LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Một số phương hướng và
giải pháp nhằm thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế
tỉnh Bắc Kạn từ nay đến
năm 2010
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
1
Lời nói đầu
Trong những năm qua, Chính phủ Việt nam đã từng bớc thực hiện chính sách
cải cách và đổi mới toàn diện nèn kinh tế quốc dân. Theo nhận xét chung của các
chuyên gia kinh tế thì Việt Nam đã có bớc phát triển khởi đầu tốt đẹp, thành công
lớn nhất là chúng ta đã bảo đảm đợc an ninh lơng thực, từng bớc hội nhập vào
kinh tế khu vực và thế giới. Tốc độ tăng trởng bình quân đạt đợc rất đáng kể
trong kế hoạch năm năm 1991- 1995 là 8,2% một năm, năm 1996 là 9,3%, năm
phát triển kinh tế tỉnh Bắc Kạn từ nay đến năm 2010.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
2
Đề tài này đựơc hoàn thiện trong một thời gian ngắn, hơn nữa trình độ và
năng lực bản thân còn nhiều hạn chế cho nên đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô và bạn đọc.
Qua đây em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo T.S Phan
Kim Chiến và tập thể anh chị em cán bộ viên chức sở KH - ĐT tỉnh Bắc Kạn đã
tận tuỵ quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này.
o
: Tổng sản lợng thời kì trớc
Y
1
: Tổng sản lợng thời kì sau
Mức tăng trởng tuyệt đổi : = Y
1
- Y
o
.
Mức Tăng trởng tơng đổi: = Y
1
/ Y
o
.
b/ Phát triển kinh tế (PTKT): Là sự biến đổi kinh tế theo chiều hớng tích
cực dựa trên sự biến đổi cả về số lợng, chất lợng và cơ cấu của các yếu tố cấu
thành của nền kinh tế.
Nh vậy, đã có phát triển kinh tế là bao hàm nội dung của sự tăng trởng kinh
tế, nhng nó đợc tăng trởng theo một cách vợt trội so sự đổi mới về khoa học
công nghệ, do năng suất xã hội cao hơn hẳn và có cơ cấu kinh tế hợp lí và hiệu quả
hơn hẳn.
Do đó, khái niệm phát triển kinh tế bao gồm :
+ Trớc hết là sự tăng thêm về khối lợng của cải vật chất, dịch vụ và sự tiến
bộ về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội.
+ Tăng thêm qui mô sản lợng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội là hai mặt
vừa phụ thuộc lại vừa độc lập tơng đối của lợng và chất.
+ Sự phát triển là một quá trình tiến hóa theo thời gian do những nhân tố nội
tại của nền kinh tế quyết định. Có nghĩa là ngời dân của quốc gia đó phải là những
thành viên chủ yếu tác động đến sự biến đổi kinh tế của đất nớc.
và môi trờng sinh thái bị phá huỷ nặng nề.
+ Cùng với sự tăng trởng là sự bất bình đẳng về kinh tế và chính trị xuất hiện,
tạo ra những mâu thuẫn và xung đột găy gắt: Xung đột giữa khu vực sản xuất công
nghiệp và nông nghiệp; xung đột giữa giai cấp chủ và thợ; gắn với nạn thất nghiệp tràn
lan; xung đột giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; xảy ra mâu thuẫn về lợi ích kinh tế -
xã hội, do quá trình phát triển kinh tế không đều tạo nên.
+Tăng trởng đa lại những giá trị mới, song nó cũng phá huỷ và hạ
thấp một số giá trị truyền thống tốt đẹp cần phải bảo tồn và phát huy nh:
nền giáo dục gia đình, các giá trị tinh thần, đạo đức, thuần phong mỹ tục,
chuẩn mực của dân tộc. Đồng thời với việc làm giàu bằng bất cứ giá nào thì
tội ác cũng phát triển; các băng đảng lũng đoạn, sản xuất hàng giả, buôn lậu
chất ma tuý với qui mô quốc tế sẽ gia tăng.
