XÂY DỰNG KHUNG ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HỘI THẢO
Tài liệu Đánh giá và Xếp hạng
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
Ngày 24/11/2006
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
2
CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO
Xây dựng khung ưu tiên nghiên cứu phát triển đối với cây trồng
Ngày: 24/11/2006
14.30 -15.00 Giải lao
15.00 - 15.30 Trình bày và giải thích kết quả xếp hạng ARDO Trưởng nhóm
15.30 - 17.00 Chia đại biểu thành nhóm theo ARDO, đại biểu sắp
xếp thứ tự ưu tiên từng cây trong từng ARDO. Tổng
hợp và báo cáo kết quả xếp hạng
Đại biểu, trưởng nhóm
17.00 - 17.15 Tổng kết Hội thảo. Những việc làm sau Hội thảo
Ông Nguyễn Văn Bộ
Ông Keith Milligan
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
3
MỤC TIÊU HỘI THẢO
• Đánh giá những ưu tiên quốc gia về Nghiên cứu & Phát triển (viết tắt là
R&D) cây trồng ở Việt Nam
• Xây dựng kế hoạch để xác định các ưu tiên và chiến lược thực hiện cho mỗi
Lĩnh vực Cơ hội Nghiên cứu Phát triển (viết tắt là ARDO) thông qua các
Hội thảo quốc gia
LÀM VIỆC THEO NHÓM
Tất cả các đại biểu sẽ ngồi chung trong một phòng lớn nhưng theo các nhóm đã
được lựa chọn trước. Công việc chủ yếu sẽ được thực hiện bởi các nhóm này.
Thành phần tham gia của các nhóm sẽ được thay đổi trong quá trình Hội thảo
GIỚI THIỆU ĐẠI BIỂU/NHỮNG ĐIỀU MONG MUỐN TẠI HỘI THẢO
[Mục đích để đại biểu biết thành viên của Hội thảo, họ đến từ đơn vị nào, kỹ
năng gì sẽ được thể hiện và những mong đợi chung từ Hội thảo]
Thảo luận nhóm
Đối với mỗi đại biểu:
• Giới thiệu về bản thân: tên, đơn vị công tác, nghề nghiệp/trách nhiệm,
mối quan tâm, kinh nghiệm
• Vấn đề mong mu
ốn tại Hội thảo
• Vấn đề không mong muốn tại Hội thảo
[2 phút dành cho mỗi đại biểu]
Đối với nhóm:
• Những mong muốn chung
• Mỗi nhóm ghi 3 thẻ những điều mong muốn từ Hội thảo và 3 thẻ
những điều không mong muốn
Báo cáo: một đại biểu trình bày tóm tắt nội dung viết trên các thẻ (thời gian: 2
phút /nhóm)
Người Hướng dẫn thu th
ập, tập hợp và dán thẻ lên bảng
[Báo cáo trình bày trên thẻ giúp nhìn thấy kết quả của từng nội dung thảo luận
và ghi lại công việc đã làm trong thảo luận để phát cho các đại biểu.]
NHỮNG NÉT CHÍNH CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN
1GIỚI THIỆU
Mục tiêu chủ yếu của việc đánh giá ưu tiên Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây
viết tắt là R&D) là xác định các chương trình nghiên cứu một cách rộng rãi. Các
chương trình này sẽ mang lại cho Việt Nam lợi ích lớn nhất từ việc đầu tư cho
R&D được Chính phủ Việt Nam và những người có liên quan chính đưa ra.
Xây dựng ưu tiên là vấn đề trọng tâm của R&D. Đây là một nhiệm v
ụ phức tạp,
nó cần được làm theo một khung có tính hệ thống để cho phép các kết quả thu
được sẽ hỗ trợ việc đưa ra quyết định về quản lý và phân bổ nguồn lực cho R&D
một cách công khai và minh bạch. Những R&D có ưu tiên lớn nhất chính là
những R&D mang lại giá trị cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho quốc
gia.
Kết quả lựa chọn là phải xác định được những Lĩnh V
ực Cơ Hội Nghiên cứu &
Phát triển nào (ARDO) được hỗ trợ hoặc ARDO nào không được hỗ trợ. Nếu
không xác định được các ưu tiên thì kết quả lựa chọn rất có thể sẽ không mang
lại lợi ích tối đa cho Việt Nam. Điều tệ nhất là các kết quả sẽ không phù hợp
hoặc không thu được ích lợi từ việc đầu tư.
