NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
THỰC HÀNH SỬA LỖI
(4 tiết)
A. Mục tiêu bài học:
- Củng cố những kiến thức cơ bản trong việc sử dụng tiếng việt, chỉ ra những lỗi
thường gặp và thực hành sửa lỗi
B. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức
2. Bài mới.
HĐ của giáo viên và học sinh Các yêu cầu cần đạt
Tiết 1
Chúng ta thường mắc những lỗi
nào về phát âm?
Theo em phải làm thế nào để
không mắc những lỗi đó nữa?
Hs trả lời.
Chúng ta thường mắc những lỗi
nào về chính tả?
I. Lôĩ thường gặp trong sử dụng tiếng việt
1. Lỗi về phát âm.
VD: Lẫn lộn phụ âm: /l/v/n/n/với /d/…
Người viết thường phát âm TV theo chuẩn phát âm
của một phong ngữ nhất định. Tuy vậy trong ý niệm
của chúng ta vẫn có một chuẩn phát âm chung đó
là: phát phát âm được phổ biến trong chữ quốc ngữ
hiện nay.
2. Lỗi về chính tả.
VD: lỗi về dấu thanh : “bổ sung” - “Bổ xung”
Có cách gì đểb chúng ta có thể
( câu vừa mức lỗi về dùng từ vừa mắc lỗi về p/c p
2
thay “ lang thang bằng “phiêu bạt”.
VD2: tôi kể cho bạn nghe một chuyện hi hữu mới
xảy ra ở quê tôi (“hi hữu là 1 từ Hán Việt co nghiã
là hiếm có, hiện nay ít dung nên thay bằng 1 từ khác
như “lạ”
- Khi dùng từ ngữ đòi hỏi khi nói hoặc viết ta phải
biết dùng từ đúng nghĩa của nó trong TV.
4. Lỗi về ngữ pháp.
VD1: Nguyễn Trãi, nhà thơ yêu nước của dân tộc
Việt Nam.
về ngữ pháp tiếng Việt?
Gv đưa ra các ví dụ, yêu cầu hs
chỉ ra lỗi sai và đề xuất các cách
chữa.
Hs thực hành. Gv đưa ví dụ, hs nhận xét.
Chúng ta thường mắc những lỗi
nào về câu trong khi sử dụng
tiếng Việt?
Hs liệt kê các lỗi.
thơ trở nên miễn cưỡng, hiệu quả NT không còn
nữa).
* Như vậy : nhiệm vụ phát triển TV không chỉ là
nhiệm vụ chung cho mọi người mà còn là nhiệm vụ
cho mỗi người. Muốn đáp ứng được yêu cầu đó.
Việc rèn luyện sử dụng trong sinh hoạt, học tập phải
là việc làm thường xuyên của mỗi học sinh.
II.Các lỗi về câu.
* Lỗi về thành phần câu.
Từ ngữ trong câu thường nhiều chức vụ NP xác
định và phân biệt về nhau làm thành những thành
phần trong câu. trong những câu sai thông thường
người viết hoặc không làm rõ ranh giới giữa thành
phần câu này với thành phần câu kia, hoà nhập
chung 1 trong 1 tổ hợp và phân biệt với nhau hoàn
thành các thành phần trong câu. Trong những câu
sai thông thường người viết hoặc không làm rõ ranh
thái ý nghĩa bổ sung còn câu sai chỉ tạo ra cái vô
nghĩa hoặc bối rối khó đoán nhận.
Lỗi không phân định rõ thành phần TN và CN
VD: Qua nhân vật chị Dậu cho ta thấy đức tính cao
đẹp đó.
- Từ” “ nhân vật chị Dậu thành phần TN. Vậy câu
này chưa phải là câu đúng bởi vì không có CN->
câu sai.
- Cách chữa: Có thể bỏ từ” Qua” hoặc bổ sung thêm
CN(” tác giả”).
- Nguyên nhân:
CN: + Vị trí: Đầu câu
+ Từ loại: Danh từ
Học sinh nhận xét thiếu thành
phần gì?
Hs trả lời. … Đổi thành đề ngữ của câu.
- VN: + Vai trò: Thành phần chính chỉ( Tính chất,
trạng thái, hoạt động )
+ Vị trí: Sau
+ Từ loại: ĐT, TT
- Yếu tố phụ miêu tả của DT: + Đứng sau DT
+ Miêu tả tính chất, trạng thái
->Lỗi: không yếu tố rõ về định ngừ và VN
- Cách phân biệt:
+ Yếu tố phụ miêu tả DT gắn chặt với DT bằng từ
quan hệ” mà”
+ Trong khi đó CN với VN thì phân định rất rõ
ràng với nhau-> không có quan hệ từ nt này.