+Sự tăng trởng và phát triển kinh tế nhanh chóng còn đa lại những
diễn biến khó lờng trớc, cả mặt tốt và không tốt, nên đời sống kinh tế xã
hội thờng bị đảo lộn, mất ổn định, khó có thể lờng trớc đợc hậu quả.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
5
b/ Quan điểm nhấn mạnh vào sự bình đẳng và bất bình đẳng trong xã hội:
Sự phát triển kinh tế đựợc đầu t dàn đều cho các ngành, các vùng và sự phân phối
đợc tiến hành theo nguyên tắc bình quân. Đại bộ phận dân c đều đợc chăm sóc về
văn hóa, giáo dục, y tế của Nhà nớc, hạn chế tối đa sự bất bình đẳng trong xã hội.
Hạn chế của việc lựa chọn quan điểm này là nguồn lực hạn chế lại bị phân
phối dàn trải nên không thể tạo ra đợc tốc độ tăng trởng cao và việc phân phối
đồng đều cũng không tạo ra đợc động lực thúc đẩy ngời lao động.
c/ Quan điểm phát triển toàn diện:
Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên, vừa nhấn mạnh về số
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
6
GDP là toàn bộ giá trị mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức
Nhà nớc thu đợc từ giá trị gia tăng đem lại.
GDP = C
p
+ I
p
+ T
Trong đó:
C
p
: các khoản chi tiêu mà các hộ gia đình đợc quyền tiêu dùng
I
p
: Các khoản mà doanh nghiệp tiết kiệm đợc dùng để đầu t
GDP theo cách xác định trên đã thể hiện một thớc đo cho sự tăng trởng kinh
tế do các hoạt động kinh tế trong nớc tạo ra, không phân biệt sở hữu trong hay
ngoài nớc với kết quả đó. Do vậy, GDP phản ánh chủ yếu khả năng sản xuất của
nền kinh tế một nớc.
2/ Tổng sản phẩm quốc dân (GNP):
GNP là toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng mà tất cả công dân một
nớc tạo ra và có thể thu nhập trong một năm, không phân biệt sản xuất đợc thực
hiện trong nớc hay ngoài nớc.
Nh vậy GNP là thớc đo sản lợng gia tăng mà nhân dân của một nớc thực
d
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
7
Mục đích đa ra các thớc đo là để tiếp cận tới các trạng thái phát triển
của nền kinh tế, mỗi thớc đo đều có ý nghĩa nhất định và đợc sử dụng tuỳ
thuộc vào mục đích nghiên cứu. Mặc dù đó là các thớc đo phổ biến nhất hiện
nay, nhng đó chỉ là những con số xấp xỉ về các trạng thái và tốc độ biến đối
trong phát triển kinh tế, vì bản thân các thớc đo đó cha thể phản ánh hết
đợc các sự kiện phát triển cả mặt tốt lẫn mặt cha tốt. Chẳng hạn nh các sản
phẩm tự túc, công việc nội trợ gia đình, thời gian nghỉ ngơi, sự tự do, thoải mái
trong đời sống sinh hoạt, sự tổn hại do bị ô nhiễm môi trờng thì đợc tính
bằng cách nào.
5/ Thu nhập bình quân đầu ngời :
Điều gì sẽ thể hiện khi so sánh GNP của các nớc có dân số tơng tự nhau
nh ở bảng 1.1:
Bảng 1.1: Thu nhập của một số nớc năm 1997
STT Tên nớc Dân số (tr.ngời)
GNP(Tỉ USD) GNP/Ngời(USD)
1
2
3
4
GNP/ngời lớn hơn rất nhiều so với các nớc nghèo. Điều này nói lên rằng
ngời dân Anh, Pháp có nhiều khả năng sống sung sớng hơn những ngời
dân ở các nớc có mức thu nhập thấp nh Ai cập, Êtiopia và Việt Nam.
