Luận văn tốt nghiệp
Đề tài
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
ở Việt Nam
Lí luận và thực tiễn đề cơng đề án kinh tế chính trị
Đề tài:
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam lí luận và
thực tiễn
Ngời thực hiện : Nguyễn Văn Học
Lớp : Quản lí kinh tế 47A
Ngời hớng dẫn : GS.TS. Phạm Quang Phan
Mở đầu
I. Nghiên cứu lí luận về doanh nghiệp Nhà nớc và cổ phần hóa
doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế ở Việt Nam
1. Doanh nghiệp Nhà nớc
a. Khái niệm
b. Vị trí và vai trò
2. Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc
a. Khái niệm
b. Vị trí và vai trò
trong công cuộc đổi mới. Cổ phần hóa thu hút đợc một nguồn vốn nhất định
trong công nhân viên tại doanh nghiệp và ngoài xã hội, tạo ra một động lực
trong quản lý và phát huy tốt hơn tính sáng tạo, cần cù của ngời lao động
việc làm của ngời lao động đảm bảo tốt hơn nên doanh thu lợi nhuận và các
khoản nộp ngân sách, tích lũy vốn của doanh nghiệp và chính thu nhập của
ngời lao động sẽ tăng lên chuyển đổi hình thức sở hữu với quy chế quản lý
mới,ngời lao động sẽ phát huy ý thức kỷ luật, tự giác, chủ động tinh thần tiết
kiệm trong lao động góp phần làm cho hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
ngày càng cao, mang lợi ích thiết thực cho bản thân mình, công ty Nhà nớc
và xã hội.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Nội dung
I. Nghiên cứu lí luận về doanh nghiệp Nhà nớc và cổ phần hóa
doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế ở Việt Nam
1. Doanh nghiệp Nhà nớc
a. Khái niệm: Theo điều 1 của luật doanh nghiệp Nhà nớc quy định.
Doanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc đầu t vốn,
thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động côn gích,
nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nớc gia.
- Doanh nghiệp Nhà nớc, có t cách pháp nhân, pháp quyền và nghĩa
vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm
vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.
b. Vị trí và vai trò của doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế nhiều
thành phần.
Sự hình thành và phát triển doanh nghiệp Nhà nớc của mỗi quốc gia
tuy có những đặc điểm riêng nhất định, song có đặc điểm chung là thờng tập
trung vào những ngành, những lĩnh vực then chốt, giữ vị trí vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế quốc dân.
nghệ mới. Doanh nghiệp Nhà nớc còn tạo ra công ăn việc làm cho ngời
lao động, cải thiện cuộc sống, nâng cao văn hóa giáo dục, giảm sự chênh lệch
thành thị và nông thôn
2. Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc
a. Khái niệm
Trớc xu thế phát triển ngày càng cao của thị trờng thế giới và những
yêu cầu của nền kinh tế "mở" thì mô hình hoạt động cứng nhắc của các doanh
nghiệp Nhà nớc không còn phù hợp đặc biệt là ở các nớc đang phát triển
nh Việt Nam. Trên thế giới, xu thế cổ phần hóa đã diễn ra mạnh mẽ từ những
năm 80, cổ phần hóa có thể hiểu là việc chuyển một doanh nghiệp Nhà nớc
thuộc sở hữu Nhà nớc thành công ty cổ phần thuộc sở hữu tập thể nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động và huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu đầu t và phát
triển.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Nh vậy, cổ phần hóa chính là phơng thức thực hiện xã hội hóa sở
hữu, chuyển đổi từ sở hữu toàn dân sang sở hữu tập thể. Đây là một công cụ
huy động vốn đạt hiệu quả cao, tạo điều kiện cho ngời lao động thực sự làm
chủ doanh nghiệp.
b. Vị trí và vai trò của cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc
Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc là lối ra phù hợp với khu vực kinh
tế Nhà nớc, nó có vị trí vai trò trên nhiều mặt sau:
- Cổ phần hóa giải tỏa đợc bế tắc khủng hoảng về vốn cho doanh
nghiệp cổ phần hóa để tạo điều kiện cho nó mở rộng sản xuất kinh doanh,
giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho Nhà nớc, Nhà nớc có thể thu hồi vốn đầu
t ở doanh nghiệp để chuyển sang đầu t các hoạt động u tiên hơn nhằm tạo
đòn bẩy sang đầu t cho các hoạt động u tiên hơn nhằm tạo đòn bẩy thúc đẩy
phát triển của toàn bộ xã hội, nh đầu t cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật công
trình phúc lợi, giáo dục khoa học
- Cổ phần hóa thông qua đa dạng hóa sở hữu tạo động lực cho ngời lao
nghiệp Nhà nớc. Hơn nữa, quản lý các doanh nghiệp Nhà nớc lại thực hiện
theo cơ chế bao cấp trong một thời gian dài, làm cho hiệu quả sử dụng tài sản
trong khu vực kinh tế Nhà nớc còn thấp, thiếu vốn và chiếm dụng vốn lẫn
nhau trở thành một hiện tợng phổ biến.
