BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
NGUYỄN DƢƠNG QUỲNH GIAO
DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Trịnh Thị Thu Hƣơng
HÀ NỘI – 2008
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KINH DOANH
DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ 4
1.1. Tổng quan về thanh toán thẻ 4
1.1.1. Quá trình hình thành thẻ thanh toán 4
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ thanh toán 5
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất thẻ thanh toán: 5
1.1.2.2. Đặc điểm thẻ thanh toán 7
1.1.2.3. Phân loại thẻ thanh toán 9
1.1.3. Vai trò và lợi ích thẻ thanh toán 12
1.1.3.1. Vai trò của thẻ thanh toán: 12
1.1.3.2. Lợi ích của thẻ thanh toán 13
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và phát triển dịch vụ thanh toán thẻ
của ngân hàng thƣơng mại 20
1.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ: 20
1.2.1.1. Các chủ thể tham gia vào quá trình phát hành và thanh toán thẻ 20
1.2.1.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong phát hành và thanh toán
thẻ 21
1.2.1.3. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ 24
1.2.1.4. Quy trình thanh toán thẻ 26
1.2.1.5. Rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ 27
2.3.2. Cở sở kỹ thuật và công nghệ 74
2.3.3. Công tác Marketing 74
2.3.4. Môi trường pháp lý 75
2.3.5. Rủi ro trong kinh doanh 75
2.3.6. Cạnh tranh giữa các ngân hàng 76
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH THẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU 77
3.1. Định hƣớng kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng
TMCP Dầu Khí Toàn Cầu 77
3.1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước và ngành ngân hàng đối với
công nghệ nói chung và công nghệ ngành ngân hàng nói riêng 77
3.1.2. Định hướng chiến lược kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ của
ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu 79
3.1.2.1. Phân tích thế mạnh, cơ hội 79
3.1.2.2. Chiến lược kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ 82
3.2. Các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân
hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu 83
3.2.2. Tăng cường các biện pháp Marketing 83
3.2.2. Phát triển mạng lưới thanh toán thẻ với các ngân hàng khác 87
3.2.3. Đầu tư hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 88
3.2.4. Giải pháp về thanh toán, phát triển tài khoản cá nhân 89
3.2.5. Giải pháp quản trị và giảm thiểu rủi ro 90
3.2.6. Đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ kinh doanh thẻ 92
3.3. Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra 92
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 92
3.3.1.1. Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tội phạm 92
3.3.1.2. Đầu tư kỹ thuật và hạ tầng cơ sở 93
3.31.3. Hoàn thiện môi trường pháp lý 93
3.3.1.4. Môi trường kinh tế chính trị xã hội 93
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các bộ ngành liên quan 94
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATM
Automated Teller Machine
CUP
China Union Pay
EDC
Electronic Data Capture
POS
Point Of Sale
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
GP.BANK
Global Petro Bank
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
Tiêu đề
Trang
2.1
Hạn mức quy định cho thẻ Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn
Cầu
60
2.2
Phí phát hành và sử dụng cho thẻ Mai Xanh
61
2.3
Phí giao dịch cho thẻ Mai Xanh
61
2.4
Các điểm đặt máy ATM của Ngân hàng TMCP Dầu Khí
Toàn Cầu
64
2.5
Thống kê phát triển thẻ đến tháng 9/2008
65
2.6
Doanh số giao dịch thẻ ATM
68
2.7
Các sản phẩm thẻ thanh toán của một số ngân hàng khác
69
2.8
Quy mô mạng lưới thanh toán thẻ của các ngân hàng
71
26
2.1
Logo liên minh thẻ Banknet
41
2.2
Logo liên minh thẻ Smarlink
42
2.3
Logo liên minh thẻ VNBC
44
2.4
Thống kê số lượng máy ATM cho đến cuối năm 2007
46
2.5
Mật độ ATM tại các nước phát triển
46
2.6
Tốc độ phát triển thẻ trong 5 năm qua tại Việt Nam
47
2.7
Logo Ngân hàng GP.Bank
48
2.8