Mỗi liên hệ GNP và dân số nói lên rằng muốn nâng cao phúc lợi vật
chất cho nhân dân của một số nớc, không chỉ là tăng sản lợng của nền
kinh tế mà còn phải kìm hãm tốc độ tăng dân số. Do vậy, thu nhập bình
quân đầu ngời là một chỉ số thích hợp hơn để phản ánh sự tăng trởng và
phát triển kinh tế. Tuy nhiên nó vẫn cha thể hiện mặt chất của sự tăng tr-
ởng, nh là sự tự do hạnh phúc của mọi ngời, sự văn minh của xã hội, tức
là sự phát triển của xã hội. Cho nên để nói lên sự phát triển ngời ta dùng
hệ thống các chỉ số.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
8
III. Các chỉ số phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế - xã hội.
1/ Các chỉ số xã hội của sự phát triển:
Để nói lên sự tiến bộ của xã hội do tăng trởng đa lại, ngời ta thờng dùng
các chỉ số sau xoay quanh sự biến đổi của con ngời.
a/ Tuổi thọ bình quân trong dân số:
Sự tăng lên của tuổi thọ bình quân trong dân số ở một thời kỳ nhất định phản
ánh một cách tổng hợp về tình hình sức khoẻ của dân c trong một nớc. Trong đó
nó bao hàm sự văn minh trong đời sống của mức sinh hoạt vật chất và tinh thần đ-
ợc nâng cao.
ở
các nớc kém phát triển đời sống thấp, thờng có tuổi thọ bình quân
dới 50 tuổi, còn các nứơc phát triển chỉ số đó đều trên 70 tuổi.
b/ Mức tăng dân số hàng năm:
9
Để nghiên cứu mức chênh lệch trong phân phối thu nhập ngời ta thờng chia
dân số của một nớc ra làm 10 nhóm ngời (gọi là 10 bậc), mỗi nhóm có 10% dân
số; hoặc chia ra 5 nhóm (5 bậc ), mỗi nhóm 20% dân số từ thu nhập thấp nhất lên
thu nhập cao nhất. Nếu nh trong xã hội bình đẳng tuyệt đối thì cứ 20% dân số sẽ
nhận đợc 20% thu nhập, có nghĩa là không có ngời giàu ngời nghèo. Còn trong
xã hội bất bình, đờng cong Lorent sẽ cho ta biết rằng 20% dân số có thu nhập thấp
nhất và 20% dân số có thu nhập cao nhất sẽ nhận đợc bao nhiêu % tổng thu nhập.
Khi thu nhập của nhóm ngời nghèo giảm đi và thu nhập của nhóm ngời giàu tăng
lên thì đờng cong Lorent càng cách xa đờng 45
0
và ngợc lại .
Nếu phần diện tích đợc giới hạn bởi đờng 45
0
và đờng cong Lorent đợc kí
hiệu là A và phần còn lại của tam giác vuông đợc giới hạn bởi đờng cong Lorent
và 2 đờng vuông góc kí hiệu là B thì hệ số Gini đợc tính:
A
B
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
10
Tuy nhiên hệ số Gini mới chỉ lợng hoá đợc mức độ bất bình đẳng về phân
phối thu nhập, còn tiêu thức về sự độc lập hay phụ thuộc về kinh tế và chính trị của
quốc gia, sự tự do dân chủ công dân, sự tiến bộ trong thể chế chính trị, xã hội thì
cũng cha thể lợng hóa hết đợc .
2/ Các chỉ số về cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của một nớc, theo cách hiểu thông thờng là tổng thể các mối
quan hệ tác động lẫn nhau giữa các yếu tố kinh tế và trong từng yếu tố của lực lợng
sản xuất và quan hệ sản xuất với những điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong những
giai đoạn phát triển nhất định của xã hội. Với quan niệm này, phải hiểu cơ cấu không
chỉ là qui định về số lợng, chất lợng và tỷ lệ giữa các yếu tố tạo nên hệ thống, mà
chính là quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống, còn các quan hệ về số lợng, tỷ
lệ chỉ đợc xem nh là các biểu hiện của các mối quan hệ mà thôi .
