Đề tài: “Website giới thiệu và bán hàng điện máy qua mạng” cho công ty TNHH Thương mại Dũng Tuyên. - Pdf 15

Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU
______
0
0
0
______

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo
cả chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý
hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng
của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức
và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống
thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải
thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương
mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ
dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những
thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình
cần mà không phải mất nhiều thời gian. Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ
thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần. Các nhà
dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại
hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông
chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ
biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng
thông qua web.

I.1. Chức năng 3
I.2. Yêu cầu đặt ra cho hệ thống 3
Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 5
II.1. Khảo sát hiện trạng 5
II.2. Sơ đồ phân rã chức năng 6
II.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 7
II.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 8
II.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 9
II.6. Mô hình thực thể liên kết 14
II.7. Danh sách các bảng dữ liệu 15
Phần 2: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH
Chương I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASP 18
I.1. ASP là gì ? 18
I.2. Mô hình hoạt động của ASP 18
I.3. Cấu trúc của một tập tin ASP 18
I.4. Các đối tượng trong ASP 18
I.5. Các Component của ASP 19
I.6. ASP và cơ sở dữ liệu 19
ChươngII: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT 20
II.1. Giới thiệu về VBSCRIPT 20
II.2. Các kiểu dữ liệu của VBSCRIPT 20
II.3. Biến trong VBSCRIPT 20
II.4. Hằng trong VBSCRIPT 20
II.5. Các toán tử trong VBSCRIPT 20
II.6. Các hàm có sẵn và thông dụng của VBSCRIPT 21
Phần 3: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
Chương I: YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 22
I.1. Yêu cầu hệ thống 22
I.2. Cài đặt chương trình 22
Chương II: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 23

- Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp.
- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu.
- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa.
I.2. YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG

I.2.1. Về mặt thiết bị và phần mềm
- Một máy làm Web Server.
- Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình là Windows 2000.
- Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MS SQL 2000.
- Các phần mềm khác dùng để lập trình và thiết kế Web.
I.2.2. Yêu cầu trang Web

Hệ thống gồm có hai phần:
a. Phần thứ nhất dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu
cầu mua sắm hàng hóa. Họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt
mua các mặt hàng này. Vì thế trang web phải thỏa mản các chức năng sau:
Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng có thể
xem và lựa chọn.
Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng. Với nhu cầu của người sử
dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần và
muốn mua. Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý định
mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách
hàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm.
Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệ
thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông
tin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía
khách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 5

Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

II.1. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ,
tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu. Ngoài ra, nếu
kháchhàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan.
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng,
đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả.
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng
cần mua. Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin
cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn. Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bán
hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách. Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ
phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền.
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầu
đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu
thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu.
Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra
hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng
cần nhập. Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các
đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt
và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp. Việc đặt hàng với nhà cung cấp được
thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax.
Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung
cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiện
những công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng,
kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng. Thống kê các mặt hàng bán trong
tháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thống kê doanh
thu. Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhà
cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở dữ liệu,

II.2. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG TK khách
hàng
TK m
ặt
hàng
TK doanh
thu
TK
ĐĐH
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Đặt hàng

Cập nhật
Thống kê

Lập HĐ


tiền
Giao
hàng
Tra c
ứu
MH
X
ử lý
MH

KT đ
ặt
hàng

Ghi nh
ận

KH

Đăng
nh
ập

Đăng


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình


HỆ
THỐNG
QUẢN
LÝ BÁN
HÀNG
QUA
MẠNG
Yêu c
ầu đặt h
àng

Ch
ấp nhậnhoặc không
Y/c l
ập hóa đ
ơn

Hóa đơn đư
ợc lập

Y/c nh
ập mặt
Y/c cung c
ấp mặt h
àng

M
NHÀ
QUẢN


NHÀ CUNG CẤP
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 8
II.4. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH
ê

K
ết quả thống k
ê

Y
/c c
ập nhật

KQ c
ập nhật

Nh
ập t
ên và MK

TT sai nh
ập lại

Yêc c
ầu nhập MH

KQ yêu c
ầu

Yêc c
ầu cung cấp MH

Ch
Khách
hàng

Nhà
cung
cấp

Nhà quản lý
2. L
ập

hóa đơn

Mặt hàng
1. Đ
ặt

hàng
Đơn đặt hàng
5. Nhập
hàng
Đăng nh
ập
HTQL
3. Cập
nhật
4. Th
ống

ĐĐHCT: Đơn đặt hàng chi tiết
Thông tin sai, nh
ập lại

Y/c đ
ặt h
àng
Khách
hàng
1.1
Kiểm
tra KH

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 10

PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.1
“ Kiểm tra khách hàng ” PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.3
“ Tra cứu mặt hàng ”