Cơ cấu tổ chức Ngân hàng GP.Bank
49
2.9
Cơ cấu tổ chức điều hành của Trung tâm thẻ GP.Bank
54
2.10
Các sản phẩm thẻ Mai của GP.Bank
Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán không còn mới mẻ với
người dân Việt Nam như trước. Thẻ thanh toán đã được đưa vào giao dịch ở
nước ta từ những năm đầu thập kỷ 90. Công nghệ thẻ là một trong những
phương thức thanh toán hiện đại dựa trên nền tảng của hệ thống thông tin, xử
lý của mỗi ngân hàng, nên dễ được thị trường chấp nhận nhất và nhanh chóng
trở nên phổ dụng ở Việt Nam. Thực tế những năm qua cho thấy dịch vụ thanh
toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng kể cho Việt Nam nói chung và các
ngân hàng tham gia thanh toán thẻ nói riêng. Trong những năm qua, thông
qua phát hành và thanh toán thẻ, các ngân hàng đã đem lại cho nền kinh tế
một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể,… góp phần vào
phát triển kinh tế đất nước, chúng ta có thể khẳng định rằng thẻ thanh toán ra
đời là một tất yếu của một nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên dịch vụ này trong
thời gian tới sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn. Vì vậy quan tâm phát triển
thẻ thanh toán là việc rất cần thiết.
Hiện nay Nhà nước ta đã và đang có nhiều biện pháp thúc đẩy và mở
rộng dịch vụ này. Nhưng do mới trong giai đoạn đầu nên phát triển thẻ còn
khó khăn và nhiều bất cập.
Ngân hàng TMCP Dầu khí Toàn cầu (GP.Bank) tham gia thị trường thẻ
khá muộn so với các ngân hàng thương mại khác. Do vậy, dịch vụ thanh toán
thẻ vẫn còn phải đối mặt với không ít những trắc trở và trong thời gian tới,
ngân hàng GP.Bank không những phải lo khắc phục những khó khăn bất cập
chung mà còn phải cạnh tranh với những ngân hàng trong và ngoài nước cùng
tham gia phát hành và thanh toán thẻ.
2
Xuất phát từ thực tiễn này, em đã chọn đề tài “Dịch vụ thanh toán thẻ
tại Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu - Thực trạng và giải pháp” cho
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình.
Những yếu tố chi phối hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
TMCP Dầu Khí Toàn Cầu.
Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân
hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
Các loại thẻ thanh toán, hoạt động kinh doanh và phát triển dịch vụ thẻ
thanh toán tại ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Dầu Khí
Toàn Cầu trong năm 2007 nói riêng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, logic.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp đối chiếu và so sánh trên cơ sở phương pháp luận biện
chứng duy vật.
7. Nội dung luận văn
Chương I: Những vấn đề cơ bản về kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ.
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ
tại GP.Bank.
Chương III: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ
tại GP.Bank.
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ và
chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Trịnh Thị Thu Hương và các cán
bộ Trung tâm Thẻ của NH TMCP Dầu Khí Toàn Cầu.
Em xin trân trọng cảm ơn! 4
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
chuẩn chi họ sẽ thực hiện giao dịch và đòi tiền sau đối với Ngân hàng.
Với những lợi ích của hệ thống thanh toán này, càng ngày càng có
nhiều tổ chức tín dụng tham gia thanh toán. Năm 1955, hàng loạt các thẻ mới
như Trip Charge, Golden Key, Goutmet Club rồi đến Carte Blanche và
American Express ra đời và thống lĩnh thị trường. Tuy nhiên để hình thức
thanh toán thẻ có thể thu hút được khách hàng cần phải có một mạng lưới
thanh toán lớn, không chỉ trong phạm vi một địa phương, một quốc gia mà
trên phạm vi toàn cầu. Đứng trước đòi hỏi đó, InterBank (Marter Charge) và
Bank of American (Bank Americard) đã xây dựng một hệ thống các quy tắc,
tiêu chuẩn trong xử lý, thanh toán thẻ toàn cầu. Năm 1977, Bank of America
trở thành VISA USD và sau đó trở thành tổ chức thẻ quốc tế VISA. Năm
1979, Master Charge cũng trở thành một tổ chức thẻ quốc tế lớn khác là
MASTERCARD.