Sự phát triển kinh tế - xã hội còn biểu hiện trong biến đổi của các ngành, các
lĩnh vực sản xuất và các khu vực xã hội theo các chỉ số sau:
a/ Chỉ số cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội:
Chỉ số này phản ánh tỉ lệ của các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
trong GDP. Nền kinh tế càng phát triển thì tỉ lệ công nghiệp và dịch vụ ngày càng
cao trong GDP, còn tỉ lệ nông nghiệp thì giảm tơng đối .
b/ Chỉ số về cơ cấu hoạt động ngoại thơng (X - M)
Tỉ lệ của giá trị sản lợng xuất khẩu thể hiện sự mở cửa của nền kinh tế với thế
IV. Các nhân tố của sự tăng trởng và phát triển kinh tế
1/ Các nhân tố kinh tế :
Đây là lợng đầu vào mà sự biến đổi của nó trực tiếp làm thay đổi sản lợng
đầu ra. Có thể biểu hiện mối quan hệ đó bằng hàm số:
Y = F(Xi)
Trong đó: Y là sản lợng, còn Xi (i = 1, 2, , n) là các biến số đầu vào thể
hiện các nhân tố đều chịu sự điều tiết của mối quan hệ cung - cầu. Một số nhân tố
thì ảnh hởng tới mức cung, một số nhân tố thì ảnh hởng tới mức cầu. Sự cân bằng
cung - cầu do giá cả thị trờng điều tiết sẽ tác động trở lại các nhân tố trên và dẫn
tới kết quả của sự sản xuất, đó là sản lợng của nền kinh tế. Trên sơ đồ 1.2, các biến số đóng vai trò của các nhân tố quyết định tổng mức
cung (S), mà sự biến đổi vật chất và giá trị của nó tạo thành tổng sản lợng của nền
- Mức thu nhập
- Giá tiêu dùng
- Các chính sách
kinh tế
Tổng
sản
phẩm
quốc
nội
P
0
Biến số đầu vào
Sự cân bằng của thị trờng
Biến số đầu ra
E
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mối quan hệ các nhân tố kinh tế của sự tăng
trởng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
12
kinh tế. Đó là các yếu tố sản xuất. Còn các yếu tố quyết định đến tổng mức cầu (D)
thực chất đó là các nhân tố ảnh hởng đến kết quả sản lợng thông qua sự cân bằng
về cung - cầu (E)
Thực chất của việc tiếp cận đến nguồn gốc của sự tăng trởng là xác định
nhân tố nào là giới hạn của sự tăng trởng, giới hạn này do cung hay do cầu?
Các nhà kinh tế đặt nền móng cho các học thuyết kinh tế cổ điển nói riêng và
kinh tế học nói chung nh Adam Smith, Jean Baptiste Say, David Ricardo cho đến
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
13
a/ Nguồn vốn:
a1/ Vốn sản xuất và vốn đầu t
a1.1/ Vốn sản xuất
: Là một bộ phận của tài sản quốc dân bao gồm :
- Tài nguyên thiên nhiên
- Tài sản đợc sản xuất ra
- Nguồn nhân lực
Tài sản đợc sản xuất ra bao gồm toàn bộ của cải vật chất đợc tích luỹ lại qua
quá trình phát triển kinh tế của đất nớc. Những tài sản này đợc chia ra làm 9 loại:
1 Công xởng nhà máy
2 Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng
3 Máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
4 Cơ sở hạ tầng
5 Tồn kho của tất cả hàng hóa
6 Các công trình công cộng
7 Các công trình kiến trúc quốc gia
8 Nhà ở
9 Các cơ sở quân sự
Theo chức năng tham gia vào quá trình hoạt động kinh tế thì 4 nhóm cuối là:
các công trình công cộng, các công trình kiến trúc quốc gia, nhà ở, các cơ sở quân
sự không tham gia trực tiếp vào các quá trình sản xuất. Nhóm thứ hai bao gồm
những tài sản còn lại: công xởng nhà máy; trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn
phòng; máy móc thiết bị - phơng tiện vận tải; cơ sở hạ tầng; tồn kho của tất cả
hàng hoá là những tài sản đợc sử dụng làm phơng tiện phục vụ cho quá trình sản
xuất đợc gọi là tài sản sản xuất. Trong đó 4 loại tái sản đầu đợc gọi là vốn cố
dụng ở Việt Nam:
+ B - T - O: Phơng thức Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
+ B - O - T: Phơng thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
+ B - T: phơng thức Xây dựng - Chuyển giao
(B - Build, T - Transfer, O - Operate)
Cả 3 phơng thức đầu t trên là những hợp đồng kí giữa Chính phủ với các
nhà đầu t nhằm áp dụng cho các dự án về cơ sở hạ tầng.
