XÂY DỰNG KHUNG ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT
TRIỂN CHĂN NUÔI – THÚ Y VIỆT NAM HỘI THẢO
TÀI LIỆU LÀM VIỆC CHO HỘI THẢO
TIỂU LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
• Nghe một cách chủ động
• Sử dụng từ “và” thay cho từ “nhưng”
• Trình bày súc tích
• Sử dụng đúng thời lượng cho phép
• Tắt điện tho
ại di động - chỉ sử dụng trong giờ giải lao
Đối với mỗi phần Hội thảo:
• Người được phân công có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ
• Chú ý về thời gian
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
3
GIỚI THIỆU ĐẠI BIỂU/NHỮNG ĐIỀU MONG MUỐN TẠI HỘI THẢO
[Mục đích để đại biểu biết thành viên của Hội thảo, họ đến từ đơn vị nào, kỹ
năng gì sẽ được thể hiện và những mong đợi chung từ Hội thảo]
Thảo luận nhóm
Đối với mỗi đại biểu:
• Giới thiệu về bản thân: tên, đơn vị công tác, nghề nghiệp/trách nhiệm,
mối quan tâm, kinh nghiệm
• Vấn đề mong mu
ốn tại Hội thảo
• Vấn đề không mong muốn tại Hội thảo
[2 phút dành cho mỗi đại biểu]
(nội tại) có ảnh hưởng quan trọng đối với môi
trường thiết lập chính sách và kinh tế NN trong tương lai là gì? Xác định vấn đề và mối quan hệ, sau đó ghi vào những thẻ có màu khác nhau
Một nửa số Nhóm xem xét các vấn đề bên ngoài
, một nửa số Nhóm xem xét các
vấn đề bên trongGHI CHÚ:
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NHỮNG NÉT CHÍNH CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
XÁC ĐỊNH ƯU TIÊN
1GIỚI THIỆU
Mục tiêu chủ yếu của việc đánh giá ưu tiên Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây
viết tắt là R&D) là xác định các chương trình nghiên cứu một cách rộng rãi. Các
chương trình này sẽ mang lại cho Việt Nam lợi ích lớn nhất từ việc đầu tư cho
R&D được Chính phủ Việt Nam và những người có liên quan chính đưa ra.
IRI, New York (Bản chính được xuất bản trong cuốn Quản lý nghiên cứu, tháng 1- 1985). Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
6
Hình 1: Sử dụng các ưu tiên để hỗ trợ việc lựa chọn các Chương trình/ Dự
án nghiên cứu S
t
r
o
n
g
E
m
p
h
a
s
i
s
ATTRACTIVENESS
FEA SIBILITY
S
t
r
o
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Các nguyên tắc cụ thể về xác định ưu tiên bao gồm:
• Xem xét các lĩnh vực có liên quan dễ dàng đến lợi ích do nghiên cứu
mang lại (mục đích nghiên cứu), chứ không phải là chuyên môn/chuyên
ngành nghiên cứu. Những lĩnh vực đó được gọi là Lĩnh vực Cơ hội
Nghiên cứu & Phát triển (dưới đây viết tắt là ARDO)
• Các lĩnh vực này có tính riêng biệt, toàn diện, có cơ sở chắ
c chắn, có
định hướng tương lai và có thể quản lý được bằng con số
• Được liên kết và đồng nhất với nghiên cứu quy trình cấp vốn
• Các tiêu chí để xác định ưu tiên là độc lập
• Tiêu chí được sử dụng gồm:
o Lợi ích tiềm năng về kinh tế, môi trường, xã hội, thể chế và
khoa học từ những thành công của R&D.
o Phạm vi mà các sản phẩm và d
ịch vụ R&D sẽ được sử dụng.
o Tình trạng phát triển của trang thiết bị và kỹ thuật mà nghiên
cứu đòi hỏi và sự phát triển của các chuyên ngành phù hợp
o Mức độ sẵn sàng của các kỹ năng nghiên cứu và cơ sở hạ tầng
• Điều quan trọng là các ưu tiên này chỉ là tương đối; càng hạ thấp sự ưu
tiên của một lĩnh vự
c thì tính chọn lọc trong việc lựa chọn Dự án giữa
chúng càng cao hơn, như được minh họa ở hình 1.
Mô hình khuyến nghị sử dụng ở Việt Nam là một quá trình gồm 5 bước.