Ngày nay,VISACARD và MASTERCARD đang chiếm thị phần lớn
nhất trên thị trường thẻ thanh toán. Ngoài hai loại thẻ này, còn có các sản
phẩm thẻ khác với thị phần ít hơn như Diners’Club, American Express. JCB.
Do thẻ ngày càng dược sử dụng rộng rãi, các công ty và Ngân hàng liên
kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu hút nhiều lợi nhuận này. Thẻ dần được
xem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giao dịch mua bán.
Các loại thẻ Mastercard, Visa, Amex, JCB, Diners’Club đang được sử dụng
rộng rãi trên toàn cầu và cùng phân chia những thị trường rộng lớn.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại thẻ thanh toán
1.1.2.1. Khái niệm, bản chất thẻ thanh toán:
Có nhiều khái niệm khác nhau về thẻ nhưng chung quy lại thì bản chất
của thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán, chi trả mà người sử dụng
thẻ có thể dùng để thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng của mình, như rút tiền mặt
6
7
1.1.2.2. Đặc điểm thẻ thanh toán
Đặc điểm cấu tạo:
Thẻ ngân hàng, dù cho được tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát
hành đều được làm bằng Plastic theo các tiêu chuẩn quốc tế do tổ chức ISO
quy định gồm:
Kích thước:
+ Chiều dài: 80,5598mm
+ Chiều ngang: 50,397mm
+ Bề dày: 0,4572mm
Mặt trước:
+ Biểu tượng và tên ngân hàng phát hành: Đây là yếu tố bắt buộc đối
với các loại thẻ nhằm phân biệt NHPH.
+ Bộ nhớ điện tử: Thường được gọi là chip, sử dụng đối với thẻ thông
minh trong đó có các dữ liệu liên quan đến chủ thẻ.
+ Số thẻ: được in nổi hoặc chìm tuỳ từng loại thẻ.
+ Tên chủ thẻ: là tên cá nhân hay tổ chức được ngân hàng cấp phát thẻ
để sử dụng.
+ Thời hạn hiệu lực của thẻ: chỉ định khoảng thời gian NHPH cho phép
sử dụng thẻ.
+ Thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế: Sử dụng để nhận biết loại thẻ
quốc tế sử dụng.
Mặt sau:
+ Chữ ký của chủ thẻ: NHPH yêu cầu chủ thẻ ký tên vào mặt sau của
thẻ nhằm xác định đúng người sử dụng thẻ khi thanh toán tiền hàng hoá, dịch
vụ bằng thẻ tại các ĐVCNT.
+ Dải băng từ: Là nơi lưu trữ dữ liệu liên quan đến Chủ thẻ, được mã
hoá theo những tiêu chuẩn nhất định, gồm 3 rãnh:
9
thông qua việc mã hoá thông tin cá nhân và số Pin riêng cho mỗi chủ thẻ. Vì
vậy nếu xảy ra trường hợp thất lạc hay mất cắp thẻ thì nguy cơ bị mất tiền cũng
khó xảy ra hơn so với việc sử dụng séc hay tiền mặt.
1.1.2.3. Phân loại thẻ thanh toán
Hiện nay trên thế giới có khá nhiều loại thẻ do các NHĐL của các tổ
chức thẻ quốc tế ban hành. Có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, cụ
thể là:
Theo công nghệ sản xuất:
Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ
được khắc nổi các thông tin cần thiết. Ngày nay, loại thẻ này không còn được
sử dụng nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ, dễ bị lợi dụng, làm giả, mà kết hợp
với những kỹ thuật mới như băng từ hoặc chíp thông minh.