a2/ Các nguồn hình thành vốn đầu t :
a2.1/ Tiết kiệm là nguồn cơ bản hình thành vốn đầu t
Toàn bộ thu nhập của một nớc (GNP) trong quá trình sử dụng đợc chia làm
3 quĩ lớn: quĩ bù đắp, quĩ tích luỹ vốn và quĩ tiêu dùng. Quĩ bù đắp và quĩ tích luỹ
là nguồn để hình thành vốn đầu t, trong đó quĩ đầu t là bộ phận quan trọng nhất.
Toàn bộ quĩ tích luỹ đợc hình thành từ các khoản tiết kiệm. Xu hớng chung là
khi nền kinh tế càng phát triển thì tỷ lệ tích luỹ càng tăng. Đối với các nớc đang
phát triển, đặc biệt là các nớc có thu nhập thấp thì qui mô và tỉ lệ tích luỹ đều thấp
trong khi yêu cầu của sự phát triển kinh tế ngày càng đòi hỏi nguồn vốn lớn. Điều
đó đặt ra cần thiết phải có nguồn hỗ trợ vốn từ nớc ngoài :
a2.2/ Nguồn vốn đầu t trong nớc .
* Tiết kiệm của Chính phủ (S
g
) : Là tiết kiệm của ngân sách nhà nớc (S
gh
) và
tiết kiệm của các công ty Nhà nớc (S
ge
) .
* Tiết kiệm của các công ty (S
e
): đợc xác định trên cơ sở doanh thu và các
triển, là nguồn vốn lớn có ý nghĩa quan trọng với phát triển kinh tế. FDI không chỉ
cung cấp vốn, mà nó còn thực hiện quá trình chuyển giao công nghệ, đào tạo cán
bộ kĩ thuật và tìm thị trờng tiêu thụ. Mặt khác FDI còn gắn với trách nhiệm bảo
toàn và phát triển vốn. Do đó thu hút và khai thác tốt nguồn vốn này sẽ giảm nợ
nớc ngoài đối với các nớc đang phát triển .
a3/ Tác động của vốn đến tăng trởng kinh tế :
Đầu t là một bộ phận lớn và hay thay đối trong chi tiêu, do đó những thay đổi
trong đầu t có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác động tới sản lợng và
công ăn việc làm. Khi đầu t tăng lên có nghĩa là nhu cầu về chi tiêu để mua sắm
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật liệu xây dựng tăng lên. Sự thay đổi này
làm cho tổng cầu dịch chuyển: Trên sơ đồ 1.3 mô tả đờng tổng cầu dịch chuyển từ
AD
0
đến AD
1
. Do đó làm cho mức sản lợng cũng biến động từ P
0
đến P
1
.
Đầu t sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, có nghĩa là có thêm các nhà máy thiết bị,
phơng tiện vận tải mới đợc đa vào sản xuất làm tăng khả năng sản xuất của
nền kinh tế. Sự thay đối này tác động đến tổng mức cung. Trên sơ đồ 1.4 mô tả vốn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
16
sản xuất sẽ làm tăng tổng cung chuyển dịch từ AS
0
b1.2/ Các yếu tố ảnh hởng đến số lợng lao động:
* Dân số: Đợc coi là yếu tố cơ bản quyết định số lợng lao động: qui mô và
cơ cấu của nguồn lao động.
* Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động: Đây là số % của dân số trong độ tuổi lao
động tham gia lực lợng lao động trong tổng số nguồn nhân lực. Nói lên tình trạng
số ngời trong độ tuổi lao động không có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang
việc nội trợ hoặc đang trong tình trạng khác .