TT không tìm thấy
Y/c tc
theo
tên LMH

DS m
ặt h
àng hayTT không tìm thấy Khách
hàng
1.3.1 Tra
cứu theo
tên MH

1.3.2 Tra
cứu theo
tên LMH

Loại mặt hàng
Mặt hàng
Y/c tra c
ứu theo t
ên MH

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

Khách
hàng
1.5.1 Ti
ếp
nhận đơn
đặt hàng
1.5.2

Trả tiền
1.5.3 Giao
hàng
Đơn đặt hàng
Thông tin sai

Phương th
ức thanh
Th
ời gian giao
TT giao hàng cho quí
ĐĐHCT
Mặt hàng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 12
Y/c c
ập nhật MH

Y/c c
ập nhật NCC

Nhà
quản lý
3.1 Cập
nhật KH
Đăng
nhập
HTQL
Thông tin Admin
3.2 Cập
nhật MH
3.3 C
ập
nhật
NCC

3.4 C
ập

Đơn đặt hàng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 13 PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 4
“ Thống kê ”

Thông tin Admin
4.2
Thống
kê MH

4.3 Th
ống
kê doanh
thu

4.4
Thống

ĐĐH

Tên và m
ật khẩu

TT nh
ập
K
ết quả thống k
ê KH

Y/c th
ống k
ê KH

Y/c thống kê

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 14

II.6. MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT

KHÁCH HÀNG
Tên đăng nhập
Mã tỉnh
Mật khẩu
Họ KH
Tên KH
Giới tính
Địa chỉ
Tên công ty
Điện thoại
Fax
Email

MẶT HÀNG
MH-ID
Mã LMH
Mã MH
Tên MH
Đơn giá
Bảo hành
Hình ảnh
Mô tả

Ngày đặt hàng
Ngày giao hàng
HTTT
Tình trạng ĐĐH
MH-NCC
MH-ID
Mã NCC
Ngày nhập
Số lượng nhập
Đơn giá nhập

ĐĐHCT
MH-ID
Mã ĐĐH
Số lượng
Giá bán

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 15
II.7. DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU

Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt
thành một tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ
liệu, phần ràng buộc dữ liệu
Bảng 1: KHÁCH HÀNG (Tên đăng nhập, Mật khẩu, Họ KH, Tên KH, Giới
tính, Địa chỉ, Tên công ty, Điện thoại, Fax, Email, Mã tỉnh)


10 Tình trạng MH Bit Không thể rỗng
11 Mã LMH Varchar(2) Khóa ngoại

Bảng 3: LOẠI MẶT HÀNG (Mã LMH
, Tên LMH)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Mã LMH
Varchar(2) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên LMH Varchar(50) Không thể rỗng

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 16

Bảng 4: ĐĐHCT (MH-ID, Mã ĐĐH, Số lượng, Giá bán)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
MH-ID
Int(4)
2
Mã ĐĐH
Int(4)

3 Số lượng Smallint(2) Không thể rỗng
4 Giá bán Money(8) Không thể rỗng


STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
Mã tỉnh
Varchar(5) Khóa chính (không thể rỗng )
2 Tên tỉnh Varchar(30) Không thể rỗng

Khóa chính (không thể rỗng )
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 17
Bảng 8: MH-NCC (MH-ID, Mã NCC, Ngày nhập, Số lượng nhập, Đơn giá
nhập)
STT

THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ
1
MH-ID
Int(4)
2
Mã NCC
Smallint(2)
3
Ngày nhập
Datetime

4 Số lượng nhập Smallint(2) Không thể rỗng
5 Đơn giá nhập Money(8) Không thể rỗng

Chương I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASPI.1. ASP LÀ GÌ ?

ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-side
Scripting Environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động, tương tác và
có hiệu quả cao. Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built-in Object) với nhiều tính năng
phong phú và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ Script như VBScript, Jscript cùng một
số thành phần ActiveX khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễ
dàng trong việc triển khai ứng dụng trên Web.
Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây:
- IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server, Windows
2000.
- PWS (Personal Web Server) trên Windows 95/98 và Windows NT
Workstation.

