Luận văn tốt nghiệp Đề tài
Nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động tại Công ty
Quy Chế Từ Sơn
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
1
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt, muốn tồn tại vững, phát
triển và củng cố uy tín của mình, mỗi doanh nghiệp phải vận động tích cực, phát
huy tìm tòi mọi biện pháp giảm thiểu chi phí và không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Bởi để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay
2
3. Đối tợng phạm vi và phơng pháp nghiên cứu.
* Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề là: vấn đề lao động và sử dụng lao động
trong sản xuất kinh doanh chuyên ngành cơ khí , với các đặc điểm và giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
* Phạm vi: Chỉ nghiên cứu những vấn đề lao động và hiệu quả sử dụng lao động ở
phạm vi mô tức là ở một doanh nghiệp cụ thể ở đây là Công ty Quy Chế Từ Sơn .
Về tình hình số liệu khách sạn chuyên đề cũng chỉ giới hạn trong một thời gian
nhất định năm 1998, 1999, 2000 và 1 vài năm tới.
* Phơng pháp nghiên cứu:
+ Phơng pháp phân tích:
Nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo về thực trạng sử dụng
lao động trong tình hình phát triển hoạt động du lịch từ đó rút ra các hớng đề
xuất.
+ Phơng pháp thống kê:
Từ việc nghiên cứu chỉ tiêu giữa các năm em sử dụng phơng pháp thống kê để so
sánh về số tơng đối và số tuyệt đối từ đó đa ra kết luận tình hình sử dụng lao
động tại Công ty.
Ngoài các phơng pháp trên đề tài còn áp dụng phơng pháp đối chiếu so sánh hệ
thống các thông tin điều tra thực tế kết hợp các phơng pháp nghiên cứu sẽ làm
tăng thêm tính chính xác và thuyết phục cho đề tài.
4. Kết cấu của chuyên đề:
Phần I: Cơ sở lý luận để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong công ty Quy
Chế Từ Sơn
Phần II: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Quy Chế Từ Sơn
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
thông qua quan hệ so sánh về kết quả kinh doanh với chi phí về lao động sống.
+ Các chỉ tiêu phải cho phép đánh giá một cách chung nhất toàn diện nhất,
bao quát nhất, hiệu quả sử dụng lao động trong khách sạn. Vì vậy phải có chỉ tiêu
tổng hợp trong hệ thống. Mặt khác nhằm đánh giá một cách cụ thể hơn sâu sắc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
4
hơn đòi hỏi trong hệ thống chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu bộ phận qua những chỉ
tiêu này có thể đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trên từng bộ phận. Từ đó rút
ra đợc những biện pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở toàn
doanh nghiệp.
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có mối quan hệ khăng khít để thông qua hệ
thống chỉ tiêu đó, doanh nghiệp có thể rút ra những kết luận đúng đắn về tình
hình sử dụng lao động.
+ Hệ thống các chỉ tiêu này phải thống nhất với nhau để đảm bảo tính chất
so sánh đợc hiệu quả sử dụng lao động giữa các bộ phận trong một doanh nghiệp
hoặc giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
- Các chỉ tiêu đánh giá chung.
+ Chỉ tiêu về năng suất lao động (W)
W =
TR
T
(1)
mở rộng trong đơn vị và đóng góp vào ngân sách nhà nớc. Chỉ tiêu này có thể
tính cho toàn bộ doanh nghiệp hoặc là từng bộ phận để có thể đánh giá, so sánh
hiệu quả sử dụng lao động ở từng bộ phận, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động ở từng bộ phận.
2. Các chỉ tiêu đánh giá ở từng bộ phận:
Để việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động đợc cụ thể sâu sắc cần phải
có các chi tiết mang tính đặc thù cho từng bộ phận lao động:
+ Bộ phận quản lý: Đánh giá hiệu quả sử dụng ở bộ phận này rất khó khăn
và phức tạp vì kết quả của hoạt động này phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tố
khác, và sự biểu hiện của nó phải qua một thời gian dài, chi phí lao động ở bộ
phận này mang tính trí óc. Do đó hiệu quả sử dụng lao động đợc đánh giá trớc
tiên ở kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Đối với tổ kế toán: Hiệu quả lao động đợc đánh giá qua việc thực hiện
công tác kế hoạch thống kê, phân tích kết quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh theo đúng nguyên tắc, chế độ thể lệ về công tác kế toán tài vụ của nhà
nớc.