GDP
AD
0
AD
1
AS
GDP
P
Y
0
Y
1
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
17
* Thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp:
Thất nghiệp gồm những ngời không có việc làm nhng đang tích cực tìm
kiếm việc làm, nó sẽ ảnh hởng đến số ngời đang làm việc và ảnh hởng đến kết
quả hoạt động của nền kinh tế .
ở
các nớc đang phát triển, số ngời làm việc trong khu vực nông thôn hoặc
khu vực thành thị không chính thức tuy có việc làm nhng với năng suất thấp, thời
gian làm việc không đầy đủ mà phần lớn mà là chia việc để làm, do vậy để biểu thị
loại thất nghiệp này ngời ta gọi là thất nghiệp trá hình .
* Thời gian lao động : thờng đợc tính bằng số ngày làm việc trong một
năm, số giờ làm việc trong tuần hoặc số giờ làm việc trong ngày Xu hớng chung
là thời gian làm việc sẽ giảm đi khi trình độ phát triển kinh tế đợc nâng cao.
b1.3/ Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng lao động :
Số lợng lao động mới phản ánh đợc một mặt sự đóng góp của lao động vào
phát triển kinh tế. Mặt khác cần đợc xem xét đến chất lợng lao động, đó là yếu tố
làm cho lao động có năng suất cao hơn. Chất lợng đợc nâng cao nhờ giáo dục,
đào tạo, nhờ sức khoẻ của ngời lao động, nhờ việc bố trí điều kiện lao động tốt
hơn.
b2/ Vai trò của lao động với việc tăng trởng và phát triển kinh tế.
b2.1/ Đặc điểm lao động ở các nớc đang phát triển .
* Số lợng lao động tăng nhanh.
* Phần lớn lao động đang làm việc trong khu vực nông nghiệp.
* Theo công dụng bao gồm:
- Nguồn năng lợng
- Các loại khoáng sản
- Nguồn tài nguyên rừng
- Nguồn đất đai
- Nguồn nớc
- Biển và thuỷ sản
- Khí hậu.
* Theo khả năng tái sinh, bao gồm:
- Tài nguyên có khả năng tái sinh thông qua hoạt động của con ngời: Nguồn
tài nguyên rừng và các loại động thực vật.
- Tài nguyên có khả năng tái sinh vô tận trong thiên nhiên: Nguồn năng lợng
mặt trời, thuỷ triều, sức gió, thuỷ năng sông ngòi và các nguồn nớc, không khí.
- Tài ngyuên không có khả năng tái sinh bao gồm những tài nguyên có qui
mô không đổi nh đất đai và những tài nguyên khi sử dụng hết dần nh các loại
khoáng sản, dầu khí.
c2/ Vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế.
* Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong giai đoạn đầu của các nớc đang phát triển thờng quan tâm đến việc
xuất khẩu sản phẩm thô, đó là những sản phẩm có đợc từ nguồn tài nguyên cha
qua sơ chế hoặc ở dạng sơ chế. Nguồn tài nguyên thiên nhiên là cơ sở để phát triển
kinh tế nông nghiệp, công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến .
* Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình tích luỹ vốn và phát triển ổn định. Việc tích luỹ vốn đối với hầu hết các nớc
đòi hỏi phải trải qua một quá trình lâu dài, liên quan chặt chẽ với tiêu dùng trong
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
các phơng tiện thông tin viễn thông vào mọi lĩnh vực hoạt động xã hội .
