Quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước potx - Pdf 15

 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh

Luận Văn
ĐỀ TÀI:
Quản lý nguồn thu ngân
sách nhà nước
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
1
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
Mục lục
PHẦN I: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN 1
I) TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) VÀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 1
1) Khái quát về NSNN: 1
2) Bản chất của NSNN: 1
3) Vai trò của NSNN: 2
4) Tổ chức hệ thống NSNN: 4
II) KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA CHI NSNN: 7
Khái niệm chi NSNN: 7
Đặc điểm chi NSNN: 7
III) CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI NSNN: 8
1) Nguồn chi NSNN: 8
2) Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN: 11
IV) PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI: 12
1) Nhiệm vụ chi của NSTW: 12
2) Nhiệm vụ chi của NSĐP: 12
V) CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN CỦA CHI NGÂN SÁCH: 13
PHẦN II: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 15
I) ĐẶC ĐIỂM TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TRÀ ÔN: 16
II) ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÒNG KẾ HOẠCH HUYỆN TRÀ ÔN: 20

có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
1.2) Khái niệm Ngân sách Địa Phương ( NSĐP):
- Ngân sách địa phương là tổng hợp dự toán của các ngành trực thuộc Ngân
sách Tỉnh, thành phố, Ngân sách Huyện và ngân sách Xã.
- Ngân sách huyện được hợp thành bởi các kế hoạch tài chính và các dự toán
kinh phí của các ngành, các cơ quan trực thuộc Huyện.
2) Bản chất của NSNN:
- Lịch sử hình thành và phát triển NSNN ở các nước trên thế giới cho thấy
NSNN ra đời, phát triển cùng với kinh tế hàng hóa và mức độ hoàn thiện của
Nhà nước phạm trù Ngân sách cũng phát triển tương ứng. Một nền kinh tế nặng
về hiện vật sẽ được phản ánh vào một Ngân sách với nhiều chỉ tiêu hiện vật
thông qua các khoản thu chi Ngân sách dưới hình thức hiện vật. Một nền kinh tế
đơn nhất sở hữu, giá trị và giá cả hàng hóa không được đánh giá chung, dịch vụ
không được coi trọng sẽ cho ra một Ngân sách méo mó, sai lệch bởi các nguồn
thu không đúng về bản chất và tên gọi cùng với những khoản chi bao cấp, bao
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
1
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
biện cho toàn bộ nền kinh tế xã hội. Một nền kinh tế hàng hóa phát triển, nhiều
thành phần sẽ có một NSNN với nội dung, kết cấu hoàn toàn khác.
- Chịu sự quyết định bởi mỗi phương thức sản xuất và tác động của các quy
luật kinh tế khách quan, nội dung và tính chất của NSNN ứng với mỗi chế độ xã
hội cũng khác nhau. Đối với NSNN các biểu hiện của nó cũng rất đa dạng,
phong phú nhưng cũng rất rời rạc.
- Các hoạt đông thu, chi NSNN luôn gắn liền với các dòng tiền thu vào (chính
là quá trình tạo lập) hoặc xuất ra khỏi (quá trình sử dụng) quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước mà cụ thể là quỹ NSNN. Việc tạo lập và sữ dụng quỹ NSNN, một
mặt phản ánh mức độ tiền tệ hóa và luật pháp hóa các hoạt động của Nhà nước

