Chất lượng nước sông Mai Giang và ảnh hưởng tới hoạt động nuôi trồng
thủy sản
Quỳnh Lưu là huyện có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản mặn lợ. Diện tích
quy hoạch nuôi thủy sản mặn lợ của huyện là 1.867ha, chiếm 42,6% diện tích quy
hoạch nuôi mặn lợ của tỉnh [9].
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Quỳnh Lưu là huyện có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản mặn lợ. Diện
tích quy hoạch nuôi thủy sản mặn lợ của huyện là 1.867ha, chiếm 42,6% diện tích
quy hoạch nuôi mặn lợ của tỉnh [9].
Sông Mai Giang là con sông nối cửa lạch Quèn với cửa lạch Cờn, đây là một
dải nước của triều cường và triều kiệt ảnh hưởng đến vùng nuôi thủy sản, tập
trung chủ yếu tại 4 xã Quỳnh Xuân, Quỳnh Liên, Quỳnh Bảng và Quỳnh Thanh.
Là nguồn hứng nước thải từ các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và sinh
hoạt dân cư, sự biến động chất lượng nước của sông Mai Giang diễn biến khá
phức tạp. Vấn đề này đang có những tác động bất lợi tới hoạt động nuôi trồng
thủy sản của địa phương. Chính vì vậy, trong khuôn khổ Chương trình hỗ trợ
ngành thủy sản Nghệ An giai đoạn II (FSPS II Nghệ An) của Bộ môn Thủy sản,
khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh đã thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá
tác động, ảnh hưởng của nước sông Mai Giang tới hoạt động nuôi trồng thủy
sản”. Bài viết này là một phần của nội dung nghiên cứu trên.
II. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
+ Cửa lạch Quèn (thuộc xã Quỳnh Nghĩa), cửa lạch Cờn (xã Quỳnh Phương)
và khu vực xã Quỳnh Bảng là 3 điểm cố định để thu mẫu nước sông phân tích
các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa của nước sông Mai Giang.
+ Phòng thí nghiệm của Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Vinh là nơi
phân tích các chỉ số thủy lý, thủy hóa và sinh học.
- Thời gian nghiên cứu: tháng 5-9/2009.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu mẫu: Mẫu nước được thu thập tại 3 điểm: 1) cửa lạch Quèn
là cửa thông với biển ở phía Nam; 2) Cửa lạch Cờn là cửa thông với biển ở phía
thu
mẫu
Chỉ
tiêu
Tình
trạng
triều
Biến
động
TCVN
5943-
1995
TCN
171:
2001
Tỷ lệ
không
đạt
Đánh
giá
Cường
28 -
32,5
4/5
Không
đạt
Nhiệt
độ (
o
C)
Kém 26 - 32 3/5
Không
đạt
Cường 20 - 40 0 Đạt
Độ
trong
(cm)
Kém 20 - 35
20-50
0 Đạt
Cường
27 -
32,5
4/5
Không
đạt
Nhiệt
độ (
o
C)
Kém 26 - 31,8
<30
4/5
Không
đạt
Cường 50 - 70 4/5
Không
đạt
Thông số
Lạch
Quèn
Quỳnh
Bảng
Lạch Cờn TCVN
Triều
cường
7,9-8,1
7,5-8
7,3-8,2
pH
Triều
kém
7,4-7,7
7- 7,6
7,1-7,8
6,5-
8,5
Oxy
(mg/l)
Triều
22,8±4,6
10-30
Triều
cường
0,01±0,01
0,03±0,01
0,01±0,01
NH
3
(mg/l)
Triều
kém
0,02±0,03
0,05±0,03
0,02±0,02
<0.5
Triều
cường
0,01±0,01
0,02±0,01
23,1±2,7
20,7±3,87
Triều
cường
12,8±1,93
13,9±2,05
10,3±2,1
BOD
5
(mg/l)
Triều
kém
13±2,71
13,04±2,9
10,38±2,22
<10
* Chỉ số pH:
Qua bảng số liệu đo trực tiếp từ các điểm thu mẫu cho thấy: pH dao động
trong khoảng hẹp từ 7-8,2, tại cửa lạch Quèn và lạch Cờn khoảng dao động pH
thấp hơn so với ở Quỳnh Bảng.