Cách mạng công nghệ có ảnh hởng to lớn đến lối sống con ngời. Các dụng
cụ gia đình dần dần đợc tự động hoá và điện tử hoá, các dịch vụ gia đình đợc
cung ứng tiện lợi, đã làm giảm nhẹ rất nhiều công việc nội trợ của phụ nữ, để họ
giành nhiều thời gian cho công việc khác nh giáo dục con cái, học tập, giải trí,
sinh hoạt xã hội
Với các phơng tiện nghe nhìn và thông tin hiện đại đang hình thành một kết
cấu hạ tầng văn hoá mới, có thể giao tiếp truyền đạt đi khắp nơi trên thế giới .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
20
* Cách mạng khoa học kĩ thuật tác động đến quá trình quốc tế hoá nền kinh
tế thế giới cả chiều sâu lẫn chiều rộng. Những vấn đề nh : Năng lợng, môi tr-
ờng, nguyên liệu sản xuất, dân số lơng thực thực phẩm, các căn bệnh dịch
hiểm nghèo không còn là vấn đề của từng quốc gia mà ngày càng có tính toàn
cầu. Để khai thác vũ trụ, nam cực, đại dợng, chế ngự bầu khí quyển cần phải
có sự nỗ lực chung của nhiều nớc. Cách mạng khoa học kĩ thuật đã mở ra
những khả năng to lớn, để khai thác những khả năng to lớn này các nớc cần
phải hợp tác với nhau, thể hiện sự gia tăng về phân công lao động, chuyển giao
công nghệ quan hệ xuất - nhập khẩu nhằm phát huy thế mạnh của từng nớc
trên thị trờng quốc tế.
* Cách mạng khoa học - kĩ thuật với sự phát triển kinh tế theo chiều sâu:
Trớc đây tồn tại một thời gian quan điểm sự tăng trởng kinh tế phụ thuộc
nhiều vào các yếu tố tài nguyên, vốn sản xuất và lao động, đó là quan điểm phát
triển kinh tế theo chiều rộng .
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX khi bớc vào giai đoạn 2 của cuộc cách
mạng khoa học công nghệ lần thứ 2, đứng trớc vấn đề môi trờng và sự cạn kiệt
tài nguyên thì những yếu tố khoa học công nghệ trở nên quan trọng. Đặc điểm của
21
tộc, tạo ra một động lực mạnh hơn cả những thế lực kinh tế thông thờng, hoặc chi
phối và làm biến dạng những qui luật của các mối quan hệ kinh tế vốn có. Đơng
nhiên các tác động đó cùng chiều thì tạo ra sự thúc đẩy ,ngợc lại thì sẽ cản trở,
xung đột.
Các nguồn lực không trực tiếp nhằm mục tiêu kinh tế nhng gián tiếp có ảnh
hởng tới sự tăng trởng và phát triển kinh tế gọi là các nhân tố phi kinh tế. Nó có đặc
điểm :
- Không thể lợng hoá đợc các ảnh hởng của nó.
- Phạm vi ảnh hởng rộng và phức tạp trong xã hội, không thể đánh giá một
cách tách biệt rõ rệt đợc và không có ranh giới rõ ràng.
a/ Cơ cấu dân tộc.
Đề cập các tộc ngời khác nhau cùng sống tạo nên một cộng đồng quốc gia.
Cơ cấu này có thể chia theo chủng tộc (sắc tộc , bộ tộc) theo khu vực sinh sống lâu
đời tạo nên những khác biệt nhất định (miền núi, miền thảo nguyên, miền đồng
bằng ) theo tỉ trọng số lợng trong tổng số dân số (thiểu số, đa số ).
Do điều kiện sống khác nhau đã tạo nên sự khác biệt về trình độ tiến bộ văn
minh, về mức sống vật chất và về địa lí, vị trí kinh tế - xã hội trong cộng đồng.
Sự phát triển tổng thể kinh tế có thể đem lại những biến đổi kinh tế có lợi cho
dân tộc này nhng bất lợi cho dân tộc khác. Đó là những nguyên nhân nảy sinh ra
xung đột giữa các dân tộc. Do vậy lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả
các dân tộc, nhng nó đảm bảo đợc bản sắc, truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc,
khắc phục sự xung đột và sự mất ổn định chung của cộng đồng. Điều đó tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế
b/ Cơ cấu tôn giáo.