nào NSNN cũng phải thực hiện, vai trò của NSNN được xác định trên cơ sở bản
chất kinh tế của NSNN. Sự hoạt động của Nhà nước trong các lĩnh vực chính trị
kinh tế, xã hội luôn đòi hỏi phải có nguồn tài chính để chi tiêu cho những mục
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
2
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
đích nhất định. Các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước được thoải mãn từ các nguồn
thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế.
Việc huy động vào NSNN để đảm bảo các yêu cầu chi tiêu cần thiết của Nhà
nước cần chú ý ba vấn đề sau:
- Mức động viên vào NSNN đối với các thành viên trong xã hội là thuế và các
khoản thu khác phải hợp lý. Mức động viên cao hay thấp đều có những tác động
tích cực và tiêu cực.
- Các công cụ kinh tế được sử dụng tạo nguồn thu cho NSNN và thực hiện các
khoản chi tiêu của NSNN.
- Tỷ lệ đông viên vào NSNN đối với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vừa đảm
bảo hợp lý với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, vùa đảm bảo cho đơn vị cơ sở
có điều kiện tích tụ vốn để tái sản xuất mở rộng.
3.1.2) NSNN – Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội của Nhà
nước:
- Trước hết là điều tiế thị trường, bình ổn giá cả vả chống lạm phát. Thị trường
đôi khi phát ra những tính hiệu sai lệch do nó dể dàng đưa đến tình trạng mất
cân đối giữa cung và cầu, giữa sản xuất và tiêu dùng gây nên rối loạn thị trường,
khủng hoảng kinh tế. Đồng thời hiện tượng lạm phát, phá sản, thất nghiệp dường
như là căn bệnh đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường. Do đó, sự can thiệp
của Nhà nước vào nền kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan. Thông qua
công cụ thuế và chính sách chi Ngân sách, Nhà nước sẽ có sự điều tiết thị
trường, điều chỉnh giá một cách chủ động. Cụ thể ở thị trường hàng hóa, hàng
háo bị chi phối bởi quy luật cung – cầu, một loại hàng háo nào đó mà cung lớn

- Căn cứ vào đặc điểm hình thành, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài
chính cùng với phạm vi tác động và chức năng hoạt động, các chủ thể trong nền
kinh tế thị trường được chia thành năm khu vực thể chế và từ đó hình thành năm
khâu của hệ thống tài chính, đó là:
(1) Khu vực Nhà nước, có tài chính Nhà nước.
(2) Khu vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa , dịch vụ phi tài chính
có tài chính của khu vực phi tái chính (hay còn gọi tắc là tài chính doanh
nghiệp).
(3) Khu vực sản xuất, kinh doanh các dịch vụ tài chính, có tài chính của khu vực
tài chính ( hay còn gọi tắc là tài chính của các tài chính trung gian).
(4) Khu vực sản xuất và tiêu dùng của các hộ gia đình, có tài chính của các hộ
gia đình.
(5) Khu vực hoạt động của các tổ chức xã hội không vì mục đích kinh doanh,
được gọi là khu vực vô vị lợi, có tài chính của khu vực vô vị lợi ( hay tài chính
của các tổ chức xã hội), chẳng hạn như: tổ chức từ thiện, tổ chức bảo thọ,…
- Tài chính Nhà nước bao gồm Nhà nước, dự trữ Nhà nước, tín dụng Nhà nước,
ngân hàng Nhà nước, tài chính các cơ quan hành chính Nhà nước, tài chính các
đơn vị sự nghiệp Nhà nước, tài chính doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ Nhà
nước, trong đó NSNN là hạt nhân, là thành phần chủ yếu. NSNN đóng vai trò
chủ đạo và tổ chức các hoạt động của hệ thống tài chính. Điều này được chứng
tỏ bằng sự chi phối, tác động và phối hợp hoạt động của nó với các khâu khác
của hệ thống tài chính.
- Trong nền kinh tế thị trường, NSNN không chỉ đóng vai trò huy động nguồn
tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu cho bộ máy Nhà nước; cho an ninh
quốc phòng và các mục đích khác nhằm củng cố quyền lực Nhà nước, mà nó
còn có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội. Đó là vai trò định
hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, ổn định giá cả, điều chỉnh đời
sống xã hội,… Để thực hiện được vai trò này NSNN cần phải có các nguồn vốn
huy động từ các khu vực kinh tế, từ dân cư và từ các nguồn tài chính ngoài
nước. Từ đó, thực hiện các khoản chi đầu tư kinh tế và ngoài kinh tế.

riêng và được sử dụng vào nhu cầu chi tiêu cho bộ máy dầu tư phát triển kinh tế
địa phương đó.
Việc xây dựng dự toán, xét duyệt dự toán và quyết toán Ngân sách mỗi cấp đều
tập trung vào chính quyền cấp tương đương, được công khai dân chủ ở mỗi cấp
Ngân sách cho nhân dân biết để nhân dân tham gia xây dựng Ngân sách, biểu
hiện rõ nhất là các nguồn thu huy động từ nhân dân đóng góp để đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
4.4) Hệ thống NSNN:
 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG NSNN:
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
5
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
4.4.1) Ngân sách trung ương (NSTW):
4.4.1.1) Khái niệm:
- NSTW gồm: các kế hoạch tài chính, các dự toán kinh phí của các Bộ, các
Tổng cục và các cơ quan trực thuộc Chính phủ hợp thành. NSTW quản lý theo
ngành kinh tế.
4.4.1.2) Vai trò:
- Trong hệ thống NSNN, NSTW là khâu trung tâm và giữ vai trò chủ đạo. Tác
động có tính tổ chức và xác định phương hướng hoạt động đối với các cấp Ngân
sách trong toàn bộ hệ thống NSNN.
- NSTW tập trung phần lớn các nguồn thu chủ yếu và đảm bảo các nhu cầu chi
để thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội có tính chất toàn quốc.
- Thường xuyên điều hào vốn cho các cấp NSĐP nhằm tạo điều kiện cho các
cấp hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội thống nhất của cả nước.
4.4.2) Ngân sách địa phương (NSĐP):
4.4.2.1) Khái niệm:
- NSĐP là tổng hợp dự toán của các ngành trực thuộc Tỉnh, Thành phố, ngân
sách Huyện và ngân sách Xã. NSĐP quản lý theo vùng lãnh thổ.

nguyên tắc nhất định.
- Chi NSNN chủ yếu dựa trên những nguồn thu nhập lấy từ hoạt động sản
xuất. Sự vận động của nó gắn liền với việc thực hiện các kế hoạch kinh tế - xã
hội và quy mô của chi Ngân sách dựa vào mức tăng thu nhập quốc dân cũng
như kết quả của việc phân chia nó thành quỹ tiêu dùng và quỹ tích lũy xã hội.
- Qúa trình phân phối quỹ NSNN là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để
hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Chẳng hạn như việc cấp
phát vốn từ NSNN cho các đơn vị dự toán, cho các cấp ngân sách trong hệ
thống ngân sách hoặc cho các quỹ tài chính khác.
- Qúa trình sử dụng là quá trình trực tiếp sử dụng khoản tiền cấp phát từ
NSNN cho những công việc của nhà nước đã định sẵn không trãi qua việc hình
thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng.
Đặc điểm chi NSNN:
Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử chi NSNN có những nội dung, cơ
cấu khác nhau nhưng nhìn chung có những đặc điểm chung như sau:
- Chi NSNN luôn gắn chặt với những nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội mà
Nhà nước đảm đương trước mỗi quốc gia. Nhà nước càng đảm đương nhiều
nhiệm vụ thì mức độ, phạm vi của chi NSNN càng được mở rộng và ngược lại.
- Chi NSNN xét về mức độ, nội dung, cơ cấu được quyết định bởi cơ quan
quyền lực cao nhất là Quốc hội quyết định. Do đó, chi NSNN mang tính pháp lý
cao làm cho NSNN trở thành công cụ có hiệu lực trong quá trình điều hành và
quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước.
- Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN bao giờ cũng được xem xét ở tầm vĩ
mô về chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Vì vậy, khi phân tích đánh giá
hiệu quả của chi NSNN thường rất phức tạp, đòi hỏi phải có quan điểm toàn
diện, nghiên cứu ảnh hưởng của nó trên tổng thể các mối quan hệ.
- Chi NSNN xét về tính chất đó là khoản chi không hoàn trả trực tiếp, đó là
hình thức cấp phát trực tiếp của Nhà nước vào các lĩnh vực của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, xuất phát từ yêu cầu thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước.

- NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí để Nhà nước đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ
tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, trên cơ sở đó tạo
môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các doanh
nghiệp.
- Như vậy bằng chính sách đầu tư đúng đắn, NSNN đã có tác động đến việc
hình thành cơ cấu kinh tế mới, đến chống độc quyền, đến việc tạo ra môi trường
và điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
- Mặc khác trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí ngân sách cũng có thể
được sử dụng để hổ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn
định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ chế mới hợp lý.
III) CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI NSNN:
1) Nguồn chi NSNN:
1.1) Nội dung chi NSNN:
- Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà
nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
8
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
1.2) Cơ cấu chi NSNN ở Việt Nam:
* Theo pháp luật về Ngân sách Nhà nước hiện hành ở nước ta, chi NSNN
bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển về:
+ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả
năng thu hồi vốn;
+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các Doanh nghiệp Nhà nước; các tổ chức kinh tế,
các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của
pháp luật;

- Chi chuyển nguồn Ngân sách từ Ngân sách năm trước sang Ngân sách năm
sau.
1.3) Phân loại chi NSNN:
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
9
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
* Căn cứ vào hoạt động thực tiển và yêu cầu quản lý, chi NSNN được phân
thành các loại chủ yêu như sau:
1.3.1) Căn cứ vào mục đích kinh tế xã hội:
- Theo cách phân loại này, chi NSNN được phân thành hai nhóm cơ bản: Chi
đầu tư phát triển và chi thường xuyên.
+ Chi đầu tư phát triển: Đây là khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ cho
quá trình tái sản xuất mở rộng và gắn liền với xây dựng, mở rộng cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội, đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, chi cho quỹ hỗ trợ
đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển, chi dự trữ nhà nước.
+ Chi thường xuyên: Chi thường xuyên được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu
của xã hội và dân cư, bao gồm các khoản: chi cho các hoạt động sự nghiệp, chi
quản lý hành chính, chi quốc phòng an ninh và các khoản chi thường xuyên
khác.
- Cách phân loại này cho phép xác định cơ cấu chi thích hợp của NSNN tương
ứng với vai trò và hoạt động của NSNN trong cơ chế thị trường, cho phép quản
lý việc sử dụng các quỹ tài chính gắn với tăng trưởng và hiệu quả kinh tế. Cách
phân loại này còn nhằm vào mục đích phân phối vốn tối ưu giữa hai mặt tích lũy
và tiêu dùng.
1.3.2) Căn cứ vào lĩnh vực chi:
- Theo cách phân loại này, chi NSNN được phân thành hai nhóm cơ bản: chi
cho lĩnh vực sản xuất vật chất và chi cho lĩnh vực không sản xuất vật chất.
+ Chi cho lĩnh vực sản xuất vật chất: bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế
cho các ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ, gắn với tạo lập tổng sản phẩm

+ Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
+ Chi trợ giá theo chính sách Nhà nước, viện trợ và chi bổ sung cho Ngân sách
cấp dưới.
+ Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay.
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
- Cách phân loại này cơ cấu các khoản chi NSNN và tỷ lệ phân phối nguồn tài
chính trong cơ cấu đó. Phương pháp phân loại trên là cần thiết giúp ta phân tích
sự cân đối giữa các loại vốn có mục tiêu chi xác định và trên cơ sở đó quản lý
kiểm tra quá trình sử dụng vốn.
2) Các nhân tố ảnh hưởng đến chi NSNN:
Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự phản ánh những nhiệm vụ chính trị, kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử. Nội dung, cơ cấu chi NSNN của mỗi quốc
gia thường sự chi phối của nhiều nhân tố:
2.1) Chế độ xã hội:
- Đây là nhân tố cơ bản quyết định đến nội dung, cơ cấu chi NSNN, nó quyết
định đến bản chất và nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước. Nhà nước là chủ thể
của chi NSNN, vì thế lẽ đương nhiên nội dung, cơ cấu của chi NSNN chịu sự
ràng buộc của chế độ xã hội. Nhìn vào nội dung, cơ cấu chi của NSNN trên một
lĩnh vực nào đó có thể cho thấy về bản chất của xã hội đó.
2.2) Sự phát triển của lực lượng sản xuất:
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất quyết định đến nội dung, cơ
cấu của chi NSNN. Sự phát triển của lực lượng sản xuất vừa tạo khả năng và
điều kiện cho việc hình thành nội dung cơ cấu chi NSNN một cách hợp lý, vừa
đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung, cơ cấu chi trong từng thời kỳ nhất định.
2.3) Khả năng tích lũy của nền kinh tế:
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế anh hưởng đến nội dung, cơ cấu chi của
NSNN. Khả năng tích lũy càng lớn thì khả năng chi đầu tư phát triển càng cao.
2.4) Tổ chức bộ máy và những nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà
nước:
- Tổ chức bộ máy và những nhiệm vụ kinh tế - xã hội của Nhà nước ảnh hưởng