+ Đối với bộ phận sản xuất thì hiệu quả lao động ở bộ phận này đợc đánh
giá khá đơn giản thông qua năng suất lao động bình quân của mọt công nhân
trong một ngày , tháng , quý ,năm
+ Tổ tu sửa: Chất lợng của công việc đợc đánh giá qua các chỉ tiêu về số
giờ máy móc chạy an toàn trong ngành, số ngày an toàn trong năm và trình độ kỹ
thuật của nhân viên trong tổ.
+ Tổ dịch vụ khác: Hiệu quả sử dụng lao động của tổ chức đánh giá thông
qua các chỉ tiêu.
Doanh thu bình quân
của một nhân viên
=
Tổng doanh thu
Tổng số nhân viên
lãng phí nhân lực, tiết kiệm chi phí sức lao động và ngợc lại nếu không thì dẫn
đến lãng phí sức lao động, sử dụng lao động không hiệu quả dẫn đến năng suất
lao động giảm.
+ Định mức lao động phải là định mức lao động trung bình tiên tiến có
nghĩa là mức công việc mà muốn thực hiện đợc phải có chút ít sáng tạo, cố gắng
phấn đấu tuy nhiên không quá khó nhng cũng không phải ai cũng làm đợc, nh
vậy sẽ dẫn đến chán nản hoặc trây lời dẫn đến hiệu quả sử dụng không cao. Tuy
nhiên để xây dựng một định mức lao động hợp lý không phải là dễ mà còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố.khác
+ Quản lý lao động bằng các hình thức trả lơng khuyến khích lao động
làm việc bằng các chế độ thởng phạt. Quản lý lao động theo hình thức phân
công lao động theo ca kíp, theo tổ đội.
Trong khách sạn tổ chức trả lơng thờng theo 2 hình thức:
Lơng theo sản phẩm và theo cấp bậc thời gian.
+ Tuyển chọn và đào tạo lao động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
7
Thông thờng thì đối với khách sạn mới thành lập việc tuyển chọn lao động
từ bên ngoài là điều không tránh khỏi. Đối với các khách sạn đang hoạt động thì
việc tuyển chọn từ bên ngoài là cần thiết trong trờng hợp không có đủ ngời
hoặc không có ngời đủ khả năng đảm nhiệm chức vụ hoặc vị trí nào đó. Nếu
tuyển chọn không kỹ tuyển chọn sai, tuyển theo cảm tính hoặc theo một sức ép
nào đó sẽ dẫn đến hậu quả về kinh tế xã hội.
K49QTKD
8
+ Đối với hình thức khoán theo thu nhập.
Tổng thu nhập = Tổng doanh thu - Giá trị nguyên vật liệu hàng hoá - Chi
phí khác ngoài lơng
Sau đó tổng thu nhập đợc phân chia nh sau: Một phần dùng để trả lơng
đó là quỹ lơng.
Quỹ tiền lơng thực tế =
Đơn giá lơng khoán
trên 1000đ thu nhập
* Tổng thu nhập thực tế
Trong đó: Đơn giá lơng khoán =
Quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
Tổng thu nhập kỳ kế hoạch
Phần còn lại đợc phân phối cho các quỹ: Nộp ngân sách, nộp quỹ tập
trung của ngành, lập quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi khen thởng. Đối với
hình thức khoán theo thu nhập hạch toán.
Thu nhập hạch toán = Tổng thu nhập trích nộp ngân sách - Trích nộp cơ
quan quản lý cấp trên.