I.2. MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ASP

Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một tập tin .asp
nào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả về cho Browser
đó. Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin .asp thì nó sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin
đó, thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho Browser. Kết quả trả về là
một trang HTML.
I.3. CẤU TRÚC CỦA MỘT FILE ASP
Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần sau:
+ Dữ liệu văn bản.
+ Các thẻ HTML.
+ Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và
</SCRIPT>.

chuyển qua các trang của ứng dụng.
I.5. CÁC COMPONENT CỦA ASP

ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm:
- Advertisement Rotator Component
- Browser Capabilities Component
- Database Access Component
- Content Linking Component
- TextStream Component
I.6. ASP VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I.6.1. Cấu hình DSN (Data Source Name)

Một DSN bao gồm các thông tin chính sau:
 Tên của DSN
 Drive kết nối với cơ sở dữ liệu
 User ID và Password để truy cập cơ sở dữ liệu
 Các thông tin cần thiết khác
I.6.2. ADO (Active Data Object)

1. ADO là gì ?

Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu của
Microsoft. Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất dùng để truy
cập tất cả loại dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn. Ngoài ra, chúng
cung cấp mức độ linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập dữ liệu của
Microsoft.
2. Các đối tượng của ADO

Có 8 đối tượng trong ADO: Recordset, Connection, Command, Parameter,

VarType.
II.3. BIẾN TRONG VBSCRIPT
Biến là một tên tham chiếu đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của
chương trình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian script chạy.
Cách khai báo biến: Dim <tên biến>
Tên biến phải bắt đầu bằng một kí tự chữ, trong tên biến không chứa dấu
chấm, chiều dài tối đa là 255 kí tự và một biến phải là duy nhất trong tầm vực mà nó
được định nghĩa.
Biến trong VBScript có thể là biến đơn hay là dãy. Khi khai báo Dim A(10) thì
VBScript tạo ra một dãy có 11 phần tử. Có thể thay đổi kích thước một dãy trong
thời gian chạy bằng cách dùng ReDim.
II.4. HẰNG TRONG VBSCRIPT
Hằng là một tên có nghĩa đại diện cho một số hay một chuỗi và không thể thay
đổi trong quá trình chạy.
Cách khai báo hằng số giống như là khai báo biến, chỉ cần thay Dim bằng
Const.
Ví dụ: Const MyString = “This is my string”
II.5. CÁC TOÁN TỬ TRONG VBSCRIPT
VBScript có các toán tử khác nhau như số học, luận lý, so sánh. Nếu muốn chỉ
định thứ tự ưu tiên của toán tử một cách rõ ràng thì dùng dấu ( ), thứ tự ưu tiên của
các toán tử như sau (từ trên xuống dưới, từ trái sang phải).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 21
- Số học: ^, -(âm), *, /, mod, +, -, &, \ (chia lấy nguyên).
- So sánh: =, <>, <, >, <=, >=, Is.
- Luận lý: Not, And, Or, Xor, Eqv, Imp.
Toán tử * và /, + và – có cùng độ ưu tiên và được thực hiện từ trái sang phải.

+ Hệ điều hành Window 2000 hoặc Window NT Server (4.0).
+ Internet Information Server (IIS) đóng vai trò làm Web Server.
+ Trình duyệt Web Internet Explorer 4.0 trở lên.
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2000.
+ Vietkey.
I.2. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
Hệ thống cài đặt gồm có hai phần:
+ Phần thứ nhất hỗ trợ cho khách hàng: Phần này nhằm giới thiệu cho khách
hàng về công ty, các mặt hàng kinh doanh của công ty và hỗ trợ cho việc đặt hàng
qua mạng khi khách hàng có nhu cầu. Phần này gồm có các chức năng xử lý sau:
- Đăng nhập
- Đăng ký thông tin khách hàng
- Tra cứu hàng hóa theo yêu cầu
Nhập: Tên mặt hàng hoặc tên loại mặt hàng hoặc mã mặt hàng hoặc
thông tin khác.
Xuất: Danh sách các mặt hàng cần tìm hoặc thông tin không tìm thấy.
- Chọn hàng đưa vào giỏ hàng
- Xử lý mặt hàng đã chọn: Xóa , cập nhật số lượng, tính số tiền mà khách
hàng cần thanh toán
Thành tiền của một mặt hàng = Số lượng * Đơn giá bán
Tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán =

Thành tiền
- Kiểm tra đặt hàng và lập đơn đặt hàng.
+ Phần thứ hai hỗ trợ cho nhà quản lý: Phần này chủ yếu hỗ trợ cho việc quản
lý, cập nhật, thống kê các thông tin cần thiết như: mặt hàng, loại mặt hàng, khách
hàng, nhà cung cấp, đơn đặt hàng,…Gồm có các xử lý sau:
- Cập nhật mặt hàng: Thêm, Xóa , Sửa
- Cập nhật loại mặt hàng: Thêm, Xóa, Sửa
- Cập nhật đơn đặt hàng: Xóa, Sửa

Màn hình giao diện “Đăng nhập”
Màn hình giao diện “Đăng ký thông tin khách hàng”
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: T.s Nguyễn Ngọc Bình

SVTH: Lê Mỹ Linh Trang 25
II.2. MỘT SỐ GIAO DIỆN PHẦN QUẢN LÝ

Màn hình giao diện trang “Nhập thông tin mặt hàng”
Màn hình giao diện trang “Cập nhật mặt hàng”
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status