b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý;
c) Quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội, không kể phần giao cho
địa phương;
d) Hoạt động của các cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
đ) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
e) Các chương trình quốc gia do trung ương thực hiện;
g) Hỗ trợ quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính Phủ;
h) Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội do trung ương đảm nhận;
i) Tài trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội – nghề nghiệp ở trung ương theo quy định của pháp luật;
k) Các khoản chi thương xuyên khác theo quy định của pháp luật.
3) Chi trả nợ gốp và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay;
4) Chi viện trợ;
5) Chi cho vay theo quy định của pháp luật;
6) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của trung ương;
7) Chi bổ sung cho NSĐP.
2) Nhiệm vụ chi của NSĐP:
- Theo Điều 33 của Luật Ngân sách Nhà nước 2002 thì nhiệm vụ chi của
NSTW gồm:
1. Chi đầu tư phát triển:
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
12
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa
phương quản lý;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế, các tổ
chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

chuẩn định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định:
+ Đối cới thu NSNN, việc lập dự toán phải căn cứ vào mức tăng trưởng
kinh tế, các chỉ tiêu liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách.
+ Đối với chi đầu tư phát triển, việc lập dự toán phải căn cứ vào các dự án
đầu tư có đủ các điều kiện bố trí vốn theo quy định và phải phù hợp với khả
năng ngân sách hàng năm.
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
13
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
+ Đối với chi thường xuyên, việc lập dự toán phải tuân thủ các chính sách,
chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định.
+ Đối với chi trả nợ, đảm bảo bố trí chi trả các khoản nợ đến hạn.
+ Đối với vay bù đắp thiếu hụt NSNN, việc lập dự toán phải căn cứ vào cân
đối ngân sách, khả năng từng nguồn vay, khả năng trả nợ và mức bội chi ngân
sách theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế xã hội, phân cấp quản lý NSNN.
- Đối với dự toán ngân sách chính quyền địa phương các cấp, việc lập dự toán
trong kỳ ổn định ngân sách căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản
thu và mưc bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên đã được giao.
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội và dự toán NSNN năm sau; thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính về việc
lập dự toán ngân sách; hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về việc lập dự
toán ngân sách ở các địa phương.
- Số kiểm tra về dự toán ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo.
- Tình hình thực hiện dự toán của năm trước và một số năm liền kề.
2) Phương pháp lập:
- Hàng năm Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị giao cho Bộ Tài Chính chủ trì,
hướng dẫn các cơ quan trung ương, các địa phương lập dự toán thu chi của đơn

toán thi chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý.
- Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư hướng dẫn, số kiểm tra về
dự toán ngân sách của Bộ Tài Chính. Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư và yêu cầu nhiệm
vụ cụ thể của cơ quan, đại phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương thông báo số kiểm tra về dự toán NSNN
của các đơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện, UBND cấp huyện thông báo số
kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã.
- Các đơn vị dự toán và các doanh nghiệp nhà nước lập dự toán thu, chi ngân
sách thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao gửi cơ quan quản lý cấp trên.
4) Thời gian lập:
- Trước ngày 31 tháng 5 hàng năm Thủ tướng Chí phủ ra chỉ thị về việc xây
dựng dự toán NSNN năm sau gửi Bộ Tài Chính, các Bộ, cơ quan trung ương và
UBND các tỉnh.
- Trước ngày 10 tháng 6 Bộ Tài Chính ra thông tư hướng dẫn về việc lập dự
toán NSNN và giao số kiểm tra cho các Bộ, cơ quan trung ương và UBND cấp
tỉnh.
- Sở Tài Chính các tỉnh tập hợp dự toán NSĐP báo cáo UBND Tỉnh xem xét
trước ngày 20 tháng 7 năm trước, sau đó gửi báo cáo dự toán NSĐP lên Bộ Tài
Chính chậm nhất vào ngày 27 tháng 7 năm trước.
- Trước ngày 10 tháng 9 năm truoc71 Bộ Tài Chính tổng hợp dự toán của các
Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem
xét thông qua dự toán NSNN năm sau.
- Sau khi Quốc hội phê chuẩn dự toán NSNN năm sau, Bộ Tài Chính trình thủ
tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, ngành trung
ương và UBND các tỉnh trước ngày 20 tháng 11 năm trước.
PHẦN II: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT
NGHIỆP
" Công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Trà Ôn năm 2009 tại
phòng Tài chính và kế hoạch huyện Trà Ôn"


1.1.3) Khí hậu – Thủy văn:
- Trà Ôn nằm giữa vĩ độ Bắc từ 9052'40" đến 10005'30" và kinh độ Đông từ
105050'30" đến 106006'00". Cũng như các vùng Nam Bộ, mang tính chất khí
hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 26-27°C (tháng 4 nóng nhất: 36°C,
tháng giêng nhiệt độ thấp nhất: 29°C), bình quân hàng năm có 2.600 giờ nắng,
ẩm độ trung bình 80-83% (độ ẩm tối đa khoảng 92% và tối thiểu khoảng 62%).
Hàng năm có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, đây là mùa nắng gay
gắt, thường gây ra hạn hán, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
+ Mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 11, trung bình có khoảng 115 ngày mưa,
với lượng mưa khoảng 1400 - 1500 mm. hàng năm, lũ thường xảy ra vào mùa
này.
1.2) Tài nguyên thiên nhiên:
1.2.1) Tài nguyên đất:
- Tổng diện tích đất sản xuất toàn huyện là 25.839,12 ha (chiếm 17,52% diện
tích tự nhiên toàn tỉnh), chia ra:
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
16
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
+ Đất sản xuất nông nghiệp 21.657,06 ha, chiếm 83,82% diện tích đất sản
xuất toàn huyện; trong đó, cây hàng năm chiếm 70%, chủ yếu là trồng lúa, còn
lại là cây lâu năm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn và dài ngày chiếm 30%,
không có đất lâm nghiệp.
+ Đất chuyên dùng 812,83 ha, chiếm 3,15%.
+ Đất thổ cư 730,01 ha, chiếm 2,82% và đất chưa sử dụng 2.639,22 ha,
chiếm 10,21% diện tích đất tự nhiên.
- Về tính chất cơ hóa, đất đai của huyện được chia thành 3 nhóm chính: đất
phèn, phù sa và cát giồng:
+ Nhóm đất phèn có 8.512 ha, chiếm 32,9% diện tích đất sản xuất, phân bố