Vấn đề tôn giáo đi đôi với vấn đề dân tộc, mỗi tộc ngời có thể theo một tôn
giáo. Trong một quốc gia có thể có nhiều tôn giáo. Mỗi đạo giáo có những quan
niệm, triết lí t tởng riêng, ăn sâu vào cuộc sống dân tộc từ lâu đời, tạo ra những ý
thức tâm lí -xã hội riêng của dân tộc. Nhng ý thức tôn giáo thờng là cố hữu, ít
thay đổi theo sự biến đổi của sự phát triển của xã hội. Những thiên kiến của tôn
phù hợp, sẽ gây ra những cản trở, mất ổn định thậm chí đi đến chỗ phá vỡ
những quan hệ kinh tế cơ bản làm cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái,
khủng hoảng trầm trọng hoặc gây ra xung đột chính trị, xã hội. Một thể chế phù
hợp với phát triển hiện đại phải thể hiện ở các mặt:
+ Phải có tính năng động, linh hoạt, mềm dẻo luôn thích nghi đợc với những
biến động phức tạp do tình hình thế giới và trong nớc khó lờng trớc.
+ Phải đảm bảo sự ổn định của đất nớc, khắc phục đợc những mâu thuẫn và
xung đột có thể xảy ra trong quá trình phát triển .
+ Phải tạo cho nền kinh tế mở một sự hoạt động có hiệu quả, nhằm tranh thủ
đợc vốn đầu t và công nghệ tiên tiến của thế giới, là cơ sở của sự tăng tốc trong
quá trình phát triển.
+ Tạo ra một sự kích thích mạnh mẽ mọi tiềm lực vật chất trong nớc hớng
vào đầu t cho sản xuất và xuất khẩu .
+ Tạo đợc đội ngũ đông đảo những ngời có năng lực quản lí , có trình độ
khoa học kĩ thuật tiên tiến đủ sức lựa chọn và áp dụng những thành công các kĩ
thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất trong nớc, cũng nh đổi mới cơ chế quản
lí kinh tế.
Dù quan trọng đến đâu, thể chế cũng chỉ tạo điều kiện thúc đẩy sự tăng
trởng, tức là tạo ra những điều kiện thuận lợi để hớng các hoạt động theo hớng
có lợi và hạn chế các mặt bất lợi.
v. Các mô hình tăng trởng kinh tế.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
23
Các mô hình tăng trởng kinh tế là một cách diễn đạt quan điểm cơ bản nhất
về sự phát triển kinh tế thông qua các biến số kinh tế và các mối liên hệ giữa
chúng. Mục đích của các mô hình kinh tế này là mô tả phơng thức vận động của
nền kinh tế thông qua môi liên hệ nhân quả giữa các biến số quan trọng trong
thấp không thể bù đắp đợc mọi rủi ro trong kinh doanh sẽ làm nền kinh tế trở nên
bế tắc. Điều này chỉ có thể giải quyết bằng cách xuất khẩu hàng hoá công nghiệp
để mua lơng thực, thực phẩm từ nớc ngoài rẻ hơn, hoặc phát triển công nghiệp để
tác động vào nông nghiệp .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàng Văn Khởi lớp QLKT 39B
____________________________________________________________________________________________
24
Nh vậy lập luận của Ricardo là: Tăng trởng là kết quả của tích luỹ, tích luỹ
là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ thuộc vào chi phí sản xuất lơng thực, chi phí
này lại phụ thuộc vào đất đai. Do đó đất đai là giới hạn của sự tăng trởng.
Sơ đồ1.5: Đờng tăng trởng của Ricardo:
Đất đai là giới hạn của sự tăng trởng
c/ Quan hệ cung cầu và vai trò của chính sách kinh tế với sự phát triển:
Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng thị trờng tự do đợc một bàn tay vô hình
dẫn dắt để gắn lợi ích cá nhân với lợi ích của xã hội .Thị trờng với với sự linh
hoạt của giá cả và tiền công có khả năng tự điều tiết những mất cân đối của nền
kinh tế để xác lập những cân đối mới, đảm bảo công ăn việc làm đầy đủ. Đây là
quan niệm "cung tạo nên cầu "
Còn các chính sách kinh tế không có tác động quan trọng đối với sự hoạt
động của nền kinh tế, đôi khi còn hạn chế khả năng phát triển kinh tế. Đối với
những khoản chi tiêu của chính là chi tiêu "không sinh lời ", còn các khoản thu đều