Tiểu luận Triết học
A- Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nớc đang phát triển. Sau 30 năm đất nớc hoàn toàn thống
nhất, bằng những chính sách đờng lối hợp lí của đảng và nhà nớc thì nền kinh
tế Việt Nam đã có những bớc tiến đáng kể ,GDP từng năm tăng thuộc loại cao
trong khu vực và thế giới .
Tuy nhiên, Việt Nam có xuất phát điểm là một nớc có nền nông nghiệp lúa
nớc lâu đời. Ngời dân Việt Nam rất quen thuộc với những hình ảnh: đồng lúa,
con trâu Chính vì vậy, trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp là một
trong những nghành kinh tế quan trọng nhất trong nền kinh tế nớc ta .
Sự quan trọng của nghành nông nghiệp đợc thể hiện trong t tởng của chủ
tịch Hồ Chí Minh:
Ngay sau ngày đất nớc giành độc lập, trong th gửi điền chủ nông gia Việt
Nam ngày 11-4-1946, Hồ Chí Minh đã viết: " Việt Nam là một nớc sống về
nông nghiệp, nền kinh tế ta lấy nông nghiệp làm gốc, trong công cuộc xây
dựng nớc nhà, chính phủ trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông
nghiệp một phần lớn. Nhân dân ta giàu thì nớc ta giàu, nông nghiệp ta thịnh
thì nớc ta thịnh "
Trong lời kêu gọi đồng bào nhân dân thi đua sản xuất và tiết kiệm năm
1956, ngiơì vẫn nhắc: Khôi phục sản xuất nông nghiệp là chủ yếu:" Nớc ta là
một nớc nông nghiệp giống nh Trung Quốc, Triều Tiên. Muốn phát triển công
nghiệp, phát triển kinh tế nói chung phải lấy việc phát triển nông nghiệp làm
gốc làm chính ".
Đó cũng chính là quan điểm chính sách của nhà nớc ta hiện nay đối với sự
phát triển của nhà nớc ta hiện nay đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc.
Trong phơng hớng và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-
2010 có phần: " tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn".
Nền nông nghiệp đã thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế nớc ta
hiện nay:
Các sự vật hiện tợng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối quan
hệ qua lại, tác động, ảnh hởng lẫn nhau hay chúng tách biệt nhau ? Nếu chúng
có mối liên hệ thì cái gì quy định mối quan hệ đó ?
1.1. Quan điểm siêu hình và quan điểm biện chứng về mối liên hệ phổ
biến:
Trong lịch sử triết học, để trả lời những câu hỏi đó ta thấy có những quan
điểm khác nhau ;
- Quan điểm siêu hình về mối liên hệ phổ biến: Những ngời theo quan
điểm siêu hình cho rằng các sự vật hiện tợng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái
này tồn tại bên cạnh cái kia. Chúng không có sự phụ thuộc ràng buộc và quy
định lẫn nhau. Nếu giữa chúng có sự quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy
Lê Văn Sơn - KTNN 47
2
Tiểu luận Triết học
định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên. Tuy vậy trong số những ngời theo quan
điểm siêu hình cũng có một số ngời cho rằng các sự vật hiện tợng có mối liên
hệ với nhau, mối liên hệ rất đa dạng và phong phú song cac hình thức liên hệ
khác nhau, không có khả năng chuyển hóa lẫn nhau .
- Quan điểm biện chứng về mối liên hệ phổ biến: Những ngời theo quan
điểm biện chứng cho rằng các sự vật hiện tợng, các quá trình khác nhau vừa
tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau
1.2. Quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ.
- Quan điểm duy tâm về sự liên hệ: trả lời câu hỏi thứ 2, những ngời theo
chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan trả lời rằng:
Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiên tợng
là một lực lợng siêu tự nhiên hay ở ý thức cảm giác của con ngời.
- Quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ: Trả lời câu hỏi thứ 2,
những ngời theo quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tính thống nhất vật
chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tợng. Các sự vật
hiện tợng tạo thành thế giới, dù có đa dạng phong phú, có khác nhau bao
khi nhận thức về sự vật, hiện tợng chúng ta phải có quan điểm toàn diện tránh
quan điểm phiến diện chỉ xét sự vật, hiện tợng ở mối liên hệ vội vàng kết luận
về bản chất hay về tính quy luật của chúng.