Trà Ôn nằm trên sông Hậu là đầu mối tiêu thụ, trao đổi hàng hoá nông sản. Cầu
Trà Ôn đã được đưa vào sử dụng thuận lợi cả đường bộ và đường thuỷ là điều
kiện để phát triển kinh tế xã hội và phát triển du lịch sinh thái.
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
17
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
- Các loại nông sản đặc trưng: Lúa, cam, bưởi, chôm chôm Ngành truyền
thống : nông nghiệp, mộc, hồ, đánh bắt thuỷ sản Tạo nên những thế mạnh và
có tiềm năng phát triển cao.
1.3.2) Dân số - nguồn lao động:
- Dân số huyện Trà Ôn đến đầu năm 2009 là 136.125 người, mật độ dân số 591
người/km
2
. Trong đó:
+ Người kinh chiếm 94,01%.
+ Người Khơme chiếm 5,36%.
+ Người Hoa chiếm 0,612%.
+ Người Chăm chiếm 0,0055%.
+ Người dân tộc khác chiếm: 0,0035%.
- Số người trong độ tuổi lao động là 92.020 người. Số người trong độ tuổi lao
động tăng từ 85.823 người (năm 2005) lên 92.020 người (năm 2009), chiếm
64,0% so với dân số năm 2005 và chiếm 67,6% so với dân số năm 2009.
Bố trí cơ cấu lao động hợp lý là đia6ù kiện để sử dụng lao động một cách hiệu
quả. Cơ cấu sử dụng lao động trong những năm qua đã có sự chuyển dịch theo
hướng tăng tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành công nghiệp – xây dựng
và dịch vụ, đồng thời giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp và thủy
sản.
1.3.3) Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông:
- Hoạt động vận tải trong năm phát triển khá ổn định cả về vận chuyển hàng

6. Tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP 12,5 % - 13%/năm.
7. Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,025% , để đến năm 2010 tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên ổn định 1%.
8. Giảm tỷ lệ hộ nghèo để đến năm 2010 còn 6%.
9. Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt 930-950 USD.
10. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi đến năm 2010 còn 15%.
11. Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật đạt 35% vào năm 2010.
12. Giải quyết việc làn hàng năm 27.000 lao động.
13. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nứớc sạch phổ thông đạt 98% vào năm 2010, trong đó
75% từ nguồn cấp nước tập trung.
2) Các khoản chi NSNN phát sinh tại địa phương:
2.1) Chi XDCB phân cấp huyện:
- Chi xây dựng cơ bản tập trung.
- Chi từ nguồn tiền sử dụng đất.
2.2) Chi thường xuyên:
2.2.1) chi sự nghiệp kinh tế:
- Sự nghiệp nông nghiệp.
- Sự nghiệp thủy lợi.
- Sự nghiệp giao thông.
- Sự nghiệp kinh tế khác – KTTC.
2.2.2) Chi sự nghiệp văn xã:
- Sự nghiệp giáo dục.
- Sự nghiệp đào tạo.
Trong đó:
+TT BD chính trị.
+ Dạy nghề.
+ Đào tạo lại.
- Sự nghiệp y tế.
- Trung tâm văn hóa.
- Sự nghiệp TDTT.

hoạch đầu tư xây dựng.
- Trực tiếp tổ chức, quản lý cấp phát các khoản chi cho bộ máy theo đúng quy
định của luật ngân sách, thực hiện các biểu mẫu báo cáo quyết toán theo định kỳ
tháng, quý năm và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp trên, tổ chức sắp
xếp bảo quản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách theo quy định về chế độ lưu trữ
hồ sơ.
- Trực tiếp quản lý thu sự nghiệp, thu phí lệ phí và thu khác ngân sách, tổ chức
tốt việc quản lý, cấp phát và thanh toán lai ấn chỉ, đăng nộp kịp thời vào NSNN.
- Giúp UBND Huyện quản lý và điều hành ngân sách xã một cách chặt chẽ từ
khâu lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách theo đúng luật NSNN.
- Tiến hành kiểm kê, đánh giá tài sản cố định và công cụ ở cơ quan hành chính
sự nghiệp theo định kỳ, quản lý tình hình tăng giảm tài sản, tham mưu UBND
Huyện điều động, thanh lý các tài sản và công cụ.
Giúp UBND Huyện quản lý, phân bổ vốn đầu tư xây dựng, quy hoạch tổng thể
kinh tế xã hội, quản lý vốn đầu tư trong nước và ngoài nước (nếu có), kiểm tra
đôn đốc việc quản lý và sử dụng vốn của các cơ quan đơn vị, đảm bảo sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả.
- Giúp UBND Huyện quản lý đăng ký kinh doanh theo đúng Luật doanh
nghiệp và Luật hợp tác xã.
- Phối kết hợp cùng các ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
Luật NSNN, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, Luật xây dựng, Luật đấu thầu
và các văn bản dưới luật đúng theo các quy định; đồng thời đề nghị UBND
Huyện xử lý nghiêm các hành vi, vi phạm luật và các văn bản vi phạm pháp luật
có liên quan đến tài chính ngân sách và kế hoạch đầu tư.
- Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất theo sự phân công của UBND
Huyện.
1.2) Cơ sở vật chất:
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
20