Quỹ tiền lơng thực tế = Thu nhập hạch toán thực tế - Quỹ phát triển sản
xuất theo ĐM - Quỹ phúc lợi xã hội theo ĐM
Thực hiện cơ chế khoán tiền lơng theo hai phơng pháp trên là phù hợp
với thực trạng nền kinh tế nớc ta. Mỗi khách sạn tuỳ theo tình hình cụ thể và đặc
điểm của mình mà áp dụng chế độ lơng khoán nào cho phù hợp.
+ Chế độ phân phối tiền lơng
Khi thực hiện việc phân phối tiền lơng để đảm bảo sự công bằng và
khuyến khích ngời lao động cần dựa trên các yếu tố cơ bản:
* Trình độ tay nghề
trong quá trình làm việc Nhng đối với ngành công nghiệp nói chung và các
ngành sản xuất kinh doanh cơ khí nói riêng thì đó cha hẳn là u thế. Nếu độ
tuổi trung bình của ngời lao động quá trẻ thì thích hợp với tính chất công việc
phục vụ nhng lại ít kinh nghiệm nghề nghiệp, còn nếu độ tuổi trung bình quá
cao thì nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nhng lại không phù hợp với tính chất
công việc cân có sức khoẻ ,
Nếu phân theo giới tính đó là những nhóm ngời tập thể lao động đợc
phân định theo tiêu thức giới tính. Bởi tính chất của hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất không có sản phẩm dịch vụ
.Vì thế mà tỷ lệ nữ giới chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động, ở trong từng bộ
phận tỷ lệ nam giới và nữ giới là khác nhau
- Đội ngũ lao động là một trong những nhân tố tiền đề cho quá trình sản
xuất và là một trong những nhân tố có tác động tích cực nhất đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Do vậy xây dựng một đội ngũ lao động hợp lý và có hiệu quả là
mục tiêu quan trọng của công tác tổ chức quản lý lao động. Với một đội ngũ lao
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
10
động nh thế nào là hợp lý và có hiệu quả. Một đội ngũ lao động bao giờ cũng
cần hai mặt là số lợng và chất lợng.
+ Về số lợng lao động: Một vấn đề đặt ra là phải căn cứ vào đâu để tính
toán số lợng lao động hợp lý. Một đội ngũ lao động có số lợng lao động hợp lý
tức là số lợng lao động đó vừa đủ so với khối lợng công việc không thừa không
thiếu, chỉ có đảm bảo đợc mức lao động nh vậy thì vấn đề sử dụng lao động
11
tốt thì họ làm việc sẽ có hiệu quả, hăng hái nhiệt tình trong công việc hơn và
ngợc lại.
2. Nhân tố bên ngoài
- Nguồn khách đối với khách sạn: Khách với những đặc điểm về giới tính,
quốc tịch, tuổi tác, nghề nghiệp, địa vị xã hội và những đặc điểm về tâm sinh lý là
một yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng đội ngũ lao động hợp lý
thì cần phải nghiên cứu tìm hiểu tâm lý dân tộc, thành phần xã hội, độ tuổi, nghề
nghiệp, khả năng thanh toán và tâm sinh lý của khách du lịch để xác định những
yêu cầu đối với ngời lao động về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, trình độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp và xác định hình thức phục vụ kỹ thuật
phục vụ thích hợp một cách tơng xứng và đáp ứng đợc đúng và đầy đủ nhu cầu
của khách, hiểu rõ ý muốn của khách là điều kiện tiền đề để tổ chức lao động một
cách tốt nhất và nó quyết định hớng đi trong thời gian tới của khách sạn. - Các
chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nớc đối với ngời lao động: Chính sách bảo
hiểm xã hội, quỹ phúc lợi xã hội chế độ bảo hiểm ngời lao động nhằm đảm bảo
lợi ích cho ngời lao động cũng nh trách nhiệm của mỗi ngời lao động phải
đóng góp. Nó giúp cho việc sử dụng lao động có hiệu quả hơn, lao động làm việc
năng suất hơn, sự trung thành lớn hơn, tinh thần đợc nâng cao hơn, làm giảm bớt
khó khăn khi bị ốm đau, bệnh tật, khi về hu Đối với tất cả những ngời chủ,
lẫn công nhân đều phải đóng góp hàng tháng trên cơ sở thu nhập hàng tháng của
công nhân.