Thẻ băng từ (Magnetic Strip): Thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật
những thông tin của thẻ và chủ thẻ được mã hoá trên băng từ ở mặt sau của
thẻ. Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm trở lại đây nhưng có
thể bị lợi dụng để lấy cắp tiền do có một số nhược điểm như thông tin ghi trên
thẻ hẹp và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn,
có thể đọc được dễ dàng bằng thiết bị gắn với máy vi tính.
Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, dựa trên
kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một “chip” điện tử có cấu trúc giống như
một máy tính hoàn hảo. Thẻ có tính an toàn và bảo mật rất cao. Tuy vậy, do là
một công nghệ mới và có nhiều ưu điểm nên giá thành cao, hệ thống máy móc
chấp nhận loại thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ.
Việc phát hành và chấp nhận thanh toán loại thẻ này mới chỉ phổ biến ở các
nước phát triển dù các tổ chức thẻ quốc tế vẫn đang khuyến khích các ngân
hàng thành viên đầu tư để phát hành loại thẻ này nhằm giảm tỷ lệ rủi ro giả
nhất định mà không tính lãi trong thời hạn tín dụng do Ngân hàng quy định.
Thẻ thanh toán (Payment Card): Đây là loại thẻ dùng để thanh toán tiền
hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền
gửi của chủ thẻ tại Ngân hàng phát hành thẻ. Như vậy, muốn sử dụng loại thẻ
11
này, khách hàng phải ký gửi tiền vào một tài khoản tại Ngân hàng và chỉ đựơc
sử dụng thẻ trong phạm vi số tiền đã gửi. Sau mỗi lần sử dụng thẻ để rút tiền
mặt hoặc thanh toán tiền hàng thì số dư trên tài khoản thẻ giảm dần.
Thẻ ghi nợ (Debit Card): Đây là loại thẻ mà chủ thẻ có thể thực hiện
thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ dựa trên số dư tài khoản tiền gửi tiết
kiệm hoặc tiền gửi thanh toán của mình tại Ngân hàng phát hành thẻ. Cũng
như thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ cũng không có hạn mức tín dụng vì nó phụ
thuộc vào số dư hiện có trên tài khoản của chủ thẻ. Số tiền chủ thẻ chi tiêu sẽ
được khấu trừ ngay từ tài khoản của chủ thẻ thông qua các thiết bị điện tử đặt
tại cơ sở chấp nhận thẻ. Trong thẻ ghi nợ còn gồm hai loại cơ bản là thẻ
Online và thẻ Offline. Thẻ Online là thẻ mà những thông tin về giao dịch
được kết nối trực tiếp từ thiết bị điện tử tại cơ sở chấp nhận thẻ hoặc điểm rút
tiền mặt tới Ngân hàng phát hành thẻ. Giá trị các giao dịch được hạch toán và
khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ. Thẻ Offline là loại thẻ mà thông
tin giao dịch được lưu lại trên máy tính điện tử của ĐVCNT và sẽ chuyển đến
ngân hàng phát hành muộn hơn. Việc hạch toán và khấu trừ do đó cũng không
được thực hiện trực tiếp mà sau đó vài ngày.
Theo phạm vi lãnh thổ:
Thẻ nội địa: Là thẻ mà phạm vi sử dụng giới hạn trong lãnh thổ một
quốc gia. Do vậy, đồng tiền sử dụng đối với thẻ nội địa phải là đồng nội tệ
của nước đó. Hoạt động của loại thẻ này cũng khá đơn giản, chỉ do một Ngân
hàng hay một tổ chức điều hành từ việc phát hành đến xử lý trung gian và
Hạn chế được các hoạt động kinh tế ngầm, giảm thiểu các tiêu cực,
tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế.
Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán thẻ
tạo điều kiện cho việc hội nhập nền kinh tế thế giới.
Thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vào tăng trưởng GDP.