2.Từ thời kì đổi mới đến nay (từ 1986 đến nay)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986) đánh
dấu các mốc quan trọng trong tiến trình đổi mới kinh tế xã hội của đất nớc.
- Cùng với quá trình đổi mới và chuyển đổi cơ chế đã làm cho doanh
nghiệp Nhà nớc năng động hơn, hiệu quả hơn. Số lợng doanh nghiệp Nhà
nớc từ năm 1989 là 12.000, sau khi mạnh tay sắp xếp lại đã giảm đi quá nửa,
nhng tỷ trọng GDP của khu vực kinh tế Nhà nớc trong nền kinh tế quốc
dân lại tăng lên, từ 37,6% năm 1986 tăng lên 43,3% năm 1995, năm 2000
khoảng 39%; trong 5 năm 1991 - 1995 tốc độ tăng trởng GDP bình quân
hàng năm của khu vực doanh nghiệp Nhà nớc đạt 11,7%, trong đó của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân chỉ là 8,2%.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
- Tuy đã đạt đợc nhiều kết quả, nhiều tích cực song trớc xu thế toàn
cầu hóa, hội nhập kinh tế mà có không ít các doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn
thua lỗ, làm mất vốn của Nhà nớc, không có khả năng thanh toán công nợ.
Theo báo cáo của Bộ Tài chính tại hội nghị ngành tài chính toàn quốc họp tại
Hà Nội ngày 9 đến ngày 10/11/1998 số doanh nghiệp Nhà nớc thua lỗ có
giảm dần từ 21% năm 1991 còn 16% năm 1995 nhng đến năm 1996 lại tăng
lên 22%. Năm 1997 có 1923 doanh nghiệp thua lỗ, chiếm 35% tổng số doanh
nghiệp Nhà nớc. Các doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô còn bé và không
đồng đều, thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, công nghệ, tay nghề kém, kinh nghiệm,
quản lý còn nhiều bất cập đã làm cho các doanh nghiệp Nhà nớc thua lỗ trầm
trọng.
3. Đánh giá thành tựu, hạn chế của doanh nghiệp Nhà nớc
a. Đánh giá về những thành tựu của doanh nghiệp Nhà nớc
khách quan và chủ quan gây ra. Nhng nguyên nhân cực kỳ quan trọng gây ra
tình hình trên là sức mua của nhân dân, sức mua của nông thôn còn thấp, thị
trờng cha đợc mở rộng, cơ quan quản lý cha hoạt động hiệu quả, trình độ
ứng dụng khoa học còn non kém, thiếu nguồn vốn đầu t
Qua đây có thể thấy những thành tựu và hạn chế của doanh nghiệp Nhà
nớc, những tác động của những thành tựu và hạn chế đó tới nền kinh tế, tới
cuộc sống, định hớng phát triển và chiến lợc phát triển của nền kinh tế quốc
dân.
4. Những vấn đề đặt ra trong việc củng cố sắp xếp các doanh
nghiệp Nhà nớc.
Nhằm quán triệt các quan điểm và yêu cầu của Đảng và Nhà nớc ta, đã
đề ra những vấn đề trong việc củng cố sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nớc:
- Sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc, duy trì và phát triển những doanh
nghiệp Nhà nớc làm ăn có hiệu quả, giải thể và cho phá sản các doanh
nghiệp Nhà nớc bị thua lỗ kéo dài.
- Sát nhập các doanh nghiệp nhỏ vào các công ty lớn, thành lập các
công ty ngành hàng nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài
nớc, thị trờng khu vực và thị trờng thế giới.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
- Đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp theo hớng giao quyền tự chủ
kinh doanh, từng bớc xóa bỏ cơ chế Bộ chủ quản, cấp hành chính chủ quản
nhiệm vụ là sự cách biệt giữa doanh nghiệp Trung ơng và doanh nghiệp địa
phơng, đồng thời tăng cờng công tác kiểm tra kiểm soát của Nhà nớc.
- Cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc theo yêu cầu của xã
hội hóa nền sản xuất, đặc biệt là xã hội hóa về vốn.
Sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc là một vấn đề vừa có tính bức
xúc, vừa có tính cơ bản. Đây là một công việc phức tạp, liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều tầng lớp dân c, nó đòi hỏi phải chi phí nhiều
nguồn lực và không thể giải quyết một cách nhanh chóng. Để đạt đợc những
tơng tác giữa các thành phần kinh tế trong quá trình vận hành theo cơ chế thị
trờng dới sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
III. Nghiên cứu quan điểm và các giải pháp tiến hành cổ phần
hóa doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam.
1. Các quan điểm của Đảng và Nhà nớc về vấn đề cổ phần hóa
doanh nghiệp Nhà nớc
Nói đến quan điểm về cổ phần hóa, trớc hết ta phải khẳng định cổ
phần hóa không phải là t nhân hóa. Cổ phần hóa là một nội dung đa dạng hóa
sở hữu, là quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu của một chủ thể thành sở hữu
của nhiều chủ thể, trong đó Nhà nớc là một chủ sở hữu. Còn t nhân hóa là
chuyển sở hữu Nhà nớc thành sở hữu t nhân, Nhà nớc không tham gia là
chủ sở hữu một phần vốn và tài sản nào.
Qua những phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của các doanh
nghiệp Nhà nớc sản xuất kém hiệu quả, ta thấy cổ phần hóa là con đờng tối
u để các doanh nghiệp này tồn tại và phát triển. Việc đẩy mạnh cổ phần hóa
đợc Đảng và Nhà nớc khẳng định tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
(1996) là "Triển khai vững chắc và tích cực cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà
nớc để huy động thêm vốn tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp Nhà nớc
làm ăn có hiệu quả, vốn huy động đợc dùng để đầu t mở rộng sản xuất kinh
doanh". Cổ phần hóa là công cụ huy động vốn hiệu quả cao. Thực chất của
vấn đề CPH là tối u hóa việc huy động khó khăn hoặc đang giảm sút nh huy
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
động vốn qua ngân hàng, đầu t nớc ngoài quan điểm này cần đợc phổ
biến rộng rãi đến các chủ thể có khả năng mua cổ phiếu.
Đứng trên góc độ ngời lao động thì Cổ phần hóa chính là một cơ hội
để vơn lên làm chủ sản xuất. Động lực này thúc đẩy ngời lao động làm việc
hăng say hơn, năng suất và chất lợng cao hơn. Do đó, cổ phần hóa phải tạo
điều kiện cho ngời lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp có nh vậy thì
mới phát triển đợc sản xuất.
tình hình của doanh nghiệp, khi có thua lỗ phải biết cách chuyển hớng sản
xuất kinh doanh, khôi phục lại doanh nghiệp. Chính vì vậy việc lựa chọn
ngời quản lý không phải dễ dàng. ở nớc ta hiện nay công tác đào tạo ngành
quản trị kinh doanh vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu về chất lợng. Đây là một
vấn đề cần đợc xem xét, giải quyết để có thể theo kịp sự phát triển của nền
kinh tế.
b. Giải pháp cho những tồn tại về mặt t tởng
Những tồn tại về mặt nhận thức t tởng là một trong những trở lực lớn,
đầu tiên trong việc tiến hành cổ phần hóa ở bất cứ một doanh nghiệp nào.
- Quán triệt t tởng xem cổ phần hóa là phơng thức huy động vốn tối
u và hiệu quả nhất:
+ Xét ở góc độ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, thiếu vốn
khiến các hoạt động trở lên cầm chừng rất kém hiệu quả, không có khả năng
mở rộng và phát triển sản xuất. Các doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kém
hiệu quả nên các nhà đầu t còn e dè sợ đồng tiền mình đầu t sẽ không có
hiệu quả, không sinh lời. Để vay đợc vốn ngân hàng doanh nghiệp phải gặp
rất nhiều khó khăn nh: phải thế chấp các khoản cho vay thờng ngắn hạn, lãi
suất cao nên sau khi kinh doanh và trả lãi ngân hàng thì lãi thực không còn
bao nhiêu. Trong khi đó, việc mở rộng liên doanh với nớc ngoài cũng còn
nhiều bất cập do những bất đồng về ngôn ngữ, quyền lợi và các thủ tục giấy
gờ. Vì vậy phải quán triệt t tởng. Xem cổ phần hóa là phơng thức huy
động vốn tối u và hiệu quả nhất. Cổ phần hóa mở ra một cánh cửa đầu t
thuận lợi và dễ dàng huy động đợc một lợng vốn không lãi suất, không kỳ
hạn. Các doanh nghiệp nên chủ động đăng ký cổ phần hóa để nâng cao hiệu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
quả sử dụng vốn nâng cao trách nhiệm của ngời lao động tạo cơ sở cho sự
phát triển ổn định và bền vững.
