LUẬN VĂN
Đề tài: "Thành lập bản đồ địa hình bằng phần mềm
Softdesk 8.0 và dữ liệu máy toàn đạc điện tử Topcon
GTS 230n".
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, Đảng và nhà nớc ta đang chủ trơng thực hiện
đờng lối công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc.Với nền kinh tế mở nớc
giới thiệu về bản đồ địa hình
I.1 khái quát về bản đồ địa hình.
Trong công cuộc xây dựng, quản lý và bảo vệ đất nớc, bản đồ địa hình là
một nhu cầu khách quan không thể thiếu trong các hoạt động của con ngời trong xã
hội hiện đại.
Bản đồ địa hình là hình ảnh thu nhỏ đợc khái quát hoá và biểu thị theo những
nguyên tắc toán học nhất định bề mặt trái đất lên mặt phẳng.Trên mặt phẳng đó thể
hiện sự phân bố hiện trạng và mối quan hệ của các đối tợng tự nhiên và xã hội khác
nhau. Bản đồ địa hình sẽ thể hiện các dạng của địa hình, địa vật trên mặt đất bằng các
ký hiệu quy ớc với mức độ tổng hợp và độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật.
Theo các khái niệm truyền thống, bản đồ thờng đợc vẽ trên giấy hoặc các
vật liệu thay thế khác bằng các đờng nét và một hệ thống ký hiệu cùng với giải
nghĩa riêng hoăc theo quy định chung. Ngày nay trên cơ sở ứng dụng công nghệ
thông tin ,các sản phẩm bản đồ đã đợc sản xuất và hiển thị bằng phơng pháp mới
và do vậy các yêu cầu biểu thị thông tin của địa hình ,địa vật cũng phải dới dạng
sản phẩm của tin học và đó chính là bản đồ số.Bản đồ số là một tập hợp các dữ kiện
bản đồ trên những thiết bị có khả năng đọc,biên tập bằng máy tính và đợc thể hiện
dới dạng hình ảnh bản đồ.Bản đồ số có thể hiển thị dới dạng bản đồ in theo các
phơng pháp truyền thống ,nhng cũng có thể hiển thị trên màn hình máy tính. Có
thể hiểu một cách đơn giản bản đồ số là loại bản đồ trong đó các thông tin về mặt
đất nh toạ độ,độ cao của các điểm chi tiết,của địa vật,địa hình đều đợc biểu diễn
bằng số và bằng thuật toán,có thể xử lý chúng trên thiết bị điện tử - tin học để giải
quyết nhiệm vụ kỹ thuật. Trên thế giới có nhiều định nghĩa về bản đồ số . Trong các
thể loại bản đồ số, thì bản đồ địa hình đợc thành lập hoặc chuyển thành bản đồ địa
hình dạng số ngày càng đợc quan tâm và ứng dụng rộng rãi.
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
I.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình
Cơ sở toán học của bản đồ bao gồm các yếu tố: Tỉ lệ, hệ thống toạ độ, phép
chiếu và sự phân mảnh
, f
2
chúng ta sẽ có các phép chiếu bản đồ khác nhau.
ở nớc ta, do điều kiện kinh tế xã hội và lịch sử nên các bản đồ địa hình thể
hiện lãnh thổ Vịêt nam đợc thành lập bằng 2 phép chiếu chủ yếu : phép chiếu
Gauss và phép chiếu UTM.
Phép chiếu Gauss là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, bán kính hình trụ
ngang bằng bán kính trái đất. Tâm chiếu là tâm quả đất và chiếu theo múi chiếu 6
0
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
(tức là có tất cả 60 múi), các múi này đợc đánh số từ tây sang đông tính từ kinh
tuyến gốc đi qua đài thiên văn Greenwich (Anh). Nh vây trong phép chiếu Gauss
thì các góc không bị biến dạng, hình chiếu các kinh vĩ tuyến giao nhau với một
góc bằng 90
0
. Diện tích của múi chiếu Gauss lớn hơn trên mặt cầu. Kinh tuyến
trục không bị biến dạng (m
0
=1). Độ biến dạng về chiều dài và diện tích tăng từ
kinh tuyến giữa về phía hai kinh tuyến biên và giảm từ xích đạo về hai cực.