Lỗi không phân định rõ trật tự cần có của thành
phần câu
VD: Sau những ngày tháng chìm nổi khổ đau, bằng
TN chỉ thời gian
- Cách chữa: Thêm cụm C-V. Ngoài ra còn thiếu 1
lỗi nữa là thiếu cả CN và VN của thành phần phụ.
VD: Tôi/ nói với anh rằng. Quyển sách ấy
C V Thiếu VN
Mặc dù câu có cụm C-V, song vẫn chấp nhận được
do thiếu VN ở thành phần phụ.
- Trong một số trường hợp câu đã đủ C-V nòng
cốt vẫn bị coi là câu sai do thiếu thành phần phụ
-> Chữa: Bổ sung câu.
* Lỗi về quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong
câu và giữa câu với câu:
a) Không phân định rõ những BN có cách chi
phối khác nhau
Chia lớp thành 2 nhóm đối nhau,
một nhóm nêu ví dụ sai, nhóm
1) Những câu nói của Lan/ mà chú Đức thì thật là
ngọt ngào -> Câu thiếu VN
- Cách chữa:
+ Bỏ” mà” những câu nói của Đức với Lan…
+ Hoặc giữ nguyên và thêm vị ngữ thích hợp …
Còn với Tôi thì chua chát biết bao
2) Qua mỗi lần như vậy, người ta tích lũy được kinh
nghiệm và thành công nhất định về sau
-> Đây là câu có đủ cả CN& VN
Liên hệ cách hỏi:” Thành công bao giờ?( hỏi về quá
khứ) trong yếu tố thường đứng sau ĐT và” bao giờ
thành công”( hỏi về tương lai) trong đó chỉ thường
đứng trước ĐT, chúng ta thấy trong câu này nên
viết:” Về sau nhất định thành công”
-> Cho nên VD trên chưa hợp lí
Chú ý cách hỏi: Bạn làm bài xong lúc nào?
giản dị của đồng quê mộc mạc, khi lâm li khi tha
thiết, NĐC đã làm sống lại trong tâm trí người đọc
cả 1 phong trào chống pháp gian khổ, oanh liệt của
đồng bào nam kì
- Người viết nhầm:” Văn thơ… NĐC” là CN- nó
giống CN thôi vì nó là cụm DT nhưng không phải
là CN
-> Nó là TN nhưng nó chưa có dấu hiệu gì là TN cả
nên phải thêm từ” trong” ở đầu câu để biến đoạn
câu nêu trên thành 1 TN của câu
Hoặc: Bỏ từ” NĐC” thứ 2 để cho đoạn câu” văn thơ
tha thiết” giữ vai trò CN của câu
2) Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của người lao
động không những điều hành trực tiếp mà còn đấu
* Không phân định rõ yếu tố phụ
miêu tả của DT, phần phụ Chủ
và VN
nhiều người ưu tú& NC Hoan không phải nhân vật
ưu tú hoặc: NC Hoan ưu tú hơn nhiều nhân vật khác
-> Dẫn đến nhiều cách nên ta phải đổi lại” khác
với…”
5) Thực tế kết quả cho thấy: Thành công chỉ có thể
có qua những lần rút kinh nghiệm, khắc phục từ
những thất bạ bước đầu
- “ Rút kinh nghiệm” cần phải có quan hệ từ kết
hợp -> Thì không có
- “ Khắc phục” không đòi hỏi phải có quan hệ từ
-> Thì lại có ,ngược lại
Ta thường nói” Rút kinh nghiệm từ( ở) những thất
bại bước đầu”, còn với từ” Khắc phục” thì không
được dùng quan hệ từ” từ” hoặc” ở” -> Hai ĐT này
có cách chi phối khác nhau:
- ở VD này có hiện tượng chập phần cuối của ý
này vào phần đầu của ý tiếp theo, tạo nen cái gọi là”
Dây cà ra dây muống”. Có thể xác định lại mối
quan hệ giữa các ý chứa trong đó như sau: “ Đức
tính của người phụ nữ trong phong trào“ ba đảm
đang” là sự phát huy cao độ đức tính sẵn có ở chị
Dậu về 27 năm về trước. Đức tính đó là một bài học
quý tuy chưa phải là đầy đủ, hoàn chỉnh đối với
người phụ nữ ngày nay.
Tổng kết
Trước khi nói và viết phải suy nghi kĩ, nắm chắc các
quy tắc chuẩn tiếng Việt.