ATTRACTIVENESS
FEA SIBILITY
S
t
r
o
n
g
E
m
p
h
a
s
i
s
Selective Emphasis
Limit
e
d Sup
po
r
t
I
NC
REA
S
ED
S
3. Việc thiếu các số liệu thống kê chính xác và chi tiết về sản xuất, lợi nhuận
và thị trường
4. Việc cần chuyển R&D từ tập trung vào sản xuất, an ninh lương thực/ tự
cấp tự túc sang hướng tập trung vào lợi nhuận, chất lượng, hệ thống tiếp
thị
và thương mại
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
8
5. Việc cần sử dụng quy trình khách quan để đánh giá những lợi ích kinh tế,
xã hội và môi trường thích hợp với Việt Nam
6. Về năng lực để tổ chức thực hiện nghiên cứu thích hợp
Một nguyên tắc quan trọng để thực hiện qui trình và rút ra bài học kinh nghiệm
là nên làm những vấn đề có ý nghĩa thực tiễn hơn là lo việc hoàn thiện về mặt
l ý thuyết .
PHƯƠ
NG PHÁP LUẬN
Các nguyên tắc cụ thể về xác định ưu tiên bao gồm:
• Xem xét các lĩnh vực có liên quan dễ dàng đến lợi ích do nghiên cứu
mang lại (mục đích nghiên cứu), chứ không phải là chuyên môn/chuyên
ngành nghiên cứu. Những lĩnh vực đó được gọi là Lĩnh vực Cơ hội
Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây viết tắt là ARDO)
• Các lĩnh vực này có tính riêng biệt, toàn diện, có cơ sở chắc chắn, có
định hướng tương lai và có thể quản lý được bằng con số
• Được liên kết và đồng nhất với nghiên cứu quy trình cấp vốn
• Các tiêu chí để xác định ưu tiên là độc lập
• Tiêu chí được sử dụng gồm:
o Lợi ích tiềm năng về kinh tế, môi trường, xã hội, thể chế và
khoa học từ những thành công của R&D.
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
9
quản lý sâu bệnh và dịch hại… để có thể đạt được lợi ích lớn nhất trong các
ARDO đã được ưu tiên cao.
MÔ TẢ ARDO
Khuôn mẫu chính thức của các ARDO sẽ được quyết định và phê chuẩn. Một
cách tiếp cận lôgíc để xây dựng ARDO trước hết là ở cấp tiểu ngành (Cây trồng,
Vật nuôi, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp…) và sử dụng phương pháp luận để xác
định ưu tiên cho các ARDO. Từ kết qu
ả của những hội thảo tiểu ngành đó, một
tập hợp các ARDO của từng lĩnh vực sẽ được xây dựng. Phương pháp luận xác
định ưu tiên này gồm có sự tranh luận và thỏa hiệp trong một số trường hợp. Ở
cấp tiểu ngành và cấp ngành, số ARDO nên ít hơn 15 vì nếu nhiều hơn thì sẽ khó
quản lý. Những ARDO ưu tiên cao trong phạm vi cấp tiểu ngành có thể trở thành
ARDO cấ
p ngành, còn những ARDO có ưu tiên thấp hơn và nhỏ hơn có thể
được gộp lại. Ví dụ dê và cừu có thể gộp thành nhóm động vật nhai lại hoặc có
thể cả bò, bò sữa, dê và cừu gộp thành nhóm động vật nhai lại.
ARDO cần được xác định về Mục tiêu, Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu. Mục
tiêu: mô tả được những kết quả mong muốn từ tất cả nh
ững nghiên cứu trong
ARDO. Ví dụ: đối với cây ăn quả thì mục tiêu là “tăng năng suất, chất lượng, an
toàn và tiềm năng tiếp cận với các thị trường giá trị cao”. Lĩnh vực nghiên cứu
xác định các lĩnh vực (chuyên ngành) đưa vào nghiên cứu và Đối tượng nghiên
cứu là các loài (cây trồng, vật nuôi…) hoặc mức độ sản xuất.