- Luật pháp: Trong những năm gần đây Nhà nớc đã ban hành luật lao
động với những quy chế quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động. Do
đó việc chấp hành các quy chế đó phải đợc thực hiện ở mọi hình thức doanh
nghiệp. Doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp liên
doanh Để tránh những doanh nghiệp chỉ vì lợi ích trớc mắt mà lợi dụng ngời
lao động bắt ngời lao động làm việc với cờng độ cao gây chán nản kiệt sức cho
thiết của các sản phẩm Bulông và đai ốc đối với nền kinh t ế quốc dân .Bộ công
nghiệp nặng ra quyết định thành lập Nhà máy Quy chế Từ Sơn vào gày 18
tháng 11năm 1963 và thành lập lại vào ngày 25 tháng 5 năm 1993 .Nay đổi tên
thành Công ty Quy chế Từ Sơn (căn cứ vào thông báo số 3LCTB ngày 24 tháng
4 năm 1993của văn phòng chính phủ thông báo ý kiến của thủ tớng Chính
phủ thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc .Và theo quyết định số 2410QD
TCCB ngày 25 tháng 8năm 2000 của Bộ trởng Công nghiệp đổi tên nhà máy
quy chế Từ Sơn thành công ty Quy Chế Từ Sơn thuộc tổng công ty máy và thiêt
bị công nghiệp
Công ty Quy chế là một doanh nghiệp Nhà Nớc và có đầy đủ t cách
pháp nhân hoạch toán kinh tế độc lập và có con dấu riêng , đợc mở tài khoản tại
ngân hàng .Với vị trí nằm cách thủ đô Hà nội 18Km về phía Bắc , đây là điều
kiện rất thuận lội cho việc lu thông hàng hoá , sản phẩm của công ty . sản phẩm
chính của nhà máy là sản xuất các loại bu lông đai ốc theo TCVN có tính lắp lẫn
cao, boa gồm các loại sản phẩm chủ yếu dỏ là bulông tinh và bulông thô , vòng
đêm vít các loậi , phụ tùng otô , máy kéo ,mayơ xe đạp . Ngoài các sản phẩm
chủ yếu kể trên nhà máy còn sản xuất một số loại sản phẩm công nghiệp phụ
phục vụ sản xuất nông nghiệp của các vùng phụ cận quanh vùng .
Từ sự thành lập của công ty nó đã thu hút đợc một số lợng lớn lực lợng
lao động tại địa phơng vì thế mà nó thúc đẩy đợc nền kinh tế trong vùng phát
triển mạnh.
1.2 Quá trình phát triển .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
Tên gia dịch quốc tế là:
TUSON FASTENER COMPANY
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
15
(TUFACO)
Trụ sở chính đặt tại : Thị trấn Từ Sơn-huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh
2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý.
2.1. Ban giám đốc.
Là cơ quan đầu não của mỗi bộ máy quản lý cuối cùng, là nơi quy định cơ
cấu hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy và cũng là nơi góp phần quyết định sự
tồn tại của bộ máy quản lý.
Kết quả hoạt động của ban giám đốc có ý nghĩa đặc biệt. Ban giám đốc tìm
việc làm cho CBCNV trong công ty. Việc tham gia đấu thầu ký kết hợp đồng có
thành công hay không chính là nhờ tài năng, uy tín, khéo léo trong giao tiếp, các
mối quan hệ với khách hàng. Sự năng động của ban giám đốc. Do vậy ban giám
đốc không những là những kỹ thuật mà còn là những nhà kinh tế để đảm đơng
công việc.
*.Giám đốc công ty.
Nh đã trình bày ở phần trên, công ty đợc thành lập từ sự chuyển đổi của
doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động sản xuất kinh doanh sang.
Do đó, giám đốc công ty là ngời có quyền điều hành cao nhất trong công
mức buộc thôi việc những ngời vi phạm nội quy, quy chế, áp dụng trong công ty,
cho thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động những ngời không đáp ứng yêu
cầu sản xuất theo nội quy của công ty theo hợp đồng đã kết kết.