Phép chiếu UTM cũng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc và cũng có tâm
chiếu là tâm quả đất nhng khác với phép chiếu Gauss để giảm độ biến dạng về
chiều dài và diên tích thì trong UTM sử dụng hình trụ ngang có bán kính nhỏ hơn
bán kính quả đất, nó cắt mặt cầu theo 2 đờng cong đối xứng và cách kinh tuyến
giữa khoảng 180 km. Kinh tuyến trục là đờng thẳng nhng biến dạng về chiều dài
(m
0
=0.9996). Cách kinh tuyến trục 1,5
0
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 kích thớc 4
0
6
0
là giao nhau của múi 6
0
chia
theo đờng kinh tuyến và đai 4
0
chia theo đờng vỹ tuyến. Kí hiệu đợc đánh số
ARập 1, 2, 3
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 ra làm 4
mảnh có kích thớc 2
0
3
0
. phiên hiệu mảnh đặt bằng chữ cái A, B, C, D theo thứ tự từ
trái sang phải, từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D(NF-48-C)
+ Mảnh bản đồ 1:250000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1:500000 ra làm 4 mảnh
có kích thớc 1
0
1
0
30' kí hiệu bằng số ARập 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải,
từ trên xuống dới và có phiên hiệu F-48-D-1(NF-48-11)
+ Mảnh bản đồ 1:100000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000000 thành 96
mảnh có kích thớc 30' 30' ký hiệu bằng số ARập từ 1 đến 96, có phiên hiệu F-48-
96(6151)
+ Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50000 đợc chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100000 thành
4 mảnh có kích thớc 15' 15' kí hiệu bằng A, B, C, D theo thứ tự từ trái sang phải,
-Tên mảnh bản đồ nên chọn tên điểm dân c lớn nhất trong mảnh.Trong khu
đo phải tổng hợp để không đặt trùng tên mảnh.
I.3.1.2 Nhóm lớp thuỷ văn
Các yếu tố thuỷ hệ đợc biểu thị tỉ mỉ trên bản đồ địa hình.Trên bản đồ biểu thị
các đờng bờ biển, bờ hồ ,bờ của các con sông lớn đựơc vẽ bằng hai nét.Các đờng bờ
nớc đợc thể hiện trên bản đồ theo đúng đặc điểm của từng kiểu đờng bờ .
Trên bản đồ biểu thị tất cả các con sông có chiều dài từ 1cm trở lên.Ngoài ra
thể hiện các kênh đào , mơng máng, các nguồn nớc tự nhiên và nhân tạo. Đồng thời
còn thể hiện các thiết bị thuộc thuỷ hệ(nh bến cảng,cầu cống, trạm thuỷ điện ,đập )
Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn đợc bổ sung bằng các đặc trng chất
lợng và số lợng (độ mặn của nớc, đặc điểm và độ cao của đờng bờ, độ sâu và
rộng của sông , tốc độ nớc chảy).
Trên bản đồ sông đợc thể hiện một nét hay hai nét là phụ thuộc vào độ rộng
thực tế của nó và tỉ lệ bản đồ cần thành lập.
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
I.3.1.3 Nhóm lớp dân c
Các điểm dân c là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa
hình. Các điểm dân c đợc đặc trng bởi kiểu c trú, số ngời và ý nghĩa hành
chính - chính trị của nó. Theo kiểu c trú thì phân ra thành các nhóm : các thành
phố , các điểm dân c kiểu thành phố (khu công nhân, khu phố ven đờng sắt, nơi
nghỉ mát), các điểm dân c nông thôn (thôn, ấp, nhà độc lập ). Kiểu điểm dân c
đợc thể hiện trên bản đồ điạ hình bằng kiểu chữ ghi chú tên của nó.
Khi thể hiện các điểm dân c trên bản đồ địa hình thì phải giữ đợc đặc trng
của chúng về quy hoạch, kiến trúc.