Thúc đẩy nền kinh tế theo xu hướng nền kinh tế tri thức vì dịch vụ
thanh toán thẻ sử dụng nhiều thành tựu của công nghệ thông tin.
Tạo điều kiện cho các dịch vụ khác phát triển.
13
1.1.3.2. Lợi ích của thẻ thanh toán
So với các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt truyền thống
như séc, các uỷ nhiệm thu- uỷ nhiệm chi thì thẻ ngân hàng có những ưu thế
nhất định vì nó đem lại sự tiện lợi, an toàn và hiệu quả kinh tế cho người sử
dụng. Vì vậy thẻ ngân hàng được xem là phương tiện thanh toán thay tiền mặt
hàng đầu trong các giao dịch tiêu dùng. Thẻ ngân hàng có những lợi ích chủ
yếu sau:
Đối với khách hàng (Chủ thẻ - Card Holder):
Thứ nhất, đây là phương tiện thanh toán an toàn và tiện dụng.
Trước tiên là xét dưới góc độ bảo mật của giao dịch thì thẻ là phương
tiện thanh toán an toàn và tiện lợi. Với công nghệ sản xuất ở trình độ cao,
cộng với các biện pháp chống giả mạo như mã hoá thông số bằng từ tính hay
chip điện tử khiến thẻ rất khó bị làm giả. Có thể nói đây là một công cụ thanh
toán thay thế tiền mặt có nhiều lợi thế. Số tiền của khách hàng được đảm bảo
bằng chữ ký, ảnh của chủ thẻ cũng như mã số bảo mật riêng mà chỉ duy nhất
chủ thẻ.
Xét dưới góc độ tiện dụng, thay cho việc càm tiền mặt phục vụ cho nhu
cầu thanh toán thì khách hàng chỉ cần cầm một tấm thẻ gọn nhẹ rất thuận lợi
tiền trước và trả tiền sau miễn phí. Trường hợp phải kí quỹ hay phải có số dư
tiền gửi thanh toán thì khách hàng còn được hưởng lãi suất trên số dư tiền gửi
trên tài khoản. Đặc biệt, tính đa năng về hạn mức cũng là một đặc điểm nổi
bật đem lại sự hài lòng cho khách hàng.
Thứ tư, kiểm soát được chi tiêu.
Với việc gửi sao kê hàng tháng từ ngân hàng phát hành, chủ thẻ hoàn
toàn có thể kiểm soát được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính được
phí và lãi nếu trả cho mỗi khoản giao dịch.
Chi phí cho tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại là khoản phí thường
niên mà chủ thẻ phải chịu và tỷ lệ lãi phạt nếu khoản chi tiêu không được
thanh toán đúng hạn. Tuy nhiên với tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại cho
chủ thẻ thi khoản phí này không đáng kể.
15
Đối với Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT):
Là một chủ thể quan trọng tham gia vào quá trình thanh toán thẻ, các
ĐVCNT cũng được hưởng những lợi ích không nhỏ từ hoạt động kinh doanh
thẻ, đó là:
Thứ nhất, mỗi điểm chấp nhận thẻ cũng như các đơn vị kinh tế khác,
hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận thông qua tối đa hoá lượng hàng
hóa dịch vụ bán được. Vì thế, việc càng nhiều người sử dụng thẻ ngân hàng
đã góp phần mở rộng thị trường cho các ĐVCNT. Nhờ vào tiện ích mở rộng
khả năng tài chính cho chủ thẻ, thẻ ngân hàng đã giúp cho chủ thẻ chi tiêu
vượt quá khả năng tài chính của mình. Vô hình chung, nó trở thành lực đẩy
tích cực đối với sức mua, từ đó tăng cung ứng hàng hoá dịch vụ cho các
ĐVCNT.
Thứ hai, khi sử dụng dịch vụ thanh toán bằng thẻ, người bán hàng có
khả năng giảm thiểu các chi phí bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản…Hơn