Giám đốc chỉ đạo thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách
Nhà nớc và các khoản khác. Lập phơng án phân phối lợi nhuận sau thuế của
công ty trình lên tổng công ty cũng nh cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đối với
việc thực hiện nghĩa vụ điều hành của mình.
* Phó giám đốc.
Là ngời giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền của
giám đốc đồng thời phải chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiemẹ vụ trách
nhiệm đợc uỷ quyền hoặc phân công.
* Phó giám đốc có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn.
- Đợc giám đốc uỷ quyền trực tiếp chỉ huy thống nhất sản xuất kỹ thuật
hàng ngày. Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất từ việc chuẩn
bị sản xuất, giao nhiệm vụ sản xuất, bố trí điều khiển lao động trong nội bộ công
ty cho đến việc kiểm tra đánh giá kết quả sản xuất đảm bảo số lợng và chất
lợng theo kế hoạch.
Tổ chức và chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch, tiến độ sản xuất tháng,
tuần, ngày cho toàn công ty phối hợp với kế toán trởng dự toán chi phí sản xuất
và hiệu quả kinh doanh sản phẩm mới.
Nghiên cứu, xây dựng phơng hớng các kế hoạch tiến bộ kỹ thuật lâu dài
hàng năm cho công ty.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
Đảm bảo mối quan hệ công tác của giám đốc, công ty với bên ngoài. quản
lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hành chính, xác nhận các văn bản giấy tờ về
hành chính quản trị đợc giám đốc uỷ quyền. Lu trữ đánh máy, in ấn tài liệu
phát các văn bản báo cáo theo quy định. Quản lý con dấu, quản lý tổ chức tốt
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
18
công tác thông tin liên lạc tỏng nội bộ công ty, hệ thống đienẹ báo trong công ty
từ bên trong ra bên ngoài, quản lý các thiết bị máy in, máy chữ. Phụ vụ tiếp khác,
thực hiện về sinh công cộng,vệ sinh nơi làm việc của bộ phanạ lãnh đạo.
Tổ chức quản lý ô tô con cả về thiết bị con ngời và tổ chức điều vận:
2.2.2. Phòng tổ chức lao động
.
Phòng tổ chức lao động là một đơn vị trực thuộc giám đốc công ty có chức
năng thammu cho giám đốc về lĩnh vựctổ chức nhân sự đào tạo và chế độ chính
sách đối với ngời lao động trong toàn công ty.
* Nhiệm vụ.
- Nghiên cứu cải tiến cơ cấu tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý các hệ
thống, các biện pháp làm việc của bộ máy quản lý.
Trên cơ sở các quy định của Nhà nớc tổ chức xây dựng các chức danh và
tiêu chuẩn nghiệp vụ của viên chức trong phạm vi công ty.
- Làm các thủ tục tuyển dụng, tiepé nhận , bố trí, thuyên chuyển cho thôi
việc đối với công nhân viên chức theo pháp luật hiện hành và các quy định cụ thể
của giámđốc.
Tổ chức điều độ sản xuất,quản lý sản xuất sản phẩm và dụng cụ khuôn cối
phục vụ cho sản xuất, quản lý thời gian lao động của các phân xởng chính, phụ,
dịch vụ trực thuộc công ty.
Nghiên cứu thị trờng tổ chức công tác marketing, kỹ kết hợp đồng sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trong công ty và tổ chức xét duyệt hoàn
thành kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc.
Hớng dẫn ghiệp vụ công tác kế hoạch hoá cho các dơdoanh nghiệp vị và
nhân viên kế hoạch ở các đơn vị trong toàn công ty.
2.2.4.Phòng tài chính kế toán.
* Chức năng.