Trên bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì sự biểu thị các điểm dân c càng tỉ mỉ, khi
thu nhỏ tỉ lệ thì phải tiến hành tổng quát hoá.
Trên bản đồ 1/5000 có thể biểu thị đợc tất cả các vật kiến trúc theo kích
thớc của chúng , đồng thời thể hiện đặc trng của vật liệu xây dựng, độ rộng của
các đờng phố cũng đợc thể hiện theo tỉ lệ bản đồ.
trong rừng những nơi mà đờng sá có mật độ cao, ở tỉ lệ nhỏ hơn thì sự lựa chọn cao
hơn và khái quát hơn.
Khi lựa chọn phải xét đến ý nghĩa của đờng sá .Phải biểu thị những con
đờng đảm bảo mối liên hệ giữa các điểm dân c với nhau với các ga xe lửa , các
bến tàu, sân bay và những con đờng dẫn đến những nguồn nớc
I.3.1.5 Nhóm lớp địa hình
Dáng đất trên bản đồ địa hình đợc biểu thị bằng các đờng bình độ.
Những yếu tố dáng đất mà đờng bình độ không thể hiện đợc thì biểu thị
bằng kí hiệu riêng( ví dụ :vách đứng ) .Ngoài ra ,trên bản đồ còn có các điểm
ghi chú độ cao.
Khoảng cao đều của đờng bình độ trên bản đồ địa hình đợc quy định nh sau:
Tỷ lệ
bản đồ
Khoảng cao đều(m)
Tỷ lệ
bản đồ
Khoảng cao đều(m)
Nhỏ
nhất
Trung
bình
Lớn
nhất
Nhỏ
nhất
Trung
bình
Lớn
nhất
1:2000
100
40
40
100
200
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
Để thể hiện đầy đủ các tính chất đặc trng của địa hình , đặc biệt là đối với
các vùng đồng bằng, ngời ta còn vẽ thêm các đờng bình độ nửa khoảng cao đều
và những đờng bình độ phụ ở những nơi cần thiết . Khoảng cao đều lớn nhất chỉ
dùng cho những vùng núi cao.
Trớc khi biên vẽ dáng đất thì phải xác định rõ những đặc điểm chung và
những dạng địa hình cơ bản và đặc trng của nó.
Trên các bản đồ địa hình cần phải thể hiện chính xác và rõ ràng các dạng địa
hình có liên quan đến sự hình thành tự nhiên của dáng đất nh các dãy núi ,các đỉnh
núi, yên núi, thung lũng, các vách nứt, rãnh sói đất trợt và các dạng có liên quan
với sự hình thành nhân tạo nh chỗ đắp cao, chỗ đào sâu sự biểu thị dáng đất trên
bản đồ địa hình phải đảm bảo cho ngời sử dụng bản đồ có thể thu nhận đợc những
số liệu về độ cao, về độ dốc với độ chính xác cao, đồng thời đảm bảo sự phản ánh
đúng đắn sự cắt xẻ ngang và cắt xẻ đứng của bề mặt
Tổng quát hoá dáng đất tức là loại trừ các chi tiết nhỏ không quan trọng ,
đồng thời cho phép cờng điệu các dạng địa hình đặc trng do không phản ánh
đợc đầy đủ khi chuyển từ khoảng cao đều của bản đồ tài liệu sang khoảng cao đều
của bản đồ thành lập.