Điểm
thu
Chỉ TT Biến
TCVN
5943-
TCN
171:
Tỷ lệ
không
Đánh
mẫu tiêu triều động 1995 2001 đạt giá
Cường
0.01 -
0,03
0 Đạt
NH
3
(mg/l)
Kém 0.01 - 0,09
<0.5 <0,1
0 Đạt
Cường 0 - 0,02
2/5 Đạt
Lạch
Quèn
H
<0,02
4/5 Không
Lạch
Cờn
NH
3
(mg/l)
Cường
0.003 -
0,03
<0.5 <0,1
0 Đạt
Kém
0.006 -
0,04 0 Đạt
Cường 0 - 0,03
3/5 Không
H
2
S
(mg/l)
Kém 0 - 0,03
<0,02
3/5 Không Kết quả phân tích số liệu cho thấy:
cho phép.
3. Các sinh vật phù du của nước sông Mai Giang
Bảng 4: Thành phần loài và tần suất bắt gặp sinh vật phù du
Vai trò
Thành phần loài
Lạch
Quèn
Quỳnh
Bảng
Lạch
Cờn
Có
lợi
Có thể
gây
hại
Thực vật phù du
Chaetoceros sp ++ ++ + x
Navicula sp + + + x
Chlorella sp + + + x
Skeletonema sp - + - x
Nitzchia sp - + - x
Động vật phù du
Copepoda ++ ++ + x
Cladocera ++ +++ ++ x
Isopoda + ++ + x x
gặp sinh vật phù du ít.
2. Đề nghị
- Chất lượng nước sông Mai Giang bị ô nhiễm hữu cơ ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạt động nuôi trồng thủy sản. Do đó khi sử dụng nước để nuôi thủy sản cần áp
dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi.
- Cần tiếp tục có những nghiên cứu đánh giá sâu hơn về các nhân tố ô nhiễm
từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp./.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Xuân Dục, Nguyễn Vũ Tưởng, Lê Thị Hường (2005), Đánh giá hiện
trạng chất lượng nước Hồ Tây thông qua các chỉ tiêu thủy hóa và thủy sinh vật,
Hội thảo toàn quốc Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản, Hải Phòng 14-
15/1/2005, tr.537-546.
2. Trần Lưu Khanh, Trần Quang Thư (2003), Hiện trạng chất lượng nước
vùng biển ven bờ phía tây vịnh Bắc bộ, Hội thảo toàn quốc Bảo vệ môi trường và
nguồn lợi thủy sản, Hải Phòng 14-15/1/2005, tr.569-578.
3. Nguyễn Chu Hồi và CTV (2004), Bước đầu đánh giá môi trường nuôi trồng
thuỷ sản ven biển Việt Nam, Hội thảo toàn quốc Bảo vệ môi trường và nguồn lợi
thủy sản, tr.53-64.
4. Nguyễn Thị Thanh (2008), Bài giảng “Hồ ao học và Quản lý môi trường
nuôi thủy sản”, Đại học Vinh.
5. Bộ Khoa học - Công Nghệ và Môi trường (1995), TCVN 5943-1995, Giá trị
giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước
biển ven bờ.
6. Bộ thuỷ sản (2001), Tiêu chuẩn ngành thủy sản 28 TCN 171 (2001), Quy
trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú.
7. Bộ Thuỷ sản, (2006), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình phát
triển nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2000-2005 và biện pháp thực hiện đến năm
2010.
8. Cục Môi trường - Bộ khoa học - Công nghệ và Môi trường (2002), Sổ tay