1. Đưa ra các ARDO ở cấp tiểu ngành
2. Xác định ưu tiên các ARDO ở cấp tiểu ngành
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
quả
n lý. Những ARDO ưu tiên cao trong phạm vi cấp tiểu ngành có thể trở thành
ARDO cấp ngành, còn những ARDO có ưu tiên thấp hơn và nhỏ hơn có thể
được gộp lại. Ví dụ dê và cừu có thể gộp thành nhóm động vật nhai lại hoặc có
thể cả bò, bò sữa, dê và cừu gộp thành nhóm động vật nhai lại.
ARDO cần được xác định về Mục tiêu, Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu. Mục
tiêu: mô tả
được những kết quả mong muốn từ tất cả những nghiên cứu trong
ARDO. Ví dụ: đối với cây ăn quả thì mục tiêu là “tăng năng suất, chất lượng, an
toàn và tiềm năng tiếp cận với các thị trường giá trị cao”. Lĩnh vực nghiên cứu
xác định các lĩnh vực (chuyên ngành) đưa vào nghiên cứu và Đối tượng nghiên
cứu là các loài (cây trồng, vật nuôi…) hoặc mức độ sản xuấ
t.
Dưới đây là một ví dụ về kết quả đã đạt được của “Hội thảo thí điểm”
Lợn
Mục tiêu quốc gia: Tăng năng suất và lợi nhuận của ngành thịt lợn.
Phạm vi: nghiên cứu để tăng sinh sản, vật nuôi, dinh dưỡng, quản lý dịch
bệnh, hệ thống sản xuất, vệ sinh, quản lý chất thải, quản lý chất l
ượng,
vận chuyển, tiếp thị và hợp nhất hệ thống
Đối tượng nghiên cứu: các trang trại chăn nuôi lợn vừa và nhỏ Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
8
Động
mú, cá rô, cá chép, cá chỉ vàng, cá vược, cá đối); Loài Nhuyễn thể
(trai,
sò, hầu, ngọc trai); Thực vật biển và sinh vật phù du…
Những ưu tiên ARDO
Mô hình sử dụng để xây dựng các ưu tiên R&D là tương đối đơn giản. Nó yêu
cầu đại biểu đánh giá toàn diện những lợi ích của việc đầu tư R&D cho mỗi
ARDO về “Sự hấp dẫn” và “tính khả thi đối với Việt Nam”. Phương pháp cho
điểm được sử dụng để so sánh và xếp h
ạng các ARDO. Cho điểm là cách làm
hiệu quả cho phép nhóm đánh giá mọi nhân tố then chốt để đưa ra quyết định
một cách logic và cởi mở. Điểm số tương đối cho mỗi ARDO được xác định dựa
trên thảo luận của nhóm theo 4 tiêu chí độc lập như sau:
1. Lợi ích tiềm năng về sản xuất và thị trường đối với Việt nam
2. Những yếu tố thu
ận lợi và chống lại khả năng đạt được lợi ích tiềm
năng
3. Đóng góp tiềm năng của R&D đối với phát triển NN và nông thôn
4. Năng lực R &D của Việt Nam
Mối quan hệ giữa 4 tiêu chí này được thể hiện trong khung đánh giá dưới đây.
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
9
Vị trí và thứ hạng có tính tương đối của các ARDO là rất quan trọng. Chúng chỉ
ra lĩnh vực tốt nhất cho đầu tư nghiên cứu và mở rộng. Vì nhóm xác định ưu tiên
gồm những đại diện cho nhà nghiên cứu, cán bộ khuyến nông, nông dân, chính
Năng lực R&D của Việt
Nam
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
10
RETURN FROM R&D FOR EACH AREA OF RESEARCH OPPORTUNITY
Feasibility
Attractiveness
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 102030405060708090100
1
2
3
4
5
6
7
8
Trong hình trên, 2 ARDO (số 1 và 8) có điểm cao nhất cả về sự hấp dẫn và tính
khả thi. Hai ARDO này nằm ở góc trên cùng bên phải của biểu đồ. Chúng biểu
nào) mà không phải vào nội dung/ khía cạnh nào.