Phòng tài chính kế toán là đơnvị trực thuộc giám đốc công ty có chức năng
tham mu giúp cho giám đốc quản lý tổ chức và thực hiện công tác tài chính kê
toán, hạch toán thống kê, báo cáo theo quy định. * Nhiệm vụ:
Ghi chép, phản ánh chính xác, lập thời, liên tục, có hệ thống về số liệu và
tình hình biến động của lao động vật t, tiền vốn tình hình thanh toán, chi phí sản
xuất, tổng sản phẩm, kết quả lỗ lãi và các khoản thanh toán với cấp trên theo đúng
chế độ kế toán đồng thời đảmbảo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của công ty.
Thu thập tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,
phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
thử nghiệm chế tạo dụng cụ gá lắp và sản phẩm mới .
Tổ chức thực hiện kế hoạch tiến bộ kỹ thuật và áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất. nghiên cứu đầu t chuyên sâu đổi mới thiết bị và công nghệ , đổi
mới sản phẩm, đổi mới sản xuất.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
21
Lu trữ các hồ sơ tài liệu kỹ thuật. Xây dựng và tổng hợp các báo cáo vê
công tác quản lý kỹ thuật của công ty.
Phối hợp với phòng tổ chức lao động tỏng việc soạn thảo các nội dung phục
vụ nâng cấp nâng bậc hàng năm cho công nhân, bồi dỡng nâng cao tay nghề cho
công nhân, giám sát chấm điểm và xác định kết quả bài thi.
Giúp giám đốc xét duyệt các sáng kiến cải tiến kỹ thuật đầu t đổi mới
trang thiết bị máy móc dây truyền công nghệ.
Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về kỹ thuật và công tác bảo dỡng sửa
chữa máy móc , trang thiết bị phục vụ sản xuất của công ty.
Đề xuất phơng hớng biện pháp cà kế hoạch kỹ thuật an toàn cũng với kế
hoạch sản xuất hàng năm, Hớng dẫn kiểm tra đôn đốc thi hành các chỉ thị, Nghị
quyết, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
Theo dõi hớng dẫn đôn đốc thực hiện các biến đề phòng tai nạn lao động
và có sự cố theo qui định của Nhà nớc và của Bộ. Tổ chức phổ biến rút kinh
nghiệm.
2.2.6 Phòng KCS
Xây dựng và tổ chức kế hoạch kiểm tra chất lợng sản phẩm của công ty.
Xây dựng kế hoạc và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm định Nhà nớc .
Thực hiện đăng ký quyền sở hữu công nghiệp của sản phẩm công ty sản
xuất.
2.2.7 Ban bảo vệ
* Chức năng
Tham mu và đề xuất các biện pháp bảo vệ công ty, lập báo cáo về công
tác an ninh trật tự trên địa bàn công ty và tình hình quản lý tài sản của công ty
theo định kỳ.
* Nhiệm vụ
Nghiên cứu đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ xung xây dựng nội qui đề
tăng cờng công tác bảo vệ, đảm bảo mọi hoạt động bình thờng của công ty,
trình cho giám đốc ban hành.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Trờng :
CĐGTVT
Bùi Văn Chuyền
K49QTKD
23
Nghiên cứu tổ chức chỉ đạo thực hiện các chỉ thị nghị quyết, nội qui, quy
chế bảo vệ an ninh chính trị và trật tự trong công ty.
Kết hợp với các đoàn thể trong công ty tuyên truyền giáo dục CBCNV thực
hiện nghiêm chỉnh đờng lối chính sách của Nhà nớc, xây dựng và đẩy mạnh
phong trào an ninh tổ quốc, bảo vệ tài sản của công ty và tài sản XHCN.
Xây dựng và hoàn thiện nội quy, quy chế trong công tác bảo vệ. Giám sát
việc chấp hành nội quy và quy chế bảo vệ và ra vào Công ty. Tiến hành công tác
Chỉ tiêu Đơn vị
1998
1999
2000
1. Giá trị tổng sản lợng Tr đ 8203
10616
8336
2. Trọng lợng sản phẩm
Tr kg
583 650 634
3.tổng Doanh thu Tr đ 9750
10452
10200
4. doanh thu bq /ngời/năm Tr đ 19.34
20.90
20.64
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.