê lên các cột chống. Xà gồ
chịu tải trọng từ ván sàn truyền xuống và thêm phần trọng lượng bản thân xà gồ.
• Dùng cột chống đơn bằng gỗ tiết diện 6080mm.
• Tải trọng trên đầu cột chống: N = q
tt
0.81 = 865.780.60.6 = 311.68 (daN).
• Chiều dài tính toán của cột chống: (lấy h
nêm
= 0.1m).
H
cc
= H
tầng
– δ
bt sàn
– δ
ván sàn
2.1 Tính
toán ván đáy
dầm (tính toán
với tải trọng
đứng):
• Bước 1:
Xác định sơ
đồ tính:
Coi ván đáy
là 1 dầm
liên tục có
kích thước
tiết diện b
dầm
δ
ván đáy
, gối tựa là các sườn ngang được đỡ bằng cột chống, ván đáy chịu
toàn bộ tải trọng đứng.
• Dùng ván có bề rộng b = 200mm, chiều dày ván = 20mm.
(daN/m).
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 22
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
(daN/m).
• Tính toán khoảng cách sườn ngang đỡ ván đáy dầm:
Theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
• Điều kiện: []
u
= 9.810
5
loại tải trọng ngang.
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 23
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG GVHD:
HỒ CHÍ HẬN
• Dùng ván có bề rộng b = 200mm, chiều dày ván = 20mm.
(daN/m).
(daN/m).
• Tính toán khoảng cách nẹp đứng (sườn đứng) thành dầm:
Theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
• Điều kiện: []
u
= 9.810
5
(daN/m
2
).
l 0.68m. (1)
Tính toán theo điều kiện biến dạng
của ván thành dầm (điều kiện biến dạng):
• Điều kiện:
Từ (1) và (2) ta chọn được l = 0.6m.
2.4 Kiểm tra sườn đứng (tính toán với tải trọng ngang):
• Dùng sườn đứng có tiết diện 6080mm.
(daN/m).
(daN/m).
Theo điều kiện về cường độ (điều kiện bền):
• Ta thấy: []
u
= 9.810
5
chống của sàn nên ta dùng cây
chống của sàn
để bố trí chống
đỡ cho dầm.
• Vậy cây
chống
dầm có tiết diện
6080mm, khoảng cách
chống là 0.
CHI
TIẾT
CỐP
PHA
DẦM
NGUYỄN TIẾN ĐẠT TRANG 25