I.3.1.6 Nhóm lớp phủ thực vật và đất
Trên các bản đồ địa hình biểu thị các loại rừng cây , vờn cây, đồn điền,
ruộng, đồng cỏ, tài nguyên, cát, đất mặn, đầm lầy Ranh giới các khu thực phủ và
các loại đất thì đợc biểu thị bằng các đờng chấm; ở diện tích bên trong đờng viền
thì vẽ các ký hiệu quy ớc đặc trng cho từng loại thực vật hoặc đất. Ranh giới của
các loại thực vật và đất cần đợc thể hiện chính xác về phơng diện đồ hoạ ; thể hiện
Trong tăng dầy khống chế ảnh, sai số tồn tại tại các điểm khống chế ảnh mặt
phẳng sau bình sai là<0.25mm, sai số tồn tại tại các điểm khống chế ảnh độ cao sau
bình sai là <0.25h(h là khoảng cao đều của đờng bình độ cơ bản), sai số trung bình
vị trí mặt phẳng của điểm tăng dầy so với điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp gần nhất
không đợc vợt quá 0.35mm, sai số trung bình về độ cao của điểm tăng dầy so với
điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp gần nhất không vợt quá1/3h theo tỉ lệ bản đồ
thành lập. Sai số trung bình của vị trí địa vật trên bản đồ so với vị trí điểm khống
chế đo vẽ gần nhất không đợc vợt quá 0.50mm ở vùng đồng bằng, vùng đồi núi và
0.70mm ở vùng núi cao, vùng ẩn khuất theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập. Sai số trung
bình về độ cao của đờng bình độ, độ cao của điểm đặc trng địa hình, độ cao của
điểm mép nớc ,độ cao của điểm ghi chú độ cao so với độ cao của điểm khống chế
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
độ cao ngoại nghiệp gần nhất không vợt quá 1/3 khoảng cao đều đờng bình độ cơ
bản ở vùng đồng bằng, và 1/2 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng núi.
I.4 Các phơng pháp thành lập bản đồ
Bản đồ địa hình có thể đợc thành lập theo các phơng pháp nh sơ đồ sau
I.4.1Phơng pháp đo trực tiếp ngoài thực địa
1.Phơng pháp toàn đạc.
Phong pháp toàn đạc là dùng các thiết bị đo ngắm góc và cạnh trực tiếp đến
các điểm địa vật và địa hình ,sau đó triển vẽ và biên tập trên bản vẽ giấy hoặc trên
máy tính. Phơng pháp có độ chính xác cao độ tin cậy lớn, thích ứng với thành lập
bản đồ tỉ lệ lớn, khu vực đo vẽ nhỏ.
Các phơng pháp thành lập
bản đồ
Đo trực tiếp
ngoài
thực địa
Phơng
pháp
dụng để đo vẽ địa hình khi mà độ chính xác đo độ cao của phơng pháp đo lập thể
khó thoả mãn. Đo ảnh đơn áp dụng thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn rất có hiệu
quả ở vùng địa hình bằng phẳng.
2.Phơng pháp đo ảnh lập thể
Phơng pháp đo ảnh lập thể có khả năng khái quát địa hình tốt nhất so với tất
cả các phơng pháp khác. Ngày nay nhờ có các thiết bị hiện đại nh máy đo vẽ ảnh
lập thể toàn năng quang cơ, máy đo vẽ ảnh toàn năng giải tích và trạm đo ảnh số mà
phơng pháp lập thể thoả mãn tất cả các loại bản đồ có tỷ lệ từ 1:1000 trở xuống. Do
đo vẽ trên mô hình nên phơng pháp lập thể hầu nh hạn chế đến mức tối đa ảnh
hởng của thời tiết và địa hình. Đặc biệt đối với bản đồ tỷ lệ trung bình và tỷ lệ bé
thì không có phơng pháp nào cho độ chính xác cao hơn phơng pháp đo ảnh lập
thể. Có thể nói phơng pháp này luôn đợc áp dụng các thành tựu khoa học mới vào
sản xuất để giải phóng con ngời khỏi lao động vất vả, làm tăng năng suất lao động
dẫn tới giảm giá thành sản phẩm.
Ngày nay các nớc trên thế giới và ở nớc ta, công nghệ đo ảnh số đã và đang
đợc nghiên cứu áp dụng và hoàn thiện rộng rãi trong sản xuất.
I.4.3 Phơng pháp biên tập từ bản đồ có tỉ lệ lớn
Phơng pháp này thờng đợc sử dụng để thành lập bản đồ tỉ lệ nhỏ và trung
bình. Phơng pháp này có u điểm là ít tốn kém .