Dưới đây là một ví dụ về kết quả đ
dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
10
Đối tượng nghiên cứu: cao su, tiêu, cà phê, mía, chè, dừa, đào lộn hạt,
cây có hạt lấy dầu
Thuỷ
sản
Mục tiêu quốc gia: Tăng dự trữ tài nguyên, năng suất và lợi nhuận của
các ngành công nghiệp thủy sản
Lĩnh vực nghiên cứu: tăng sản lượng giống, dinh dưỡng, nuôi trồng, quản
lý dịch bệnh, quản lý tài nguyên thuỷ sản và quản lý môi trường.
Đối tượng nghiên cứ
u: Loài Giáp xác (tôm, cua, tôm hùm); Fìnish (cá
mú, cá rô, cá chép, cá chỉ vàng, cá vược, cá đối); Loài Nhuyễn thể (trai,
sò, hầu, ngọc trai); Thực vật biển và sinh vật phù du…
Những ưu tiên ARDO
Mô hình sử dụng để xây dựng các ưu tiên R&D là tương đối đơn giản. Nó yêu
cầu đại biểu đánh giá toàn diện những lợi ích của việc đầu tư R&D cho mỗi
ARDO về “tính hấp dẫn đối với Việt Nam” và “tính khả thi đối với Việt Nam”.
Phương pháp cho điểm được sử dụng để so sánh và xếp hạng các ARDO. Cho
điểm là cách làm hiệu quả cho phép nhóm đánh giá mọi nhân tố then chốt để đưa
ra quyết định một cách logic và cởi mở. Điểm số tương đối cho mỗi ARDO được
xác định dựa trên thảo luận của nhóm theo 4 tiêu chí độc lập như sau:
1. Lợi ích tiềm năng về sản xuất và thị trường
đối với Việt nam
11Vị trí và thứ hạng có tính tương đối của các ARDO là rất quan trọng. Chúng chỉ
ra lĩnh vực tốt nhất cho đầu tư nghiên cứu và mở rộng. Vì nhóm xác định ưu tiên
gồm những đại diện cho nhà nghiên cứu, cán bộ khuyến nông, nông dân, chính
trị gia và các thành phần liên quan khác, nên phương pháp này đảm bảo có được
những khuyến nghị có thể là tốt nhất tại thời điểm đưa ra.
Ví dụ về k
ết quả của quá trình xác định ưu tiên
Hình 1: Biểu đồ về sự hấp dẫn và tính khả thi về một tập hợp giả thuyết đối
với 8 ARDOs cho thấy mức độ ưu tiên dựa vào lợi nhuận của các ARDO đem
lại cho Việt nam.
RETURN FROM R&D FOR EACH AREA OF RESEARCH OPPORTUNITY
Feasibility
Attractiveness
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 102030405060708090100
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
12Cây trồng/Sản phẩm ưu tiên trong ARDOs
Phạm vi/lĩnh vực nghiên cứu của ARDO liệt kê tất cả các sản phẩm/mặt hàng
trong ARDO. Trong hội thảo cấp tiểu ngành, việc sử dụng một tiến trình đơn
giản để xếp hạng những ARDO dựa trên quan điểm và sự hiểu biết của các đại
biểu dự hội thảo là rất hữu ích. Cuối của tiến tình này là xác
định những cây
trồng được ưu tiên cao (trong nhóm ARDO được ưu tiên cao). Kết quả này sẽ
cho biết nên tập trung những cố gắng nghiên cứu vào đâu (nghĩa là lĩnh vực
nào) mà không phải vào nội dung/ khía cạnh nào.
Các chiến lược nghiên cứu
Một khi các cây trồng ưu tiên cao (nằm trong các ARDO ưu tiên cao) được xác
định, cần phải xem xét lĩnh vực đầu tư R&D nào cần được tập trung. Câu hỏi đặt
ra là đầu tư R&D vào cái gì (chuyên ngành R&D nào) để có th
ể mang lại tác
động/hiệu quả cao nhất. Tác động là hàm số của độ lớn/qui mô các kết quả trông
đợi, thời gian cần để thu được kết quả đó nếu kết quả là ổn định. Ví dụ: Công
việc chọn tạo giống cổ truyền thường tạo ra kết quả tương đối nhỏ, yêu cầu thời
gian dài để đạt được kết quả, nhưng kết quả
nào đã đạt được thì lại lâu dài (hoặc
gần như lâu dài). Trong khi bón phân thường đem lại lợi ích cao và nhanh trong
một thời gian ngắn nhưng thường không lâu dài (vì mỗi vụ trồng trọt lại phải bón
phân).