Các chiến lược nghiên cứu
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
11
Một khi các cây trồng ưu tiên cao (nằm trong các ARDO ưu tiên cao) được xác
định, cần phải xem xét lĩnh vực đầu tư R&D nào cần được tập trung. Câu hỏi đặt
ra là đầu tư R&D vào cái gì (chuyên ngành R&D nào) để có thể mang lại tác
động/hiệu quả cao nhất. Tác động là hàm số của độ lớn/qui mô các kết quả trông
đợi, thời gian cần để thu được kết quả đó nếu kết quả là ổn định. Ví dụ: Công
việ
c chọn tạo giống cổ truyền thường tạo ra kết quả tương đối nhỏ, yêu cầu thời
gian dài để đạt được kết quả, nhưng kết quả nào đã đạt được thì lại lâu dài (hoặc
gần như lâu dài). Trong khi bón phân thường đem lại lợi ích cao và nhanh trong
một thời gian ngắn nhưng thường không lâu dài (vì mỗi vụ trồng trọt lại phải bón
phân).
Quá trình xác định ưu tiên cũng có thể
được sử dụng để xây dựng các chiến lược
nghiên cứu giữa các ARDO. Trường hợp thiếu các dữ liệu cụ thể về từng lĩnh
vực ưu tiên cao (trong nhóm ARDO ưu tiên), một ma trận về các kế hoạch
nghiên cứu rộng rãi là một phương pháp tiếp cận hữu ích. Dưới đây là một ví dụ:
Lĩnh vực đầu tư
ng/cứu hoặc chiến
lược/kế
hoạch
Bao gồm
1. Đánh giá giống Khuyến cáo những cây trồng mới (cải thiện) cho các điều kiện
môi trường và thị trường khác nhau của Việt Nam. Bao gồm lai
tạo, chọn lọc và đánh giá cây trồng trong các điều kiện sinh thái
dựng tiêu chuẩn chất lượng, phân loại/nâng cấp sản phẩm, chế
biến, phát triển sản phẩm mới, sử dụng phế phụ phẩm…
8. Tạo điều kiện Tăng thê
m
thông tin và sự hiểu biết cho nông dân và những nông
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
12
thuận lợi cho thị
trường
dân làm thương mại hoặc bán thương mại về thị trường và yêu
cầu của thị trường Bao gồm thông tin và yêu cầu của thị trường,
phương tiện và cách thức tiếp cận thị trường, liên kết với những
nhà/cơ sở chế biến, xuất khẩu, hệ thống thu mua
9. Đánh giá kinh tế Xây dựng và tư vấn những lựa chọn về sx nông trại, chế biến và
tiếp thị, thị trường…có lãi. Bao gồm phân tích tổng lợi nhuận, lợi
nhuận, hiệu quả/tác động tài chính, phân tích lỗ lãi, phân tích lợi
nhuận/chi phí
10. Những hệ thống
sản xuất có thể lựa
chọn Alternative
Xây dựng và khảo nghiệm hệ thống sx cây trồng mới có khả năng
về lợi nhuận. Bao gồm hệ thống sx hữu cơ, hệ thống sx cây trồng
nhiều tầng (xen canh) như nông lâm kết hợp…
11. Chuyển giao công
nghệ
Cải thiện hệ thống chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và sự tiếp thu
những kỹ thuật mới của nông dân thông qua tư vấn, hợp tác và sự
hiểu biết nhu cầu của nông dân. Bao gồm: hội thảo, thăm thực địa,
truyền thông và hệ thống dịch vụ khuyến nông tổng hợp
cần thiết cho cơ hội Nghiên cứu & Phát triển (ARDO) mà từ đó lợi ích sẽ được
tăng lên. Các lĩnh vực đó gồm:
ARDO 1: Gia súc lớn
ARDO 2: Gia súc nhỏ
ARDO 3: Lợn
ARDO 4: Gia cầm
ARDO 5: Côn trùng có ích
ARDO 6: Thuốc thú y và Vắc xin
ARDO 7: Chế biến và bảo quản thức ăn chăn nuôi
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
14
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ƯU TIÊN
Mục tiêu của những cố gắng trong nghiên cứu và mở rộng (phát triển) của Việt
Nam đối với nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp là để tối đa thu nhập cho
Việt Nam thông qua tăng thu nhập và tăng lợi ích về xã hội, môi trường. Do
vậy ưu tiên phải được đánh giá về Tác động/Hiệu quả tiềm năng và Tính khả
thi.
Cấu trúc dưới đây do Hội thảo M&EN xây d
ựng đã được cải tiến từ cấu trúc
CSIRO của Úc:
CẤU TRÚC ƯU TIÊN
Lợi ích tiềm năng
Tác động
người sử dụng.