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
Chơng II:giới thiệu về máy GTS-220N
I.Tên gọi các bộ phận và chức năng
Tên gọi :
-carrying handle locking screw : ốc giữu tay cầm
-carrying handle : tay cầm
-objective lens : Kính vật
-sighting collimator : ống ngắm sơ bộ
-Intrument center mark : Dấu tâm máy
-Horizontal motion clamp : Khoá bàn độ ngang
thun
Trng nhỡn
130
phõn gii
2.5
Khong hi t nh
nht
1.3m
O KHO
NG CCH
iu kin 1
1 G
3,000m
2,000m
3 G
4,000m
2,700m
9 G
5,000m
3,400m
iu kin 2
1 G
3,500m
2,300m
3 G
4,700m
3,100m
9 G
H: 1 cnh V: 1 cnh
S c nh nht
1
/5
5
/10
chớnh xỏc
(Theo chun DIN
18723)
3
5
6
9
Thi gian o
t hn 0.3 s.
HI
N TH
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
Phn hin th
Mn hỡnh ha LCD 160 ì 64 im
2 Hai mt
1 mt
Bn phớm
Bn phớm gm s v ch.
HI
Mỏy gm pin
4.9kg
V mỏy
3.4kg
BN
Chng nc vo bi
bn
IP66 (Vi pin BT-52QA) (theo chun IEC60529)
Nhit lm vic
20C ti +50C (4F ti +122F)
PIN BT-52Q
in ỏp ra
DC7.2V
Dung lng
2.7 Ah (Ni-MH)
Thi gian lm vic
o khong cỏch
10 h
o gúc
45 h
Weight
0.3kg
B
SC BC
-27
in ỏp vo
AC 100 ~ 240V
Tn s
50/60Hz
độ cao tơng đối
m
đơn vị mét
SD
Khoảng cách nghiêng
ft
đơn vị fít
fi
đơn vị fit và inch
*Phím chức năng
Phím
Tên phím
Chức năng
phím đo tạo độ
Mode đo toạ độ
phím đo xa
Mode đo xa
ANG
phím đo góc
Mode đo góc
menu
phím thực đơn
Chuyển mode menu và mode bình thờng
để thiết lập phép đo ứng dụng và điều chỉnh
trong mode menu
ESC
phím thoát
*quay về mode đo hoặc mode trớc đó kể
từ mode đặt
*là mode thu thập số liệu hoặc mode layout
Giữ góc ngang
F3
HSET
đặt góc ngang yêu cầu bằng cách nhập
số liệu
F4
P1
Chức năng của các phím đợc giới thiệu
trên trang tiếp theo
2
F1
TILT
đặt sửa độ nghiêng.Nếu ON màn hiển
thị giá trị sửa độ nghiêng
F2
REP
Mode đo góc lặp
F3
V%
Mode tỉ lệ % góc đứng
F4
P2
Chức năng của các phím đợc giới thiệu
chỉ tên trang tiếp theo
3
F1
H-BZ
đặt còi kêu cho mỗi khi góc ngang 90
0
F2
Chức năng của các phím đợc giới
thiệu trên trang tiếp theo
2
F1
OFSET
Chọn mode đo offset(đo khoảng
cách thẳng góc với đờng chính)
F2
S.O
Chọn mode đo đa điểm ra hiện
trờng
F3
m/f/i
Chọn đơn vị đo:met,fit,hoặc inch
F4
P2
Chức năng của các phím đợc giới
thiệu trên trang tiếp theo)
*Mode đo toạ độ
1
F1
MEAS
Bắt đầu đo
F2
MODE
đặt mode đo,đo chính xác/đo tiêu
chuẩn/đo nhanh
F3
S/A
Chọn đặt mode,audio(âm thanh)
P3
Chức năng của các phím đợc giới
thiệu trên trang tiếp theo)
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
1.5 Cổng nối máy tính RS-232C đầu cắm tín hiệu nối tiếp để nối mode seri GTS-
230N với máy tính hoặc bộ thu thấp số liệu TOPCON.Máy tính PC có thể nhận số
liệu đo từ GTS-230N seri hoặc truyền số liệu trớc của góc ngang tới máy.
*Các số liệu sau có thể đa ra mỗi mode
mode
Lối ra
Mode đo góc(đứng,ngang phải hoặc
ngang trái)(Đứng phần trăm)
(V,HR,hoặc HL)
V,HR,hoặc HL
Mode đo xa ngang(HR,HD,VD)
V,HR,HD,VD
Mode đo khoảng cách
nghiêng(V,HR,SD)
V,HR,SD,HD
Mode toạ độ
N,E,Z,(hoặc V,H,SD,N,E,Z)
Hiển thị và đa ra ở mode tiêu chuẩn cũng giông nh nội dung phía trên
Lối ra ở mode đo nhanh đợc hiển thị chỉ nh hiển thị số liệu đo xa
II.2 Chuẩn bị đo
2.1Nối nguồn điện
2.2Lắp đặt máy để đo
Lắp đặt máy trên giá 3 chân,lấy thăng bằng và lấy tâm máy chính xác để đảm bảo đo
tốt nhất.Nên sử dụng chân gỗ của Topcon kiêu E với ốc 5/8 và 11 răng/inch
* Lấy thăng bằng và lấy tâm máy
1.Phải đảm bảo máy đã ở vị trí cân bằng
2.Bật công tắc nguồn
V:90
0
1020
HR:0
0
000
OSET HOLD HSET P1
Xác định hiển thị mức pin còn lại.Thay pin hoặc nạp lại pin nếu mức pin còn
thấp hoặc hiển thị pin hết
Điều chỉnh độ tơng phản :
Bật công tắc nguồn ON
TOPCON GTS-220N
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
Bạn có thể điều chỉnh hằng số gơng (PSM ),giá trị hiệu chỉnh áp suất (PPM)
và bạn có thể điều chỉnh độ tơng phản ngay khi bật máy.
Bạn muốn chỉnh sáng ấn phím (F1)( ) hoặc F2 ( )
Đặt nhớ sau khi mất điện ấn phím (F4) ENTER
2.4 Hiển thị mức pin còn lại mức pin còn lại thể hiện điều kiện của nguồn máy
Có thể đo đợc
Pin yếu cần thay thế hoặc nạp pin lại
Nhấp nháy
(Hết pin) không thể đo đợc
phải thay hoặc nạp pin
Chú ý:
Thời gian sử dụng pin thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trờng nh: nhiệt
độ ,môi trờng ,thời gian nạp ,số lần nạp và xả Để an toàn nên nạp pin trớc hoặc
chuẩn bị sẵn 1 pin đã nạp đầy để thay thế
định hớng
Trờng Đại học Mỏ Địa Chất Đồ án tốt nghiệp
SV: Phạm Văn Khơng Trắc địa A-K48
Cách chọn một đề mục
Mũi tên chỉ lên,xuống khi ấn [
Cách nhập ký tự
(1)Dịch chuyển mũi tên để mục ding
phím [ ] [ ]
(2) ấn phím [F1] (INPUT) mũi tên chuyển
thành dấu = các ký tự đợc hiển thị ở
dòng dới cùng
(3)ấn phím [ ] hoặc [ ] để chọn trang
(4) ấn phím mềm để chọn ký tự
(5) ấn phím mềm để chọn một ký tự
(6) ấn phím F4 [ENT] mũi tên dịch chuyển tới mục
tiếp theo
ST# ST -01
ID:
INS:0.000m
INPUT SRCH RECONEZ
ST# ST -01
ID:
INS:0.000m
INPUT SRCH RECONEZ
ST# ST -01
ID:
INS HT :0.000m
INPUT SRCH RECONEZ
Abcd efgh ijkl (ent)
Yz+#[spc] (ent)
Nếu đèn LED sáng liên tục dịch sang phải
Nếu đèn LED nhấp nháy chuyện dịch sang trái
Một lần nữa bạn phải xác định hai đèn LED sáng cân bằng lúc đó bạn ở trên
cùng đờng thẳng với thiết bị
Tắt điểm hớng dẫn
Muốn tắt điểm hớng dẫn ấn vào nút [MENU] 2 lần