Quá trình xác định ưu tiên cũng có thể được sử dụng để xây dựng các chiến lược
nghiên cứu giữa các ARDO. Trường hợp thiếu các dữ liệu cụ thể về từng lĩnh
vực ưu tiên cao (trong nhóm ARDO
Bao gồm: biện pháp hóa học, cơ giới, sinh học, quản lý dịch hại
tổng hợp, giám sát dịch hại
6. Quản lý thu
hoạch/sau thu
hoạch
Các kỹ thuật thu hoạch và sau thu hoạch cải tiến để tối đa chất
lượng và giá trị của cây trồng. Bao gồm thu hoạch phơi khô, chế
biến, bảo quản, vận chuyển và quản lý chất lượng
7. Tăng giá trị sản
phẩm thông qua
chế biến
Gia tăng giá trị cho các sản phẩm thô thông qua chế biến hoặc cải
thiện các đặc tính, hình thái của sản phẩm ban đầu. Bao gồm xây
dựng tiêu chuẩn chất lượng, phân loại/nâng cấp sản phẩm, chế
biến, phát triển sản phẩm mới, sử dụng phế phụ phẩm…
8. Tạo điều kiện
thuận lợi cho thị
trường
Tăng thêm thông tin và sự hiểu biết cho nông dân và những nông
dân làm thương mại hoặc bán thương mại về thị trường và yêu
cầu của thị trường Bao gồm thông tin và yêu cầu của thị trường,
phương tiện và cách thức tiếp cận thị trường, liên kết với những
nhà/cơ sở chế biến, xuất khẩ
u, hệ thống thu mua
9. Đánh giá kinh tế Xây dựng và tư vấn những lựa chọn về sx nông trại, chế biến và
tiếp thị, thị trường…có lãi. Bao gồm phân tích tổng lợi nhuận, lợi
nhuận, hiệu quả/tác động tài chính, phân tích lỗ lãi, phân tích lợi
nhuận/chi phí
10. Những hệ thống
sản xuất có thể lựa
LĨNH VỰC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN (ARDO)
Hội thảo trước đã xác định các ARDOs cho Tiểu lĩnh vực Cây trồng.
Các lĩnh vực dưới đây đã được lựa chọn theo nguyên tắc chúng được so sánh
về: tính riêng biệt, tính toàn cục, cơ sở vững chắc, hướng lâu dài và có khả
năng quản lý được. Điều quan trọng nữa là chúng độc lập về cơ cấu tổ chức, dễ
dàng phản ánh lợi ích đạt được t
ừ sự thành công của nghiên cứu và không dựa
vào chuyên ngành. Những lĩnh vực được so sánh với nhau là những lĩnh vực
cần thiết cho cơ hội Nghiên cứu & Phát triển (ARDO) mà từ đó lợi ích sẽ được
tăng lên. Các lĩnh vực đó gồm:
ARDO 1: LÚA
ARDO 2: NGÔ, KHOAI, SẮN
ARDO 3: ĐẬU ĐỖ
ARDO 4: CÂY CÔNG NGHIỆP
ARDO 5: QUẢ
ARDO 6: RAU
ARDO 7: HOA
ARDO 8: CÂY THỨC ĂN GIA SÚC
ARDO 9: CÂY TRỒNG CHO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG MỚI
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
15
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ƯU TIÊN
Mục tiêu của những cố gắng trong nghiên cứu và mở rộng (phát triển) của Viêt
xã hội) từ những R & D thành công.
• Khả năng đạt được lợi ích tiềm năng
• Khả năng những kết quả về R & D thành công được Việt
Nam sử dụng.
