Công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH ViÖt ¸ - Pdf 15

Lời n ó i đầu
Trong những năm vừa qua, thế giới đã chứng kiến sự sát nhập của các
tập đoàn kinh tế thế giới. Việc hình thành các khối thị trờng chung giữa các quốc
gia, các cuộc đàm phán liên tục nhằm kết hợp các thành viên của các tổ chức kinh tế
nh: APEC, WTO, AFTA đã cho thấy một xu thế khách quan đang diễn ra mang tính
chất toàn cầu mà không một quốc gia nào, không một tập đoàn, không một công ty
nào lại không tính đến chiến lợc phát triển kinh tế của mình. Đó là xu thế quốc tế
hoá nền kinh tế thế giới. Một xu thế đem lại sức mạnh về tài chính, tận dụng về công
nghệ nhằm làm giảm chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm cho tất cả những ai tham
gia vào guồng máy đó. đồng thời nó cũng đem lại những thử thách to lớn về sự cạnh
tranh, khả năng thu hút thị trờng. Vì thế để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đổi mới trong cung cách làm ăn,phải đặc biệt quan tâm đến tất cả các
khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn về, đảm bảo thu
nhập của đơn vị, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, cải thiện đời sống cho
cán bộ công nhân viên và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung,
bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp ra
đời và lớn mạnh không ngừng. Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh
tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp cần phải xác định đợc các yếu
tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả và lợng sản phẩm có
sức thu hút đối với ngời tiêu dùng.
Là một đơn vị kinh tế, sản phẩm của Công ty TNHH Việt á đã có mặt trên
thị trờng từ nhiều năm nay. Công ty luôn giữ đợc uy tín với khách hàng về mặt chất
lợng sản phẩm cũng nh số lợng sản phẩm đợc giao đúng hẹn, đúng hợp đồng đợc
ký kết, mặc dù đã có những thời kỳ gặp khókhăn nhng hiện nay Công ty đã khẳng
định đợc vị trí của mình trên thị trờng cả nớc.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
BáO CáO THựC TậP
TạI CÔNG TY TNHH VIệT á
PHầN I: KHáI QUáT Và ĐặC ĐIểM TìNH HìNH HOạT ĐộNG
CủA CÔNG TY TNHH VIệT á.

quả và chất lợng cao, với kinh nghiệm nhiều năm hoạt dộng trên thơng trờng công ty
đã khẳng định đợc thơng hiệu và thực sự trở thành một địa chỉ tin cậy của nhiều
khách hàng, công ty luôn đặt chữ tín lên hàng đầu công ty đã và đang thi công t vấn
rất nhiều công trình tù khai thác bốc xúc đá, xây dựng cơ sở hạ tầng đến xây dựng
các công trình giao thông quan trọng, ngoài ra công ty có thể huy động các đối tác
bên ngoài có nguồn lực khác đảm bảo đáp ứng tốt nhất cho các nhu cầu của khách
hàng, góp phần lmf thay đổi diện mạo và tơng lai đất nớc.
1.2 Phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với kinh nghiệm hoạt động thành công trong suốt thời gian qua công ty là
một trong những đơn vị mạnh về thi công và xây dựng công trình đặc biệt là trong
lĩnh vực cho thuê dịch vụ công nghiệp, máy móc, t vấn thiết kế, ... Với phơng châm
kết hợp cả công nghiệp sản xuất xây dựng và dịch vụ. Những điều đó đã tạo lên
thành công lớn của công ty cho đến ngày nay.
Phơng hớng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tập trung chủ yếu vào
những lĩnh vực:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1. Buôn bán vật t thiết bị ngành giao thông vận tải, ngành khai thác quặng
mỏ.
2. Bốc xếp vận chuyển đất đá khai thác mỏ.
3. Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật san lấp mặt
bằng.
4. Kinh doanh và chế biế than.
5. Dịch vụ bến bãi, bến cảng thuỷ nội địa.
6. Buôn bán phế liệu phế thải.
7. Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
8. Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí.
9. Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa bảo hành, bảo dỡng các sản phẩm mà công ty
sản xuất kinh doanh.
10.Sản xuất chất giặt rửa.
11.Vận chuyển hành khách.

thiết
bị

vấn
Cho
thuê
thiết
bị
Tổ
chức
nhân
sự
Xây
dựng
thi
công
Kinh
doan
h
cảng
Phát
hành
ấn
phẩ
m
Khai
thác
khoá
ng
sản

thờng xuyên.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khai thác khoáng sản: Bốc xúc vận chuyển đất đá, khai thác mỏ quặng. Đây
là bộ phận sản xuất của công ty hoạt động ngoài công trình.
Kinh doanh thiết bị: Thiết bị đợc nhập khẩu trực tiếp từ nớc ngoài về, qua
quá trình bảo dỡng, sủa chữa đợc mang đi bán và cho thuê. Thiết bị máy móc mà
công ty nhập về đều của các hãng nổi tiếng từ các nớc có nền khoa học phát triển,
sản phẩm có chất lợng quốc tế.
Cho thuê thiết bị: Có rất nhiều đơn vị, tổ chức có nhu cầu thuê thiết bị đẻ
thi công tại các công trình do họ chỉ thực hiện trong thời gian ngắn ( từ 3 đến 6
tháng) hoặc không có đủ tài chính để đầu t mua thiết bị nên công ty có bộ phận
chuyên theo dõi và cho thuê thiết bị. Thiết bị sau khi cho thuê đợc bảo dỡng cẩn
thận để bán. Đây là mảng kinh doanh khá mới mẻ của công ty nhng cũng mang lại
những khoản lợi nhuận không nhỏ, do đó cần có bộ phận điều hành và theo dõi th-
ờng xuyên.
Kinh doanh cảng: Cho các đơn vị thuê kho bãi để tập kết than và kinh doanh
dịch vụ than qua cảng với quy mô ngày càng mở rộng. Công ty cũng ý thức rõ ràng
về trách nhiệm bảo vệ môi trờng và góp phần giữ gìn môi trờng an toàn, trong lành,
không ô nhiễm.
Xây dựng thi công: Quản lý các công trình mà công ty đang thi công. Công
ty trực tiếp đứng ra thi công trình hay các địa điểm tập kết, bao gồm cả xây dựng
công nghiệp và xây dựng dân dụng.
T vấn: Với đội ngũ chuyên gia t vấn chuyên nghiệp và có kinh nghiệm đợc
đào tạo ở nớc ngoài về t vấn giám sát, ta vấn đầu t, t vấn đấu thầu, t vấn lắp đặt thiết
bị ngành môi trờng, t vấn lập dự án đầu t.
thy rừ xu hng phỏt trin ca cụng ty ta xem xột Bng quy mụ v kt
qu kinh doanh trong cỏc nm 2008v 2009, nh sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.4 Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n cña c«ng ty.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phải

vic gi gỡn v s dng cỏc loi ti sn, vt t, tin vn kinh phớ.
+) Cung cp s liu, ti liu, thụng tin kinh t cho vic iu hnh hot ng
kinh doanh, tng hp phõn tớch cỏc hot ng kinh t, ti chớnh, cho cụng tỏc
thng kờ v thụng tin kinh t cỏc cp.
+) Hng dn, ụn c, kim tra v thu thp kp thi y ton b chng
t k toỏn ca cụng ty. Hng dn cỏc b phn liờn quan thc hin tt ch ghi
chộp, thng kờ, luõn chuyn chng t v cỏc nghip v k toỏn. Cp phỏt, i
chiu quyt toỏn v giao np húa n theo quy nh ca chi cc thu.
+) T chc ton b cụng tỏc hch toỏn phự hp vi c im, tớnh cht hot
ng kinh doanh ca cụng ty ỏp ng nhu cu i mi c ch qun lý, trờn c s
iu l t chc k toỏn nh nc v cỏc quy nh v hch toỏn hin hnh ca B
ti chớnh.
+) Giỳp giỏm c cụng ty t chc phõn tớch hot ng kinh t, tham gia
nghiờn cu ci tin hot ng qun lý kinh doanh nhm khai thỏc cú hiu qu mi
tim nng, th mnh ca cụng ty, nõng cao hiu qu kinh doanh ca cụng ty.
*) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
*) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trởng: Theo dõi, tổng hợp và đánh giá tất cả các quá trình hạch toán
của công ty đồng thời tham mu cho giám đốc những biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả s dụng vốn. Tổ chức hệ thống sổ sách chứng từ, phơng pháp hạch toán tăng cờng
bảo vệ tài sản vật t và tiền vốn.
Kế toán tiền mặt, ngân hàng: Theo dõi sự tăng giảm tiền mặt và các giao dịch
với ngân hàng.
Kế toán tiền lơng: Theo dõi và tính các khoản phải trả cho cán bộ công nhân
viên.
Kế toán tài sản cố định: Theo dõi sự tăng giảm nguyên giá, tính và phân bổ
khấu hao cho từng loại tài sản cố định.
Thủ quỹ: Nắm giữ tình hình thu chi của công ty.
*) Hình thức kế toán và chế độ kế toán đợc áp dụng tại công ty TNHH

Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng , định kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra:
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi
sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
(2) Những chứng từ gốc phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính cần quản lý
chi tiết hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp ghi vào sổ, thẻ kế
toán chi tiết có liên quan.
(3) Căn cứ vào sổ nhật ký chung hàng ngày kế toán ghi vào sổ tài khoản kế
toán liên quan.
(4) Cuối tháng căn cứ số liệu ở sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi
tiết.
(5) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối
số phát sinh.
(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu giũa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái của các tài
khoản tơng ứng.
(7) Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái bảng cân
đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc
dùng để lập các báo cáo tài chính.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phần ii: chuyên đề tốt nghiệp
đề tài: kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1. Lý do nghiên cứu đề tài kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh.
Trong nhng nm gn õy, ng v Nh nc ta ó thc hin cỏc ch

Chớnh vỡ vy, vic hon thin t chc k toỏn bỏn hng ca doanh nghip úng vai
trũ rt quan trng.
2.2. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.2.1 Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng
Bỏn hng l quỏ trỡnh chuyn quyn s hu v hng hoỏ, thnh phm
dch v gn vi phn ln li ớch hoc ri ro cho khỏch hng, ng thi c
khỏch hng thanh toỏn hoc chp nhn thanh toỏn. Quỏ trỡnh bỏn hng l giai
on cui cựng ca quỏ trỡnh sn xut kinh doanh cú ý ngha rt ln i vi cỏc
doanh nghip, bi vỡ quỏ trỡnh ny chuyn hoỏ vn t hỡnh thỏi hin vt sang
hỡnh thỏi giỏ tr tin t giỳp cho cỏc doanh nghip thu hi vn tip tc quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh tip theo.
Khi hng húa ó giao cho ngi mua v ngi bỏn ó thu c tin thỡ
khi ú quỏ trỡnh bỏn hng mi hon tt. Quỏ trỡnh ny din ra nhanh hay chm,
n gin hay phc tp cú mi quan h cht ch vi cỏc phng thc bỏn hng
S tin thu c t hot ng bỏn hng ca doanh nghip thng mi
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
c gi l doanh thu bỏn hng.
Kt qu bỏn hng l khon chờnh lch gia khon doanh thu bỏn hng thu v vi
cỏc khon chi phớ m doanh nghip ó b ra trong quỏ trỡnh bỏn hng. Trong
doanh nghip thng mi thỡ kt qu bỏn hng l kt qu chớnh to nờn li nhun
ca doanh nghip, thụng qua vic xỏc nh kt qu bỏn hng, doanh nghip cú th
bit c hiu qu kinh doanh ca mỡnh, kh nng cnh tranh ca tng sn phm,
cú th hoch nh cỏc phng ỏn kinh doanh cú hiệu quả hơn.
2.2.2 ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nn kinh t th trng, c trng ln nht ca sn xut hng hoỏ l
sn phm c sn xut ra nhm tho món nhu cu th trng thụng qua quỏ
trỡnh bỏn hng vi mc tiờu l ti a hoỏ li nhun.
i vi bn thõn doanh nghip, tiờu th hng hoỏ l c s hỡnh thnh nờn
doanh thu v li nhun, to ra thu nhp bự p chi phớ b ra, lm tng tc
chu chuyn vn lu ng, tit kim c cỏc chi phớ, bo ton v phỏt trin vn

giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho.
- Đánh giá theo giá mua thực tế: Theo cách đánh giá này khi nhập kho hàng
hoá kế toán ghi theo trị giá mua thực tế theo từng lần nhập hàng, số tiền chi phí cho
quá trình mua hàng đợc hạch toán riêng để cuối kỳ phân bổ cho hàng xuất kho nhằm
xác định trị giá vốn hàng xuất kho. Vì mỗi lần nhập hàng theo từng lần nhập hàng
khác nhau có giá mua khác nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá mua thực
tế của hàng xuất kho theo phơng pháp đã đăng ký áp dụng.
Do mỗi công ty có đặc điểm riêng nên yêu cầu trình độ quản lý khác nhau. Do
giá gốc của sản phẩm của các lần nhập khác nhau nên để tính giá gốc hàng xuất kho
kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính trị giá hàng tồn kho sau.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+) Phơng pháp tính theo giá đích danh: Gía trị thực tế của hàng hoá, sản phẩm
bán ra tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập về.
+) Phơng pháp bình quân gia quyền: Gía trị của từng loại hàng tồn kho đợc
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng
loại hàng tồn kho đợc mua trong kỳ, giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời kỳ
hoặc vào mỗi khi lô hàng về tuỳ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Gía trị thực tế
hàng xuất kho
=
Số lợng hàng
xuất kho
x
Đơn giá bình
quân gia quyền
+) Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Trong phơng pháp này dựa trên giả định là
hàng tồn kho đợc mua trớc thì đợc xuất bán trớc và hàng tồn kho tồn lại cuối kỳ là
hàng tồn kho đợc mua gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này giá trị hàng xuất
kho đợc tính theo giá mua của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ, giá hàng tồn
kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở hời điển cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn

+
Trị giá thực tế của hàng
nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán hàng
còn đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của
hàng nhập trong kỳ
Sau đó tính giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ
Trị giá mua thực tế Trị giá hạch toán Hệ số giá chênh lệch
hàng xuất trong kỳ = hàng xuất trong kỳ x giữa giá TT và giá HT
- Tính giá vốn hàng bán : sau khi tính trị giá vốn của hàng xuất kho để bán phải tính
toán và phân bổ chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng đã
bán , sau đó kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn hàng đã bán .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368 Trị giá vốn Trị giá vốn CPBH, CPQLDN
của hàng = của hàng xuất + của số hàng
đã bán kho đã bán đã bán
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính toán phân bổ cho hàng đã
bán theo công thức:
CPBH
(CHQLDN) phân
bổ cho hàng đã
bán trong kỳ
=
CPBH
(CHQLDN) phân
bổ cho hàng còn

Trị giá thực tế hàng còn
lại cuối kỳ
-Trị giá hàng xuất kho phải đợc tính theo một loại giá xuất kho.
- Trị giá hàng còn cuối kỳ chính là số d cuối kỳ của TK 151, TK 156, TK 157.
2.2.3.2 Tố chức công tác bán hàng.
_ Phơng thức bán hàng.
Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt, để tiêu thụ hàng hoá nhanh tăng
doanh số bán hàng các công ty không ngừng đa ra những sáng kiến trong công tác
bán hàng để thu hút khach hàng đến với sản phẩm của mình. Phơng thức bán hàng
có ảnh hởng quan trọng và phải phù hợp với từng khách hàng. Hiện nay các doanh
nghiệp thờng áp dụng các phơng thức bán hàng nh: Bán hàng trực tiếp, gửi bán, bán
hàng nội bộ, bán trả góp ...
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
*) Bán hàng theo phơng pháp bán hàng trực tiếp.
Bán hàng trực tiếp là phơng pháp giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho của
doanh nghiệp. Khi giao hàng cho ngời mua doanh nghiệp đã nhận đợ tiền hoặc có
quyền thu tiền của ngời mua, giá trị của hàng hoá đã đợc thực hiện vì vậy quá trình
bán hàng đã hoàn thành.
+) Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng.
+) Tài khoản sử dụng: TK 632- giá vốn hàng bán.
Nội dung kết cấu TK 632- giá vốn hàng bán
TK 632 - Gía vốn hàng bán
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã, dịch -Phản ánh khoản hoàn nhập dự
vụ đã tiêu thụ trong kỳ. phòng giảm giá hàng tồn kho
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí,chi cuối năm tài chính ( 31/12 )
phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố ( chênh lệch giữa số phải trích
định không phân bổ, không đợc tính vào trị lập dự phòngnăm nay nhỏ hơn
giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn khoản đã lập dự phòng năm
hàng bán của kỳ kế toán. trớc ).
- Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn kho - Kết chuyển giá vốn của sản

- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng - Trị giá hàng hoá, thành phẩm,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhng cha đợc thanh toán. dịch vụ đã gửi đi bán bị khách
- Kết chuyển cuối kỳ trị giá hàng hoá, thành hàng trả lại.
phẩm đã gửi đi bán đợc khách hàng chấp - Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng
nhận thanh toán (Trờng hợp doanh nghiệp hoá, thành phẩm đã gửi đi bán
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm cha đợc khách hàng chấp
kê định kỳ). nhận thanh toán ( Trờng hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
Số d: Trị giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi
đi,dịch vụđã cung cấp cha đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán
Phơng pháp kế toán hàng gửi đi bán
TK 156 TK 157 TK 632
(1) (3)
TK 331
(2)
TK 133(1) Gía vốn thực tế của hàng xuất kho gửi bán.
(2) Gía vốn thực tế hàng mua về gửi bán thẳng.
(3) Kết chuyển giá vốn thực tế hàng gửi đi bán.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2.4 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.4.1 Doanh thu bán hàng.
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/ 2001/ QĐ - BTC ngày
31/12/2001 doanh thu đợc dịnh nghĩa:

cầu doanh nghiệp giảm giá.
+) Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho nhời mua do hàng kém phẩm
chất không đúng quy cách.
+) Trị giá hàng bán bị trả lại: Là khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+) Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua khi
ngời mua thanh toán tiền sớm trớc thời hạn theo hợp đồng.
- Chứng từ sử dụng:
+) Hoá đơn bán hàng.
+) Hoá đơn giá trị gia tăng.
+) Phiếu thu, phiếu chi.
- Tài khoản sử dụng:
+) TK 511: Doanh thu bán hàng.
+) TK 512: Bán hàng nội bộ.
+) TK 3387: Doanh thu nhận trớc.
TK511 có 4 TK cấp 2 là:
TK5111-Doanh thu bán hàng hoá
TK5112-Doanh thu bán các thành phẩm
TK5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114-Doanh thu trợ cấp trợ giá
*) Nội dung kết cấu TK 511:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng Kế toán xác định kết quả bán hàng. Đặc điểm sản phẩm hàng hoá kinh doanh của công ty TNHH Việt á.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status