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
15
ĐÁNH GIÁ ARDOs TRƯỚC KHI VÀO HỘI THẢO
[Mục đích là đánh giá sơ bộ các lĩnh vực cơ hội ưu tiên (ARDO) có liên
quan dựa vào các tiêu chí về Tác động tiềm năng và Tính khả thi để thảo
luận trong Hội thảo]
1) Đọc Tài liệu thông tin của tất cả các ARDO
• Đại biểu đọc kỹ toàn bộ Tài liệu thông tin về các ARDO (phát
riêng) để nắm tổng thể 9 ARDOs
• Ghi tóm tắt bên lề Tài liệu thông tin những nhìn nhận/quan điểm,
kinh nghiệm, hiểu biết của mình mà cho là quan trọng đối với
chương trình nghiên cứu phát triển đang tiến hành của từng ARDO
2) Chuẩn bị cho điểm sơ bộ đối với các ARDO
i) Tham khảo bảng Phân tích SWOT của từng ARDO trong Tài liệu
thông tin
ii) Các bước cho điểm sơ bộ
Đại biểu cho điểm từng ARDO trước khi vào Hội thảo và ghi chú những
lý lẽ để bảo vệ ý kiến của mình khi tranh luận. Trong Tài liệu cho điểm
có một khoảng trống (GHI CHÚ) để đại biểu ghi chú
• Bước 1 - Đối với mỗi Tiêu chí, đại biểu đọc thông tin của từng
ARDO, bắt đầu từ tiêu chí về Lợi ích tiềm năng.
• Bước 2 - Chọn 2 ARDO có Lợi ích tiềm năng cao nhất, sau đó
chọn 2 ARDO có Lợi ích tiềm năng thấp nhất.
• Bước 3 - Cho điểm những ARDO cao nhất (thang điểm từ 6 đến
7, cao nhất là 7). Sau đó cho điểm những ARDO thấp nhất (thang
Tiêu chí 1. ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH TIỀM NĂNG
[Mục dích đưa ra kết quả đánh giá các lợi ích tiềm năng có liên quan của
từng ARDO]
Những lợi ích tiềm năng phản ánh lợi ích gia tăng (được thêm vào) tối đa cho
Việt Nam (kinh tế, môi trường, xã hộl) từ thành công của Nghiên cứu & Phát
triển
Những lợi ích tiềm năng càng tăng nhiều thì:
– Sự phát triển càng nhanh
– Giảm chi phí càng lớn
– Mức độ t
ập trung nghiên cứu càng cao
– Tác động tốt đến môi trường và xã hội càng lớn
– Lợi ích lan toả càng lớn
Cách làm:
Thảo luận nhóm
• Thảo luận lợi ích tiềm năng của mỗi ARDO bằng cách cho điểm sơ bộ
• Ghi vào thẻ những vấn đề chính nảy sinh trong quá trình thảo luận từng
ARDO – đặc biệt là những thông tin mới và đã được kiểm chứng. Đại
biể
u có trách nhiệm thảo luận tất cả các ARDO
• Đại biểu trình bày và kết luận vấn đề
• Đại biểu xem xét và sửa lại điểm (nếu cần) cho từng ARDO lần cuối
• Thu thập bảng cho điểm
GHI CHÚ: 4. Gia cầm
5. Côn trùng có ích
6. Thuốc thú y và Vắc
xin
7. Chế biến và bảo
quản thức ăn chăn
nuôi
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
19
1.3. Đối tượng nghiên cứu: Đàn bò thịt, bò sữa và trâu trong nông hộ và trang trại.
2. ĐIỂM HẤP DẪN CỦA ARDO1
2.1 Những lợi ích tiềm năng
• Tiềm năng thị trường bò thịt và sản phẩm sữa nội địa là rộng lớn khi vì thu nhập
bình quân tính theo đầu người ngày càng tăng lên.
• Có cơ hội cho ngành chăn nuôi bò thịt và thu nhập trong một số khu vực ở đây
trồng trọt còn khá khiêm tốn vàơ những vùng đất còn tương đối nhiều.
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
20
• Phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa ở khu vực phụ cận thành phố có vẻ cho lợi
nhuận cao nhờ chi phí vận chuyển và quản lý chất lượng dễ hơn.
• Việc cải thiện hệ thống sản xuất có thể cải thiện đáng kể thu nhập và lợi nhuận của
người nông dân.