Tính khả thi:
• Tiềm năng khoa học
•
Phạm vi để phát triển nhận thức/hiểu biết trong lĩnh vực
khoa học liên quan và việc cải thiện kĩ thuật và trang thiết
bị nghiên cứu, phát triển
• Năng lực nghiên cứu
• Khả năng của những nhóm nghiên cứu và phát triển có
tính cạnh tranh để chuyển giao kết quả nghiên cứu tới
người sử dụng.
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
16
ĐÁNH GIÁ ARDOs TRƯỚC KHI VÀO HỘI THẢO
[Mục đích là đánh giá sơ bộ các lĩnh vực cơ hội ưu tiên (ARDO) có liên
quan dựa vào các tiêu chí về Tác động tiềm năng và Tính khả thi để thảo
luận trong Hội thảo]
1) Đọc Tài liệu thông tin của tất cả các ARDO
• Đại biểu đọc kỹ toàn bộ Tài liệu thông tin về các ARDO (phát
riêng) để nắm tổng thể 9 ARDOs
• Ghi tóm tắt bên lề Tài liệu thông tin những nhìn nhận/quan điểm,
kinh nghiệm, hiểu biết của mình mà cho là quan trọng đối với
chương trình nghiên cứu phát triển đang tiến hành của từng ARDO
ARDO càng tốt vì mục đích là tập trung xem xét, phát hiện sự khác biệt tương
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
17
đối giữa các ARDO. Xin nhớ là sự ưu tiên chỉ là tương đối, 1 ARDO nào đó
điểm thấp không có nghĩa lĩnh vực này không quan trọng. Tuy nhiên khi nguồn
lực bị hạn chế (không đủ đầu tư cho tất cả các lĩnh vực), lĩnh vực được quyết
định chọn đầu tư sẽ là lĩnh vực mà nếu nó được đẩy mạnh thì sẽ tạo được hiệu
quả lớn nhấ
t cho Việt Nam.
GHI CHÚ:
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
18
ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH TIỀM NĂNG
[Mục dích đưa ra kết quả đánh giá các lợi ích tiềm năng có liên quan của
từng ARDO]
Những lợi ích tiềm năng phản ánh lợi ích gia tăng (được thêm vào) tối đa cho
Việt Nam (kinh tế, môi trường, xã hộl) từ thành công của Nghiên cứu & Phát
triển
Những lợi ích tiềm năng càng tăng nhiều thì:
– Sự phát triển càng nhanh
– Giảm chi phí càng lớn
– Mức độ t
ập trung nghiên cứu càng cao
– Tác động tốt đến môi trường và xã hội càng lớn
2: NGÔ, KHOAI, SẮN
3: ĐẬU ĐỖ
4: CÂY CÔNG
NGHIỆP
5: CÂY ĂN QUẢ
6: RAU
7: HOA
theo hướng nông nghiệp sạch; quản lý cây trồng tổng hợp; phòng trừ sâu bệnh hại
tổng hợp), nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và an toàn lương thực, thực hành tốt hơn
kỹ thuật thu họach và công nghệ chế biến, bảo quản, cất giữ sản phẩm sau thu họach.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1. Giống cải tiến cho năng suất cao
2. Giống lúa lai F1
3. Giống lúa thuần địa phương
4. Giống địa phương chín muộn với đặc tính thơm (giống đặc sản)
Tất cả các giống phải cho năng suất cao, chất lượng tốt (đáp ứng thị trường xuất
khẩu), thích ứng các điều kiện sinh thái khác nhau (điều kiện thâm canh, đi
ều kiện
khắc nghiệt như vùng đất phèn, vùng đất mặn, vùng nước sâu, vùng đât hạn trồng lúa
nhờ nước trời) trên phạm vi cả nước.
Những giống trên được chia làm 4 nhóm chính dựa vào thời gian sinh trưởng như sau:
1. Nhóm lúa cực sớm (thời gian sinh trưởng dưới 90 ngày)
2. Nhóm chín sớm (thời gian sinh trưởng: 91 -100 ngày)
3. Nhóm lúa trung mùa (thời gian sinh trưởng: 101-125 ngày)
4. Nhóm chín muộn hoặc lúa mùa (thường là lúa mùa địa phương, có tính cảm
quang)
Vùng sản xuất Ưu tiên 1 Ưu tiên 2 Ưu tiên 3
Các tỉnh vùng núi
phía Bắc
Nhóm cực sớm; nhóm chín
sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
Nhóm lúa trung mùa
Chọn thuần các giống địa
phương
thơm Các tỉnh Tây
Nguyên và Đông
Nam Bộ
Nhóm cực sớm; nhóm chín
sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
Nhóm trung mùa:Chọn thuần
- Các giống lúa thơm
- Các giống trung mùa địa
phương Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
21
Đồng Bằng Sông
Cửu Long
(ĐBSCL)
Nhóm cực sớm; nhóm chín
sớm:(Tạo, chọn, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
- Giống có mùi thơm
Nhóm trung mùa: (Tạo, chọn
, chọn thuần)
- Các giống cải tiến
- Các giống lai F1
• Tập trung vào các giống năng suất cao hơn với chất lượng cao sẽ trợ giúp
việc khắc phục khó khăn đối với vùng trồng lúa cổ truyền trong việc đa dạng
hóa vào những hoạt động kinh doanh khác có thể có lợi nhuận cao hơn (nghĩa
là tống sản lượng cao hơn trên một tổng diện tích nhỏ hơn)
• Việc chuyển đổi từ nhà xuất khẩu chất lượng thấp sang nhà xuất khẩu chất
lượng cao sẽ trợ giúp việc đạt được những mục tiêu quốc gia và tạo ra những
khác nhau nhỏ trong thu nhập của nông dân
• Phát triển các giống với hàm lượng protein cao hơn có thể cải thiện mạnh
dinh dưỡng cho con người
• Phát triển các tiêu chuẩn chất lượng, xác nhận chất lượng, thương hiệu, nhãn
mác hàng hóa sẽ trợ giúp việc duy trì hoặc mở rộng vị thế của Việt Nam trên
thị trường thế giới Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
22
GHI CHÚ:
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
23
ARDO 2: NGÔ, KHOAI, SẮN
1. MÔ TẢ ARDO
1.1. Mục tiêu quốc gia:
Tăng năng suất và chất lượng; giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và tăng
hiệu quả sản xuất; đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi trong nước; đa dạng hóa sản
phẩm và bảo vệ môi trường.
1.2. Lĩnh vực nghiên cứu:
Nghiên cứu chọn tạo giống, xây dựng kỹ thuật canh tác (GAP, ICM IPM); cải thiện
tiêu chuẩn chấ
: Lạc, đậu tương, đậu xanh
2 TÍNH HÁP DẪN
2.1 Lợi ích tiềm năng
• Thị trường xuất khẩu đang tăng trưởng và có triển vọng tốt, trong khi thị trường
trong nước chưa nhiều nên mang lại cơ hội cải thiện nhằm tăng đóng góp cho thị
trường xuất khẩu để tạo thêm thu nhập và lợi nhuận cho người nông dân
• Đem lại lợi ích tích cực (phân đạm và chất hữu cơ) để hỗ trợ cải tạo đất góp phần
giảm nhu cầu về phân bón vô cơ trong luân canh cây trồng
• Đưa ra nhiều lựa chọn sản xuất đa dạng cho người nông dân
• Nâng cao chất lượng sẽ cải thiện lớn về giá bán ở cả thị trường trong nước và xuất
khẩu và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng
• Phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ chế biến dầu ăn sẽ tăng tỷ lệ chiết xuất dầu,
phát triển công nghiệp và tăng việc làm
• Đối với người sản xuất: sản xuất và thị trường ổn định sẽ góp phần tăng thu nhập và
ổn định đời sống
• Đối với người chế biến và tiêu thụ: sản xuất tăng lên, công nghệ chế biến tốt sẽ tạo
tâm lý yên tâm cho nhà chế biến trong việc đầu tư hơn nữa vào cơ sở hạ tầng để
tăng chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận, góp phần làm bình ổn thị trường
• Đối với nhà nước: khi sản xuất đáp ứng được thị trường trong nước và xuất khẩu sẽ
làm tăng kim ngạch xuất khẩu góp phần tăng GDP, thực hiện được các mục kinh tế,
chính trị, xã hội; nâng cao và đảm bảo được mức sống của nhân dân
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Lĩnh vực Trồng trọt
25
GHI CHÚ: