Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại ngân hàng an bình - Pdf 15


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG BÙI QUANG VINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm Bùi Quang Vinh
MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG 4
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MARKETING NGÂN HÀNG 4
1.1.1 Khái niệm chung về marketing ngân hàng 4
1.1.2 Đặc điểm của marketing ngân hàng: 5
1.1.3 Vai trò của marketing ngân hàng 7
1.1.4 Chức năng của marketing ngân hàng 8
1.2 CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP CỦA NGÂN HÀNG 9
1.2.1 Chiến lược sản phẩm của ngân hàng 9
1.2.1.1 Nội dung của chiến lược sản phẩm ngân hàng: 10
1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược sản phẩm ngân hàng 13
1.2.2 Chiến lược định giá của ngân hàng 14
1.2.2.1 Nội dung chiến lược định giá ngân hàng: 15
1.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược định giá của ngân hàng: 17
1.2.3 Chiến lược phân phối của ngân hàng 18

2.2.2 Hoạt động định giá các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng An Bình 45
2.2.3 Hoạt động phân phối các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng An Bình 50
2.2.4 Hoạt động quảng bá và xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng An Bình 52
2.2.4.1 Hoạt động quan hệ công chúng 53
2.2.4.2 Hoạt động quảng cáo: 56
2.2.4.3 Hoạt động tài trợ: 57
2.2.5 Hoạt động xây dựng định vị thương hiệu ngân hàng An Bình: 58
2.2.6 Hoạt động tổ chức nhân sự, đào tạo và xây dựng văn hóa ngân hàng
An Bình 60
2.2.6.1 Hoạt động tổ chức nhân sự: 60
2.2.6.2 Hoạt động đào tạo và xây dựng văn hóa: 61
2.2.7 Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng ngân hàng An Bình: 62
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI NGÂN
HÀNG AN BÌNH TRONG NĂM 2009 64
2.3.1 Kết quả đạt được của ABBANK qua các hoạt động marketing 64
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục qua việc tổ chức
marketing tại ngân hàng 66
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
MARKETING NGÂN HÀNG AN BÌNH 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI NGÂN
HÀNG AN BÌNH 68
3.1.1 Dự báo cạnh tranh thị trường ngân hàng Việt Nam trong trong thời
gian tới. 68
3.1.2 Định hướng mục tiêu hoạt động của ABBANK thời gian tới 70

ABBANK
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ABBANK: Ngân hàng An Bình
Accountability: Trách nhiệm
AGB: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
ATM Automatic Teller Machines, ngân hàng tự động
BIDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
EFTPOS: Electronic Funds transfer at Point of sale: là hệ
thống thanh toán điện tử sử dụng thẻ để chuyển
tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản
của người bán.
EVN Điện lực Việt Nam
Lobbying: Vận động hành lang
Meadia Banc Hãng truyền thông Banc trụ sở tại Việt Nam
MHSB: Công ty chứng khoán MHS
PC1, PC2, PC3: Power Company : Công ty điện lực 1, công ty
điện lực 2, công ty điện lực 3 Việt Nam
Public Realtion: Quan hệ công chúng
PVFC: Tổng công ty tài chính dầu khí Việt Nam
Results Orientation: Hướng đến kết quả
Servant mindset customer service: Tinh thần phục vụ
SMS banking: Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn
Social investments: Đầu tư xã hội

vốn của ABBANK áp dụng 10/04/2010
Bảng 2.5: Phí dịch vụ khách hàng, chi trả hộ tiền lương, điều chỉnh lệnh
chuyển tiền trong nước

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1: Tổng Tài Sản ABBANK
Biểu 2.2: So sánh lãi suất huy động của ABBANK và các ngân hàng ngày
12/04/2010
Biểu 2.3 So sánh tin bài của ABBANK và các ngân hàng quý I và quý II
năm 2009
Biểu 2.4: So sánh ngân sách PR của ABBANK và các ngân hàng quý I và quý II
năm 2009
Biểu 3.1: Kết quả thăm dò nhận biết khách hàng về bộ sản phẩm YOU
ABBANK
1
LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động Marketing ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng chậm hơn so với lĩnh
vực sản xuất lưu thông hàng hóa. Tại các quốc gia phát triển dịch vụ ngân hàng ở
Châu Âu, hoạt động marketing bắt đầu được quan tâm ứng dụng sớm nhất vào
khoảng những năm 70 của thế kỷ XX và Marketing ngân hàng trở thành bộ phận
quan trọng phổ biến vào những năm 80. Tại Việt Nam, việc áp dụng marketing vào

Một số đề tài và công trình nghiên cứu điển hình về vấn đề marketing và phát
triển thương hiệu ngân hàng đã được công bố gồm:
- Đề tài nghiên cứu khoa học: Marketing ngân hàng, thực trạng và giải
pháp” của Đỗ Lương Trường được thực hiện năm 2007. Là đề tài đạt giải A - Nhà
kinh tế trẻ của Trường Đại học Kinh tế tổ chức.
- Luận văn thạc sỹ: Xây dựng và phát triển thương hiệu của Ngân hàng Công
thương trong giai đoạn hội nhập hiện nay, học viên Nguyễn Thu Hà, Đại học Ngoại
thương, 2008, PGS. TS. Nguyễn Trung Vãn hướng dẫn.
Cho đến nay, tuy đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề marketing cho
các ngân hàng nhưng đề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing
tại Ngân hàng An Bình” vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu. Đề tài này có mục
đích và đối tượng nghiên cứu riêng và cụ thể nên không trùng lặp với bất kỳ đề tài
nào đã công bố.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng về hoạt động marketing ngân hàng
nói chung và ABBANK nói riêng, mục tiêu trực tiếp của đề tài là đưa ra được
những giải pháp hoàn thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing hỗn hợp cho
ABBANK trong quá trình cạnh tranh hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài xác định nhiệm vụ nghiên cứu các vấn đề sau :
- Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận chung về marketing ngân hàng
và marketing hỗn hợp ứng dụng trong ngân hàng
- Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp tại Ngân hàng An Bình
những năm qua.
- Đánh giá tác động cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng thời gian tới
- Đề xuất các nhóm giải pháp marketing hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động marketing ABBANK trong quá trình cạnh tranh hiện nay.


4
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG

1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA MARKETING NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm chung về marketing ngân hàng
Hiện nay có khá nhiều quan niệm về marketing ngân hàng xét dưới các góc
nhìn khác nhau về hiệu quả mà marketing mang lại cho ngân hàng. Để làm rõ khái
niệm chung nhất về marketing ngân hàng, xem xét các quan điểm về marketing và
hoạt động kinh doanh ngân hàng sẽ làm rõ bản chất của hoạt động này.
Căn cứ vào một số quan điểm về marketing đã phát triển trong các doanh
nghiệp sản xuất và bán hàng, marketing là việc xác định được các nhu cầu có khả
năng thanh toán, các thị trường tiềm năng để lập ra các mục tiêu kinh doanh, các
chương trình hành động nhằm thỏa mãn các nhu cầu một cách có hiệu quả hơn so
với đối thủ cạnh tranh đồng thời vẫn thích ứng với thị trường” [3]
Căn cứ theo bách khoa toàn thư, tiểu mục ngân hàng, ngân hàng được hiểu là:
“các tổ chức tín dụng được thành lập để kinh doanh tiền gửi và dịch vụ ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
đến tài chính” [7]
Khi marketing áp dụng vào ngân hàng là tổ chức kinh doanh dịch vụ tài chính
đã có rất nhiều các quan điểm khác nhau. Theo giáo trình marketing ngân hàng, học
viện ngân hàng, năm 2004, trang 8, đã đưa ra các quan điểm tiêu biểu và tổng quát

hiệu quả hoạt động marketing của mỗi ngân hàng.
Tóm lại, dựa trên thực tiễn triển khai marketing ngân hàng và quan điểm rút ra
từ những vấn đề thống nhất như trên, ta có thể đưa ra một khái niệm tương đối căn
bản, rõ ràng và đầy đủ hơn: “Marketing ngân hàng là việc tổ chức phối hợp các bộ
phận ngân hàng để xác định và đáp ứng các mong muốn về dịch vụ tài chính của
khách hàng nhanh chóng và hiệu quả nhất dựa trên mục tiêu sự hài lòng của khách
hàng ”
1.1.2 Đặc điểm của marketing ngân hàng
Các ngành dịch vụ ứng dụng marketing hiện nay rất phong phú và đa dạng.
Mỗi hình thái sản phẩm, dịch vụ kinh doanh riêng đều cần phải có những ứng dụng
6
marketing riêng biệt và vận dụng phù hợp. Đặc điểm của Marketing ngân hàng
được hình thành trên cơ sở vận dụng nội dung, nguyên tắc, kỹ thuật và quan niệm
marketing dịch vụ vào hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên ngân hàng là ngành kinh
doanh dịch vụ riêng biệt nên cũng có các đặc điểm riêng biệt như sau:
Thứ nhất, Marketing ngân hàng là loại hình marketing dịch vụ tài chính: khi
ngân hàng cung cấp các dịch vụ tiết kiệm, cho vay, thanh toán qua thẻ ATM, bảo
lãnh, thanh toán quốc tế vv… là hoàn toàn trực tiếp đến khách hàng cuối cùng,
chính vì điều này hiệu quả hoạt động các dịch vụ tài chính ngân hàng chịu ảnh
hưởng trực tiếp và mạnh mẽ bởi yếu tố niềm tin, sự hài lòng của khách hàng. Các
dịch vụ tài chính đa phần không có tính chất mùa vụ mà hoạt động theo nhu cầu
khách hàng, khi muốn kích thích nhu cầu tức thời cho các sản phẩm không thể áp
dụng một số phương pháp “ đại hạ giá” của marketing truyền thống mà phải mở
rộng truyền thông quảng bá dịch vụ nhằm tăng sức hấp dẫn thông qua việc nhận

phận “quan hệ khách hàng cá nhân”, “ quan hệ khách hàng doanh nghiệp” dễ nhận
biết của hầu hết các ngân hàng. Điểm vượt trội của marketing ngân hàng dựa trên
các mối quan hệ đem lại là rút ngắn thời gian thực hiện nghiệp vụ ngân hàng. Từ
trạng thái nghiệp vụ thương lượng chuyển nhanh sang giai đoạn thực hiện cam kết
giữa các bên.
1.1.3 Vai trò của marketing ngân hàng
Hoạt động ngân hàng cũng giống như các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm
dịch vụ khác, ngân hàng cũng phải lựa chọn và tổ chức giải quyết những vấn đề
kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh với sự hỗ trợ của Marketing. Vai trò của
marketing thể hiện mạnh mẽ ở các nội dung:
- Tổ chức và hỗ trợ những vấn đề kinh doanh căn bản của ngân hàng dựa trên
việc xác định các loại dịch vụ sản phẩm cần cung ứng ra thị trường. Sau khi thu
thập thông tin, nghiên cứu hành vi tiêu dùng, lựa chọn dịch vụ chiến lược, bộ phận
marketing tổ chức hỗ trợ cung ứng quảng bá sản phẩm. Đánh giá và thu thập thông
tin phản hồi nhằm cải tiến các hoạt động, thủ tục nghiệp vụ, giải quyết mối quan hệ
lợi ích giữa khách hàng, nhân viên và ban điều hành ngân hàng nhằm cung cấp cho
khách hàng sự thuận tiện và hiệu quả.
- Marketing giúp ban điều hành ngân hàng nhận biết một cách nhanh chóng
và hiệu quả sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và thị trường. Khi ngân hàng
phải là cơ quan có phản ứng nhanh nhất với sự biến đổi của thị trường thì marketing
sẽ làm cầu nối cung cấp thông tin, dẫn dắt hướng di chuyển của tiền vốn, khai thác
8
khả năng huy động vốn, phân chia vốn theo nhu cầu thị trường một cách hợp lý.
Nhờ có marketing mà ban lãnh đạo ngân hàng có thể phối kết hợp và định hướng cả
9
- Cải tiến hệ thống kênh phân phối sản phẩm hiện đại nhằm đáp ứng
nhu cầu khách hàng.
Thứ ba, marketing ngân hàng thực hiện chức năng định hướng các hoạt động
tiêu thụ, giao dịch trực tiếp. Tiêu thụ sản phẩm dịch vụ ngân hàng phụ thuộc vào
nhiều nhân tố, nhưng quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm dịch vụ, sự hợp lý về
giá và trình độ nghệ thuật của các nhân viên giao dịch trực tiếp. Đồng thời chức
năng này định hướng một chuỗi các hoạt động cho mọi nhân viên giao dịch phải
tuân thủ như: Tìm hiểu khách hàng, chuẩn bị tiếp xúc với khách hàng, tiếp cận
khách hàng, giới thiệu sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn thủ tục sử dụng, xử lí hợp lí
những trục trặc xảy ra và tiếp xúc cuối cùng với khách hàng.
Thứ tư, marketing ngân hàng thực hiện chức năng yểm trợ. Chức năng yểm
trợ là chức năng hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt 3 chức năng
trên và nâng cao khả năng an toàn của hoạt động kinh doanh ngân hàng. Một số
hoạt động điển hình như: tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm, quảng cáo, xúc tiến bán
hàng, quan hệ với công chúng vv…
Thứ năm, marketing ngân hàng thực hiện chức năng điều hoà phối hợp.
Marketing phải thực hiện điều hoà một cách tổng hợp toàn ngân hàng, điều hoà phối
hợp các bộ phận, chức năng của công ty. Phối hợp các bộ phận ngân hàng tổ chức
vận hành chức năng marketing. Điều hòa kết hợp các hoạt động của marketing
chức năng với marketing trong từng nghiệp vụ ngân hàng.
Năm chức năng cơ bản này đã cho thấy được vị trí và tầm quan trọng của
marketing ngân hàng. Các chức năng trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác
động hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. Dựa trên các chức năng và đặc điểm cơ bản
của marketing ngân hàng, ta có thể thấy rõ marketing hỗn hợp (7P) chính là phương
thức áp dụng phù hợp và hiệu quả cho các chiến lược của ngân hàng.
1.2 CÁC CHIẾN LƢỢC MARKETING HỖN HỢP CỦA NGÂN HÀNG
1.2.1 Chiến lƣợc sản phẩm của ngân hàng

động xuất nhập khẩu. Ví dụ một danh mục nhóm các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
có thể như bảng 1.1 sau:

11
Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Nhóm sản phẩm dịch vụ
Chuyển tiền
Cho vay
cầm cố
Cho vay
cá nhân
Tiết
kiệm
Bảo
hiểm
Ngoại tệ
Đầu tƣ
Tài khoản
vãng lai
Lãi suất
cố định
Thấu chi
Tài

Nguồn: Nguyễn Thị Minh Hiền(2004),giáo trình marketing ngân hàng,NXB Thống kê

Như vậy, danh mục sản phẩm dịch vụ là tập hợp một số nhóm sản phẩm dịch
vụ mà ngân hàng lựa chọn và cung cấp cho khách hàng mục tiêu của ngân hàng.
Nội dung cơ bản của chiến lược sản phẩm là phải phát triển và quản lý có
hiệu quả danh mục sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Danh mục sản phẩm dịch vụ
liên quan đến việc lựa chọn các sản phẩm dịch vụ, từ các nhóm sản phẩm dịch vụ
khác nhau và quyết định ngân hàng sẽ cung cấp ra thị trường những sản phẩm dịch
vụ gì? Cho đối tượng khách hàng nào? Ngân hàng thường dựa vào tiềm năng của
mình, nhu cầu của khách hàng và chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ để quyết định
giữ hay loại bỏ một sản phẩm dịch vụ nào đó ra khỏi danh mục. Ngân hàng chỉ giữ
lại trong danh mục sản phẩm những sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của
khách hàng, có khả năng phát triển và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Sau khi có danh mục sản phẩm, ngân hàng thường xác định thuộc tính sản
phẩm bao gồm các yếu tố như tính tiện ích, tên, nhãn hiệu biểu tượng, chu trình
triển khai thanh toán trong hệ thống. Việc xác định này mang ý nghĩ quan trọng vì
nó làm cho sản phẩm ngân hàng phù hợp với nhu cầu từng loại khách hàng và tạo ra
sự khác biệt về sản phẩm với các ngân hàng khác. Thực tế cho thấy việc các sản
12
phẩm dịch vụ tài chính tạo ra sự khác biệt cao là rất khó khăn nên việc triển khai
sản phẩm thường tập trung vào nâng cao tiện ích và chất lượng phục vụ.
Thứ hai, nội dung chiến lược
sản phẩm chỉ rõ cần phải hoàn thiện sản phẩm sau khi tạo ra danh mục. Khi
các dịch vụ được hình thành và đưa vào triển khai thực tế trong hệ thống, sản phẩm