• Phát triển sản xuất thức ăn thô xanh ở các nông hộ nhỏ tăng thu nhập của họ,
những người không có tiền để phát triển các trang trại chăn nuôi bò thịt và bò sữa.
• Tạo cơ hội việc làm khi hệ thống vận chuyển sữa, hệ thống giết mổ với quy mô lớn
hơn và các nhà máy chế biến sữa phát triển
GHI CHÚ:
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
21
ARDO 2: GIA SÚC NHỎ
1 XÁC ĐỊNH ARDO2
2. ĐIỂM HÁP DẪN CỦA ARDO2
2.1. Những lợi ích tiềm năng:
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
22
• Chăn nuôi dê, cừu phát triển bời nó phù hợp với khả năng đầu tư, trình độ quản lý,
kỹ thuật và khả năng khai thác thị trường của đa số nông dân, bộ phận lớn nhất
trong sản xuất nông nghiệp nước ta
• Hiện có nhiều chính sách và kế hoạch phát triển chế biến sản phẩm từ dê tại nhiều
địa phương đặc biệt tại miền Trung do nhiều dự án của nhà nước và quốc tế thực
hiện
• Chính phủ có nhiều ưu tiên trong chăn nuôi dê cừu như ưu tiên trong việc sử dụng
đất, các chương trình hỗ trợ tài chính cấp quốc gia, bộ ngành và địa phương
• Tận dụng những khu đất bỏ hoang và canh tác không hiệu quả để sử dụng trong
chăn nuôi dê và cừu, từ đó tăng năng suất trong sản xuất sữa, thịt và lông cừu (dê).
• Đa dạng hóa sản phẩm từ dê cừu như sữa, pho mát, sữa chua và một số sản phẩm
khác từ thịt và lông cũng có tác dụng làm tăng giá trị kinh tế cho đàn gia súc
• Phân dê còn tận dụng nuôi giun làm thức ăn nuôi thuỷ sản, phân bón cho rau sạch,
cây cảnh rất hiệu quả
• Việc mở rộng chăn nuôi dê cừu cũng là cơ hội cho các hộ nông dân nghèo không
có đất đai nâng cao thu nhâp và chế độ dinh dưỡng
• Hiện cơ hội phát triển thị trường sữa và thịt rất lớn, có thể tạo thêm công ăn việc
làm cho nhiều hộ nông dân và giúp họ tham gia vào thị trường
• Tiềm năng phát triển công nghệ chế biến cũng góp phần tạo công ăn việc làm cho
khu vực nông thôn
GHI CHÚ:
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
23
việc làm, nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Nhu cầu thị trường nội địa về tiêu thụ thịt lợn còn thấp so với các nước trong khu
vực, thực tế nhu cầu này tăng sẽ tăng cao trong những năm tới do kinh tế xã hội
tăng.
• Cải thiện quy mô, chất lượng các cơ sở giết mổ, chế biến lợn sẽ là cơ hội cho sự
phát triển thị trường xuất khẩu
GHI CHÚ:
Ưu tiên nghiên cứu và phát triển Chăn nuôi – Thú y
24
ARDO 4: GIA CẦM
1. XÁC ĐỊNH ARDO4
1.1. Mục tiêu quốc gia:
Phát triển quy mô, năng suất và an toàn thực phẩm của những hệ thống sản
xuất, chế biến và marketing. Nâng cao khả năng phát hiện, ngăn chặn và kiểm soát
các loại bệnh gia cầm, đặc biệt là bệnh cúm.
Mục tiêu cụ thể:
• Phấn đấu đến năm 2010 số lượng gia cầm 281,8 triệu con, sản lượng trứng ăn
7.920 triệu quả, tổng sản lượng thịt sản xuất ra 1.427,5 nghìn tấn. Tương ứng
năm 2015 số lượng gia cầm 397,3 triệu con, sản lượng trứng ăn 10.207 triệu
quả, tổng sản lượng thịt sản xuất ra 2.256,7 nghìn tấn. Hy vọng số lượng vịt sẽ
duy trì ổ
n định như mức gia tăng ở gà.
• Về chế biến giết mổ: Phấn đấu đến năm 2010, có các cơ sở giết mổ với công
suất đạt 230 triệu con và đến năm 2015 có 170 cơ sở với công suất giết mổ đạt
385 triệu con.
chăn nuôi thu được thấpGHI CHÚ: