Đề tài: Thực trạng, giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với CBCC cấp phường quận 12 doc - Pdf 15

z


Luận văn
Đ
Đ

ềt
t
à
à
i
i
:
:



i
ip
p
h
h
á
á
p
pn
n
â
â
n
n
g
gc
c
a
a
o


l
l
ý
ýn
n
h
h
à
àn
n
ư
ư


c
c

đ
đ



p
p
h
h
ư
ư


n
n
g
gq
q
u
u


n
n1
1
2
2



Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

với quốc lộ 22 (nay là đường Trường Chinh), xa lộ vành đai ngoài (nay là quốc lộ
1A ), các tỉnh lộ 9, 12, 14, 15, 16, hệ thống các hương lộ này khá dày, Quận 12 có
cơ sở hạ tầng thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội. Quận 12 còn có sông Sài
Gòn bao bọc phía đông, là đường giao thông thủy quan trọng. Trong tương lai,
nơi đây sẽ có đường sắt chạy qua.
Vị trí này, cảnh quan này tạo cho Quận 12 không gian thuận lợi để bố trí
các khu dân cư, khu công nghi
ệp, th
ương m
ại


d
ịch vụ


du l
ịch để đẩy nhanh
Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư

Nước trong lĩnh vực quản lý đô thị được nâng cao. Qua 10 năm, bộ mặt đô thị của
quận dần được hình thành. Quy họach chi tiết tỷ lệ 1/2000 được duyệt khoảng
95% tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn quận, 5% diện tích còn lại theo Bản
đồ quy hoạch chung của quận thuộc đất công viên cây xanh, nhìn chung Quy
h
ọach chi tiết tỷ lệ 1/2000 quận 12 l
à đ
ã ph
ủ kín.

Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12

hiện các quyền hợp pháp của mình và chấp hành tốt pháp luật. Công tác lập quy
hoạch - kế hoạch sử dụng đất được thực hiện tốt hơn và tạo điều kiện thuận lợi
cho các nhà đầu tư yên tâm đầu tư góp phần thúc đẩy sự phát triển của quận.
Công tác quản lý môi trường ngày càng được củng cố góp phần giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng dân cư.
· Bên cạnh đó, Quận luôn quan tâm, quyết liệt kịp thời chỉ đạo trong công tác

Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12

công nhận hoàn thành công tác phổ cập giáo dục bậc trung học trên địa bàn qu
ận
năm 2005 tại Quyết định số 2785/QĐ-UBND ngày 19/6/2006.
· Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm, có nhiều tiến bộ.
Trung tâm y tế quận được xây dựng khang trang và đưa vào họat động, hệ thống
trạm y tế phường dù còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và đội ngũ y bác sĩ
nhưng vẫn đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao.Hòan thành tốt việc tiêm
chủng mở rộng trên địa bàn quận.
· Họat động văn hóa thông tin, thể dục thể thao có nhiều khởi sắc.Công tác
tuyên truyền cổ động luôn được quan tâm. Kết quả đạt được trong công tác tuyên
truyền, cổ động đã góp phần định hướng nhận thức tư tưởng chính trị cho các
tầng lớp quần chúng nhân dân để thực hiện các chủ trương của Đảng và pháp luật
của Nhà nước góp phần nâng cao ý thức người dân chấp hành pháp luật, từng
bước đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
· Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã đi vào t
ừng

ờng quận 12

1,43%) vượt chuẩn 6 triệu/người/năm tự nguyện ra khỏi chương trình XĐGN, số
hộ nghèo còn lại chuyển sang năm 2007 là 1.096 hộ, tỷ lệ 2,07%; hộ có thu nhập
dưới 4 triệu/người/năm không có khả năng vượt chuẩn là 7 hộ, chiếm tỷ lệ 0,01%.
Tổng nguồn vốn đang sử dụng là 6.045.986.000đ, trợ giúp cho 1.262 hộ vay, bình
quân vay 4,8 triệu đồng/hộ, đáp ứng được 100% theo nhu cầu cần vốn của hộ
nghèo.Đặc biệt, quận đã xác định công trình đưa hơn 400 hộ ra khỏi diện nghèo là
một trong những công trình chào mừng 10 năm thành lập quận, điều đó cho thấy
quyết tâm của quận trong công tác XĐGN, nâng cao mức sống cho dân.v Công tác điều hành cuả Thường trực UBND quận chuy
ển biến mạnh mẽ,
quan tâm chọn mũi đột phá và có chương trình công tác t
ừng lĩnh vực đem lại diện
mạo mới cho UBND quận, bộ máy phòng ban được chấn chỉnh nề nếp, tạo nên s

chuyển biến trong hoạt động cuả bộ máy.
v Công tác cải cách hành chính được quan tâm tập trung thực hiện, bước đầu
đã đạt được những kết quả khả quan, quy trình thủ tục hành chính được rà soát
điều chỉnh, chỉ số hài lòng của người dân được tăng lên.
2.2. Những khó khăn còn tồn tại :
v Trong phát triển kinh tế, tuy TM-DV có tăng lên nhưng các lọai hình dịch
vụ chủ yếu là các dịch vụ phục vụ đời sống sinh họat hàng ngày, các khu TM-DV
đã có quy hoạch nhưng chưa hình thành, các dịch vụ cao cấp như tài chính tín
dụng, chăm sóc sức khỏe, giải trí… chưa được đầu tư. Sản xuất CN/TTCN còn
mang tính nhỏ lẻ, tự phát không tập trung mà phân bố xen cài trong khu dân cư
chỉ có một số DN lớn là có đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại còn lại
đa số công nghệ sản xuất, trình độ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu phát triển thị

trình, thủ tục để lại hậu quả trong việc chỉnh trang đô thị, điều kiện cơ sở hạ tầng
chấp vá, không bảo đảm các quyền lợi cần giải quyết như: hợp thức hoá nhà ở đất
ở, hộ khẩu.
v Công tác quy hoạch chi tiết còn nhiều bất cập như quy hoạch cây xanh
không có nhà đầu tư, không có thời gian thực hiện cụ thể gây lãng phí lớn, thiệt
hại lợi ích cho người dân do không chuyển mục đích được, việc đền bù thiệt hại
nếu Nhà nước thu hồi đất cũng thấp hơn khu dân cư. Công tác giải quyết khiếu
nại về quy hoạch gần đây tăng lên.
v Với tốc độ đô thị hoá quá nhanh, có nhiều dự án nâng cấp mở rộng các
tuyến đường, xây dựng công trình, dự án liên quan đến đền bù giải tỏa tái định cư,
tình trạng dân nhập cư các tỉnh đến ngày càng đông, nhu cầu mua đất, nhà chưa
đủ điều kiện lập thủ tục theo qui định nên tình trạng vi phạm xây dựng nhà ở
không phép, sai phép vẫn còn xảy ra và diễn biến phức tạp, tình trạng mua bán lấn
chiếm lòng lề đường và các chợ tự phát làm mất trật tự an toàn giao thông. Việc
kiểm tra xử lý vi phạm còn gặp khó khăn do lực lượng còn thiếu và yếu, ý thức
chấp hành pháp luật của một bộ phân người dân còn thấp. Hiện nay tình trạng vi
phạm xây dựng tuy có giảm nhưng vẫn còn diễn biến phức tạp, do nhiều nguyên
nhân như: Một số hộ dân bị giải tỏa nay xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà không
xin phép, một số hộ có đất nông nghiệp xây dựng nhà ở cho con cháu ra riêng ;
một số khác do nhân dân các tỉnh nhập cư có nhu cầu bức xúc về nhà ở dẫn đến
tình trạng nhận chuyển nhượng đất và xây dựng không phép Việc xử lý vi phạm
có trường hợp còn gặp khó khăn vướng mắc do các văn bản qui phạm pháp luật
chưa qui định cụ thể, quy trình xử lý không phù hợp, còn bất cập so với thực tế
(UBND quận đã đề nghị Sở xây dựng hướng dẫn việc xử lý vi phạm còn vướng
mắc trong qui trình xử lý).
v Công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng hiện nay còn chậm,
chưa đáp ứng kịp thời tiến độ các dự án trọng điểm cũng như nhu cầu phát triển
kinh t
ế
-