lý dịch vụ, ngân hàng lựa chọn ý tưởng mang tính khả thi và hiệu quả nhất.
3. Triển khai và kiểm định: Một số ý tưởng khi đưa vào triển khai toàn hệ
thống cần phải được kiểm định để điều chỉnh. Ngân hàng thường lựa chọn một khu
vực hoặc một tập khách hàng nhất định triển khai thí điểm dịch vụ, thu thập các
phản hồi để điều chính trước khi tung ra sản phẩm trên toàn hệ thống
4. Tung sản phẩm dịch vụ mới trên toàn hệ thống: Đây là công việc tổ chức
toàn bộ hệ thống, chuẩn bị tốt cơ sở hạ tầng đến mức sẵn sàng nhất về hình ảnh,
nguồn lực, quy trình… và xác định thời điểm ra mắt. Quy trình cuối này thường
được đi kèm với chiến dịch quảng cáo, thông tin, ra mắt, họp báo, khuyến mãi, tặng
thưởng, báo chí, truyền hình trên toàn hệ thống ngân hàng.
1.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược sản phẩm ngân hàng
Để chiến lược sản phẩm của ngân hàng thực sự phát triển hiệu quả, ngân hàng
cũng cần quan tâm tới những yếu tố tác động ảnh hưởng trực tiếp tới sản phẩm
ngân hàng.
Thứ nhất, đó là sự tiến bộ của công nghệ thông tin áp dụng trong lĩnh vực
ngân hàng. Ngân hàng hiện đại ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào công nghệ
thông tin. Sự hình thành và phát triển các hệ thống phần mềm lõi ngân hàng trên thế
giới tạo ra ngày càng nhiều hơn cơ hội áp dụng ngay lập tức quy trình triển khai các
sản phẩm mới đang ứng dụng của ngân hàng nước ngoài đối với hệ thống ngân
hàng Việt Nam. Những thay đổi và tiến bộ của công nghệ ứng dụng vào ngân hàng
cho phép ngân hàng đổi mới trong hoạt động nói chung và đặc biệt là phát triển sản
phẩm dịch vụ mới và điều này chứng mình công nghệ tác động rất nhiều tới sản
phẩm ngân hàng. Chỉ có công nghệ tốt thì chiến lược sản phẩm ngân hàng mới đạt
hiệu quả cao nhất.
Thứ hai, đó là sự thay đổi nhu cầu của khách hàng. Xuất phát từ quan điểm
của marketing ngân hàng coi khách hàng là trung tâm. Mục tiêu trọng yếu của chiến
lược sản phẩm ngân hàng là bám sát và thoả mãn tối đa nhu cầu của nhóm khách

- Lãi: là lượng tiền phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền nào đó
trong một khoảng thời gian nhất định gồm tiền gửi và tiền vay.
15
- Hoa hồng: là khoản tiền khách hàng trả cho ngân hàng khi ngân hàng thực
hiện nghiệp vụ môi giới cho khách hàng như hoa hồng trả cho các dịch vụ môi giới
bất động sản, môi giới chứng khoán, bảo lãnh
Ví dụ: giá của của dịch vụ ngân hàng có thể là lãi suất của một khoản vay
được công khai hay thỏa thuận trong một thời điểm, một khoản lệ phí phải trả khi
sử dụng dịch vụ thanh toán chuyển tiền quốc tế. Một khoản phí mà khách hàng phải
trả thêm khi ngân hàng bảo quản tài sản đảm bảo cho khách hàng
Các ngân hàng và các tổ chức tài chính thường sử dụng cả hai phương pháp
định giá công khai và định giá ẩn. Hiện nay các ngân hàng thường có xu hướng sử
dụng các kiểu giá phổ biến như sau:
Giá cố định: Ngân hàng quy định cụ thể và thông báo các mức lãi, phí mà
khách hàng phải trả khi sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ ngân hàng. Chi phí
này rõ ràng và toàn bộ là chi phí tài chính. Ví dụ: Phí rút tiền từ tài khoản ATM liên
ngân hàng.
Giá ngầm: là các loại giá mà khách hàng phải trả không hoàn toàn giống như
công bố và có thể thay đổi theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Ví dụ:
Đối với các sản phẩm miễn phí phát hành, ngân hàng yêu cầu khách hàng duy trì số
dư tối thiểu trên tài khoản hoặc tính thêm các chi phí thỏa thuận về bảo quản tài sản
thế chấp khi cho vay.
Giá chênh lệch: là mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của sản phẩm dịch
vụ. Ví dụ: Các ngân hàng công bố mua và bán cùng một đồng tiền quốc tế theo giá

Thứ tư, ngân hàng tiến hành phân tích giá của đối thủ cạnh tranh. Giá sản
phẩm tài chính là một yếu tố quan trọng cấu thành năng lực cạnh tranh của ngân
hàng trên thị trường. Tính cạnh tranh của một ngân hàng sẽ thay đổi nhanh chóng
khi chiến lược định giá của ngân hàng thay đổi. Bất kỳ ngân hàng nào trong cùng
thị trường kinh doanh thay đổi trong chiến lược giá sẽ tác động mạnh mẽ đến tất cả
các ngân hàng hoạt động trên thị trường. Do đó, trong chiến lược giá, các ngân hàng
thường quan tâm đến mức giá của các sản phẩm dịch vụ tương tự của các đối thủ
cạnh tranh. Trên cơ sở đó, các ngân hàng có thể duy trì một chiến lược giá cạnh
tranh năng động hiệu quả.

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược định giá của ngân hàng: Hoạt động tổ chức nhân sự: Định hướng phát triển sản phẩm khối khách hàng doanh nghiệp Định giá trên cơ sở mối quan hệ để giữ khách hàng truyền thống Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ của ngân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status