trách).
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá kết quả nhiệm vụ của từng bộ phận,
từng cán bộ công chức trong cơ quan, kịp thời phát hiện, uốn nắn những tồn tại,
những lệch lạc, tiêu cưc nhằm giúp cho tập thể và các cá nhân trong cơ quan
hoàn thành nhiệm vụ…
 Phó trưởng phòng:
* Nhiệm vụ chung:
- Giúp Trưởng phòng thực hiện một số công việc được phân công.
- Được quyền ký thay trưởng phòng một số văn bản, ký duyệt các khoản cấp
phát theo kế hoạch thuộc phạm vi phụ trách khi trưởng phòng ủy quyền (hoặc đi
vắng) và báo cáo lại trưởng phòng.
- Xử lý công văn đến, công văn đi khi trưởng phòng đi vắng và báo cáo trưởng
phòng.
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
21
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
1. Phó trưởng phòng phụ trách ngân sách:
- Lập dự toán và kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành quyết toán ngân sách đúng
quy định của Luật NSNN.
- Theo dõi, kiểm tra, quản lý công tác giá công sản và định giá tài sản công của
các cơ quan hành chính sự nghiệp từ huyện đến xã, thị trấn, tài sản tố tụng hình
sự và dân sự, tài sản thi hành án.
2. Phó trưởng phòng phụ trách kế hoạch đầu tư và kinh tế tập thể:
- Tổng hợp, báo cáo, xây dựng các kế hoạch tháng, quý, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của huyện.
- Phối hợp, xây dựng, quản lý, điều hành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của huyện và xã, thị trấn.
- Xây dựng doanh mục công trình, phân bổ vốn, đôn đốc kiểm tra việc thực
hiện các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện (vốn ngân sách huyện,

cơ quan hành chính sự nghiệp từ huyện đến xã, thị trấn, định giá các loại tài sản,
 SVTH: Trần Thị Mỹ Chi K3 – Tài chính nhà
nước
22
 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Tuấn Mãnh
nhất là tài sản dân sự theo yêu cầu của tòa án, tài sản thi hành án, thẩm định các
phương án bồi thường.
 Chuyên viên kế hoạch – Đầu tư:
- Chịu trách nhiệm trước Trường, phó phòng về xây dựng, quy hoạch, kế
hoạch đầu tư xây dựng; kiểm tra việc thực hiện sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn huyện, các nguồn vốn mục tiêu, chương trình mục tiêu được
tỉnh ủy quyền.
 Chuyên viên tổng hợp:
- Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - văn hoá – xã hội, theo quy định của cơ
quan chuyên môn cấp trên và của Uỷ ban nhân dân huyện, tổng hợp và thực hiện
các báo cáo tháng, quý, năm và các báo cáo tổng kết theo quy định của các cơ
quan cấp trên.
 Tổ trưởng tổ kinh tế hợp tác:
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng, phó phòng về công tác tổ chức và phát triển
kinh tế tập thể, đi sâu lĩnh vực nông nghiệp, kiêm công tác thi đua khen thưởng
cơ quan.
- Tham mưu cho phó phòng xây dựng và chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể trên
địa bàn huyện, phối hợp với ban chỉ đạo, các ngành, các xã, thị trấn hàng năm
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, cơ sở, tổng kết đánh giá rút kinh
nghiệm.
 Chuyên viên tổ kinh tế tập thể:
- Chịu trách nhiệm trước tổ trưởng về tổ chức và phát triển kinh tế tập thể ở
lĩnh vực phi nông nghiệp, tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, kiểm tra, xác
minh hồ sơ giúp Trưởng, phó phòng xét cấp giấy chứng nhận kinh doanh teho
luật doanh nghiệp và Hợp tác xã, kiêm kế toán đơn vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status