phòng ban nên chưa đáp ứng hoàn toàn nhu cầu của người dân, vì vậy người dân
vẫn còn phàn nàn về thủ tục, thái độ của cán bộ, công chức.
2.3. Phương hướng phát triển đến 2012 của Quận 12:
Th
ực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ nhiệm kỳ III của Đảng bộ quận, Nghị
quyết của Đảng bộ cấp trên; Từ nay đến năm 2012 là giai đo
ạn tăng tốc của quận
để xây dựng quận 12 trở thành m
ột quận đô thị thật sự, rút ngắn khoảng cách với
các quận nội thành. Để đạt được mục tiêu đó, m
ột số giải pháp trọng tâm cần thực
hiện trong thời gian tới như sau:
v Tập trung khai thác tiềm năng, thế mạnh và tạo mọi điều kiện đ
ể phát triển
kinh tế: Phát triển nhanh hệ thống chợ, các trung tâm TM-DV, siêu th
ị. Đa dạng
hóa các lọai hình dịch vụ cao cấp.
v Thực hiện tốt công tác quản lý đô thị, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng h
òan
chỉnh, đảm bảo công tác quy họach, chỉnh trang đô thị. Đảm bảo nhựa hóa tr
ên
90% tuyến đường giao thông trên địa bàn quận.
v Nâng cao tòan diện chất lượng hệ thống giáo dục, đẩy mạnh công tác xã h
ội
hóa giáo dục.
v Tập trung chăm lo đời sống cho các đối tư
ợng chính sách, thực hiện hiệu quả
chương trình xóa đói giảm nghèo, quyết tâm xóa hộ nghèo.
v Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu 3 giảm, làm trong s
ạch

Phòng Nội vụ quận có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác
của UBND quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ.
3.1.2. Chức năng :
Phòng Nội vụ quận có chức năng tham mưu, giúp UBND quận thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành
chính, sự nghiệp Nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa
giới hành chính; CBCC, viên chức Nhà nước; CBCC phường; hội, tổ chức phi
chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng.
Trong phạm vi của đề tài chỉ nghiên cứu chức năng quản lý CBCC cấp
phường, cụ thể là công tác nâng cao năng lực cho đội ngũ CBCC cấp phường
trên địa bàn Quận 12 của Phòng Nội vụ.
3.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Trong đó có điều 8, điểm b quy định nhiệm vụ của phòng Nội vụ quản lý
CBCC cấp phường như sau: “Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức
phường và thực hiện chính sách đối với CB, CC và CB không chuyên trách
phường theo phân cấp”.
3.2. Cơ cấu tổ chức Phòng:
Phòng Nội vụ có 11 thành viên: 01 Trưởng phòng, 02 Phó trưởng phòng,
08 chuyên viên
.
Nguyên t
ắc hoạt động tập trung dân chủ
,
các thành viên
th
ực hiện
Đ
ề t

9 Thạnh Xuân 21.403 968,59 10 11 18
10 Thạnh Lộc 23.516 583,29 11 11 17
11 An Phú Đông 20.498 881,03 11 10 18

4.2. Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội ở các phường:
4.2.1. Thuận lợi:
Trong 11 phường của quận 12, mỗi phường đều có những mặt thuận lợi và
khó khăn riêng để phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh
th
ần cho ng
ư
ời dân địa ph
ương
.

Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12

là nuôi cá sấu là thế mạnh của vùng. Đây là một điều kiện thuận lợi để phát triển

ư
ờng

nh
ư

đ
ã

tr
ì
nh b
à
y
Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12

+ Thiếu một lượng khá đông cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không
chuyên trách. Đây là một khó khăn rất lớn cho việc quảm lý Nhà nước cũng như

Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12

Theo Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung 2001) thì chính quyền cơ sở (cấp xã)
ở Việt Nam gồm:
Xã (cho vùng nông thôn);
Phường (cho thành phố, thị xã);
Thị trấn (trung tâm huyện).
1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp cơ sở:
Chính quyền địa phương cấp xã Việt Nam, xuất phát từ quá trình hình
thành và phát triển, xét ở góc độ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền mang một
số đặc trưng sau:
- Theo hệ thống thứ bậc thì chính quyền cấp xã gồm HDND và UBND, là cấp
cuối cùng, thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp;
- Chính quyền cấp xã thực hiện chức năng QLNN, trực tiếp quản lý nhân dân địa
phương. Vì vậy, hoạt động công vụ chịu ảnh hưởng nhiều của phong tục tập quán,
lối sống riêng của mỗi địa phương lãnh thổ.
- Chính quyền cấp xã là cấp QLNN có đầu mối quản lý trực tiếp nhất, phức tạp
nhất; là cấp có mối quan hệ trực tiếp giữa nhà nước và nhân dân, đại diện bộ máu


CBCC thuộc chính quyền cấp cơ sở được quy định tại khoản 1 điều 1 của
Pháp lệnh CBCC được sửa đổi bổ sung năm 2003 và được thể chế hoá tại Nghị
định của Chính phủ số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về CBCC xã, phường,
thị trấn như sau:
- Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ sau đây gọi
chung là CB chuyên trách cấp xã, gồm có các chức vụ sau:
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó Bí thư
chuyên trách công tác Đảng), Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng
uỷ cấp xã);
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND;
+ Chủ tịch UB MTTQ, Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản HCM, Chủ tịch Hội
Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội cựu chiến binh.
- Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc UBND cấp xã gọi chung là công chức cấp xã, gồm các chức danh sau:
+ Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
+ Chỉ huy trưởng quân sự;
+ Văn phòng-thống kê;
+ Địa chính-xây dựng;
+ Tài chính-kế toán;
+ Tư pháp-hộ tịch;
+ Văn hoá-xã hội.
- Ngoài hai nhóm cán bộ, công chức nói trên, ở cấp xã còn có một số lượng khá
lớn những người hoạt động không chuyên trách, không hưởng lương mà chỉ được
hưởng phụ cấp hoặc khoán phụ cấp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Đội ngũ
này không phải là cán bộ, công chức. Tại khoản 3 điều 2 của Nghị định số
121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ quy định về CB không chuyên
trách cấp xã như sau:
+

bộ, công chức nói chung :
- Đặc thù cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, (đặc biệt là xã) cho thấy hầu hết
đội ngũ này đều là người địa phương, sinh sống tại địa phương, có quan hệ dòng
tộc và gắn bó với dân làng, địa phương.
- Chính quyền cấp cơ sở là cấp gần dân, sát dân nhất, vì vậy, hình ảnh người cán
bộ, công chức xã, phường sẽ gần như là hiện thân của người cán bộ công quyền
nói chung trong mắt người dân. Người dân tiếp xúc với chính quyền đầu tiên và
trực tiếp nhất là tiếp xúc với công chức xã, phường. Công việc của công chức xã,
phường rất phức tạp, phải trực tiếp nghe và giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến
cuộc sống thường nhật của người dân thuộc các lĩnh vực khác nhau.
- Tính ổn định, liên tục công tác của CBCC cấp xã không giống như cán bộ, công
chức từ cấp huyện trở lên đến trung ương.
- Những công việc thuộc nội dung quản lý nhà nước của UBND cấp xã đòi hỏi
phải được thực hiện thường xuyên, chuyên nghiệp và do đó đội ngũ CBCC cấp xã
cần phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.
Chính vì những đặc thù trên đây của CBCC cấp xã mà trong hệ thống bộ
máy chính quy
ền Nh
à nư
ớc,
c
ấp x
ã g
ần nh
ư b
ị tách ra th
ành m
ột đối t
ư
ợng ri

năng lực, phẩm chất và yên tâm đáp ứng yêu cầu công việc.

II. CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỐI VỚI
CBCC CẤP XÃ:
1. Khái niệm năng lực CBCC:
Năng lực làm việc của một CBCC là phối hợp giữa các yếu tố như: kiến
thức, kỹ năng, thái độ của người CBCC để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Năng lực CBCC là nguồn lực chủ yếu của tổ chức để tổ chức đó có thể vận
hành và thực thi nhiệm vụ của mình.
Các yếu tố cấu thành năng lực CBCC bao gồm 3 yếu tố cơ bản:
- Kiến thức: Sự hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực cụ thể
- Kỹ năng: là khả năng, sự thành thạo trong áp dụng các kỹ thuật, phương
pháp và công cụ để giải quyết công việc. Một năng lực có thể bao gồm nhiều kỹ
năng.
- Thái độ hành vi: là khả năng làm chủ thái độ, hành vi, trạng thái tinh thần
của bản thân trong giải quyết công việc nhằm đạt mục tiêu đặt ra.
Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12


ệp vụ: ở khu vực đồng bằng v
à đô th
ị có tr
ình
đ
ộ trung
Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12

tịch Hội Cựu chiến binh: Là cán bộ chuyên trách đứng đầu Uỷ ban MTTQ Việt
Nam và các đoàn thể chính trị-xã hội ở xã, phường, thị trấn; chịu trách nhiệm
lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của điều
lệ của tổ chức đoàn thể, đường lối, chính sách của Đảng và PL của Nhà nước.
+ Các tiêu chuẩn (do các đoàn thể chính trị - xã hội quy định) của cán bộ
chuyên trách thuộc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị -
xã hội được giữ nguyên trong nhiệm kỳ hiện tại. Các tiêu chuẩn quy định này
được áp dụng kể từ đầu nhiệm kỳ tới của từng tổ chức đoàn thể.
+ Tuổi đời:
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Không quá 60 tuổi đối với nam,

ư
ờng quận 12

+Tuổi đời: Tuổi đời của Chủ tịch UBND và Phó chủ tịch UBND do Chủ
tịch UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương
nhưng tuổi tham gia lần đầu phải đảm bảo làm việc ít nhất hai nhiệm kỳ.
+ Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
+ Chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên đối với khu vực
đồng bằng
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, có trình độ trung cấp
chuyên môn trở lên. Ngành chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã
hội của từng loại hình đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Đã được bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, quản lý kinh tế.
2.2. Đối với công chức:
a. Tiêu chuẩn chung:
+ Độ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu.
+ Học vấn: Tốt nghiệp THPT đối với khu vực đồng bằng và đô thị,
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luận
chính trị với trình độ tương đương sơ cấp trở lên.
b. Tiêu chuẩn riêng về trình độ chuyên môn cho từng chức danh:
- Tiêu chuẩn của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự
Trình độ tương đương trung cấp về quân sự của sĩ quan dự bị cấp phân đội
trở lên. Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng QLNN về quốc phòng cấp
xã. Sử dụng thành thạo trang, thiết bị phục vụ công tác chuyên môn.
- Tiêu chuẩn của công chức Trưởng Công an xã.
Khu vực đồng bằng phải đạt trình độ tương đương trung cấp chuyên môn
ngành công an trở lên. Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng QLHCNN.
Sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên môn.
- Tiêu chuẩn của công chức Văn phòng - Thống kê.
Khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp Văn thư, lưu trữ hoặc trung cấp

vực đồng bằng và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác.
- Tiêu chuẩn của công chức Tư pháp - Hộ tịch.
Khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp Luật trở lên và phải qua lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã sau khi được tuyển dụng. Phải qua bồi dưỡng
quản lý hành chính Nhà nước sau khi được tuyển dụng. Ở khu vực đồng bằng và
đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn.
- Tiêu chuẩn của công chức Địa chính - Xây dựng
Khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp Địa chính hoặc trung cấp Xây
dựng trở lên. Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng về quản lý đất đai, đo
đạc bản đồ, quản lý hành chính Nhà nước. Ở khu vực đồng bằng và đô thị phải sử
dụng được kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn.
- Tiêu chuẩn của công chức Tài chính Kế toán:
Khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp Tài chính - Kế toán trở lên. Phải
qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước sau khi tuyển dụng. Ở khu vực đồng
bằng và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn.
2.3. Đối với CB không chuyên trách:
Hiện nay, UBND TP chưa quy định tiêu chuẩn trình độ đối với CB không
chuyên trách. Việc quy định tiêu chuẩn CB không chuyên trách được các quận,
huyện quy định cụ thể cho mỗi địa phương trên cơ sở Nghị quyết của HĐND
quận huyện đó về chuẩn hoá CBCC cấp xã.
Tại Công văn số 1272/SNV-XDCQ ngày 31/10/2006 của Sở Nội vụ TP. Hồ
Chí Minh về việc hướng dẫn UBND quận huyện quản lý CBCC xã, phường, thị
trấn, Sở Nội vụ hướng dẫn như sau: “Ưu tiên tuyển chọn những người trẻ tuổi, có
trình độ đại học”.
3.

V
ấn đề nâng cao năng lực đối với CBCC cấp x
ã:


riêng, và hiệu quả QLNN trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường mạnh mẽ ở
nước ta như hiện nay.
3.2. Nội dung nâng cao năng lực đối với CBCC cấp xã:
- QLHCNN là một nghề của xã hội, và là một nghề đặc biệt của xã hội. Bên cạnh
các yếu tố cần thiết để giải quyết công việc chuyên môn mang tính nghề nghiệp,
người CBCC còn là đại diện cho Bộ máy Nhà nước, thực thi quyền lực của Nhà
nước để quản lý mọi mặt xã hội theo pháp luật. Vì thế, người CBCC không chỉ
cần am hiểu các kiến thức kinh tế, xã hội nói chung mà cần phải có bản lĩnh chính
trị vững vàng để thực hiện nhiệm vụ Cách mạng mà Đảng, Nhà nước và nhân dân
giao phó. Vì vậy, năng lực của một người CBCC có được phải thông qua một
quá trình đào tạo, bồi dưỡng về các mặt: kiến thức, kỹ năng và thái độ hành vi để
đảm bảo thực hiện tốt yêu cầu công việc QLHCNN đặt ra. Bao gồm: Trình độ lý
luận chính trị, trình độ QLNN, trình độ chuyên môn, trình độ Ngoại ngữ và Tin
học…
- Nâng cao năng lực đối với CBCC là một quá trình đào tạo và bồi dưỡng lâu dài,
có k
ế hoạch cụ thể, hợp lý
,

đ
ể tạo ra một lực l
ư
ợng CBCC đáp ứng về mọi mặt
Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi

thông qua hoạt động bầu cử, tuyển dụng CBCC cấp xã theo tiêu chuẩn về CBCC
xã quy định tại quyết định 04/2004/QĐ-BNV. Điều đó cũng góp phần nâng cao
mặt bằng chung năng lực CBCC cấp phường xã trong giai đoạn hiện nay.
Đó là những nội dung cơ bản của hoạt động nâng cao năng lực quản lý nhà
nước đối với CBCC cấp xã.
Hoạt động Quản lý CBCC cấp xã nói chung và nâng cao năng lực đối với
CBCC Xã nói riêng là nhiệm vụ của mọi cấp Đảng, Nhà nước như trong quy định
t
ại Ch
ương IV “Qu
ản lý

CBCC
c
ấp x
ã” c
ủa NĐ114/2003/NĐ
-
CP ngày
Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph

Đ
ề t
ài
: Th
ực trạng,

gi
ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12CƠ CẤU THEO ĐỘ TUỔI
35.4%
40.8%
20.9%
2.9%
Trên 60 2,9
Từ 46-60 20,9
Từ 31-45 40,8
Dưới 30 35,4Nhận xét:
- Số lượng CBCC dưới 30 tuổi chiếm 35,4%; từ 31 đến 45tuổi chiếm 40.8%; độ
tuổi trên 46 đến 60 tuổi chiếm trên 20% chủ yếu là Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc,
Hội cựu chiến binh, Hội Nộng dân và các thành viên. Điều này cho thấy đội ngũ

ải pháp nâng cao năng lực quản lý nh
à n
ư
ớc đối với CBCC cấp ph
ư
ờng quận 12CƠ CẤU THEO GIỚI TÍNH
57.80%
42.20%
Nam
Nữ

Nhận xét:
Tỷ lệ CBCC nữ tham gia công tác quản lý Nhà nước tại khối phường trong nhưng
năm vừa qua đã tăng lên, và đóng góp những kết quả không nhỏ trong hoạt động
của bộ máy chính quyền địa phương .

1.3. Cơ cấu theo trình độ học vấn:

CƠ CẤU THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
97.3%
2.7%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status