- Giải pháp những thắc mắc cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp và những ngời có liên quan trớc khi cổ phần hóa:
có nh vậy vai trò chỉ đạo của các cơ quan, tổ chức mới đợc đảm bảo, trên cơ
sở đó tiến hành đẩy nhanh các công đoạn của quy trình cổ phần hóa.
- Phê phán và khắc phục triệt để t tởng ỷ lại vào bao cấp của Nhà
nớc:
+ Trớc kia, các doanh nghiệp Nhà nớc đợc hình thành một cách ồ ạt
không quan tâm đến việc có hoạt động hiệu quả hay không. Chính công tác
quản lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, không đi sâu đi sát tình hình tạo ra một bộ
máy cồng kềnh ỳ ạch chuyên dựa vào bao cấp của ngân sách. T tởng ngày
đã ăn sâu vào một bộ phận lớn doanh nghiệp. Vì vậy cần có những cải cách
kịp thời và đúng đắn để xóa dần t tởng trên. Chính vì vậy cần phải nhanh
chóng làm cho họ hiểu đợc cổ phần hóa là một biện pháp giúp họ vơn lên,
tự đứng ra chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c. Giải pháp cho vấn đề dôi d lao động trong doanh nghiệp sau khi tiến
hành cổ phần hóa
- Dôi d lao động sau cổ phần hóa là một trong những mặt trái của quá
trình cải cách doanh nghiệp, nó là vấn đề cực kỳ phức tạp. Vì vậy các doanh
nghiệp phải trực tiếp đa ra hớng giải quyết, các cơ quan Nhà nớc chỉ hỗ trợ
giúp đỡ và tháo gỡ những vớng mắc giữa doanh nghiệp với ngời lao động.
*Đối với doanh nghiệp:
+ Phân loại lao động để xác định số lao động dôi d: Đối với số lao
động còn lại có nhiều hớng giải quyết nh: sử dụng sau khi đào tạo, đào tạo
lại, hỗ trợ chuyển sang ngành nghề mới.
+ Xác định nguồn vốn để giải quyết lao động dôi d hiện có tại doanh
nghiệp có thể lấy từ: quỹ hỗ trợ mất việc làm, quỹ trợ cấp thôi việc, quỹ đào
tạo của đơn vị
* Đối với Nhà nớc nên hạn chế hỗ trợ trực tiếp tăng cờng hỗ trợ gián
tiếp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
+ Hỗ trợ trực tiếp: hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp có thể lấy
với những chính sách của chúng ta trớc đây. Quốc hữu hóa một doanh nghiệp
t nhân có khi chỉ cần một sắc lệnh nhng cổ phần hóa một doanh nghiệp Nhà
nớc thì không đơn giản một chút nào. Để thực hiện thành công cổ phần hóa
chắc chắn chúng ta sẽ còn gặp rất nhiều khó khăn trớc xu thế toàn cầu hóa.
Tuy nhiên, chúng ta không đợc nóng vội, chủ quan đối với sự nghiệp cổ phần
hóa để tránh gặp phải những cạm bẫy của thị trờng. Điều quan trọng ở đây là
chúng ta phải kết hợp hài hòa giữa yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Nói
đến yếu tố chủ quan là nói đến t tởng, khả năng của con ngời, sự nỗ lực
của các điều kiện vật chất, bối cảnh kinh tế, xã hội môi trờng pháp lý.
Ngoài ra, chúng ta có thể tham khảo kinh nghiệm cổ phần hóa của các
nớc đi trớc. Tiếp nhận có chọn lọc các bài học kinh nghiệm sẽ giúp chúng
ta rất nhiều, tránh đợc những sai lầm có thể mắc phải.
Cổ phần hóa là giải pháp mang tính quyết định cho các doanh nghiệp
Nhà nớc trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.