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối
liên hệ qua lại giữa sự vật đó và các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và
mối liên hệ gián tiếp. Chỉ trên cơ sở đó mới nhận thức đúng sự vật.
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải phân biệt từng mối liên hệ,
phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ
yếu, mối liên hệ tất nhiên để hiểu rõ bản chất của sự vật và có phơng pháp
tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản
thân.
- Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn diện khi tác động vào sự
vật, chúng ta không những phải chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà
còn phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với các sự vật khác. Đồng
thời chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phơng tiện khác
nhau để tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
2. Nội dung cơ bản của nguyên lí về sự phát triển.
- Quan điểm siêu hình về sự phát triển: quan điểm siêu hình xem sự phát
triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi đơn thuần về mặt số lợng, không có sự
thay đổi gì về mặt chất của sự vật. Những ngời theo quan điểm siêu hình coi
tất cả chất của sự không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng .Sự
vật ra đời với những chất nh thế nào thì quá trình tồn tại của nó vẫn đợc giữ
nguyên hoặc nếu có sự thay đổi nhất định về chất thì sự thay đổi ấy cũng chỉ
diễn ra theo một vòng khép kín. Họ coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi về mặt
lợng của từng loại mà sự vật đang có, chứ không có sự sinh thành ra cái mới
với những chất mới. Những ngời theo quan điểm siêu hình xem xét sự phát
triển nh là một quá trình tiến lên liên tục, không có những bớc quanh co, thăng
trầm, phức tạp .
- Quan điểm biện chứng về sự phát triển: quan điểm biện chứng xem xét
sự phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp lên cao. Quá trình đó diễn ra vừa
nhằm thúc đẩy sự vật tiến triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó,
tuỳ theo sự phát triển đó có lợi hay có hại đối với đời sống của con ngời.
- Góp phần khắc phục t tởng bảo thủ, trì trệ, định kiến trong hoạt động
nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta. Nếu chúng ta tuyệt đối hoá
nhận thức, nhất là nhận thức khoa học về sự vật hay hiện tợng nào đó thì các
khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn sẽ không thể phát triển và
thực tiễn sẽ dẫm chân tại chỗ. Chính vì thế chúng ta phải tăng cờng, phát huy
nỗ lực của bản thân trong việc hiện thực hoá quan điểm phát triển vào nhận
thức và cải tạo sự vật nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của chúng ta và của toàn
xã hội.
II. Vận dụng nguyên lí vào thực tiễn
1. Khái quát chung về nền nông nghiệp Việt Nam.
1.1. Đặc điểm của nền nông nghiệp Việt Nam:
Việt Nam là một nớc có nền văn minh lúa nớc từ lâu đời cho nên nông
nghiệp gắn liền với ngời dân Việt Nam rất sâu sắc.
Nền nông nghiệp VN mang những đặc điểm sau:
- Xuất hiện và phát triển rất sớm ở nớc ta. Nông nghiệp gắn liền với đời
sống của mọi ngời dân, gắn liền với công cuộc dựng nớc, giữ nớc hàng ngàn
năm của dân tộc ta .
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên. Những điều
kiện tự nhiên nh đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lợng ma trực tiếp ảnh hởng đến
năng suất, sản lợng cây trồng vật nuôi.
- Nông nghiệp cũng là nghành có năng suất lao động thấp vì đây là
nghành phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, là nghành sản xuất mà việc ứng
dụng tiến bộ khoa hoc công nghệ gặp rất nhiều khó khăn .
- Nông nghiệp ta chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP và thu hút một bộ phận
lao động trong nớc.
Lê Văn Sơn - KTNN 47
5
Tiểu luận Triết học
nông nghiệp góp phần mở rộng thị trờng của công nghiệp và dịch vụ. Đây là
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp, dịch vụ .
e, Tạo cơ sở ổn định kinh tế chính trị - xã hội:
Nền nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lơng thực, thực phẩm cho xã hội,
nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, là thị trờng của công nghiệp và dịch vụ
Do đó phát triển kinh tế nông nghiệp là cơ sở ổn định phát triển nền kinh tế
quốc dân.
Mặt khác, phát triển nông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất tinh
thần cho dân c nông thôn. Do đó phát triển nông thôn là cơ sở ổn định chính
trị xã hội
Lê Văn Sơn - KTNN 47
6
Tiểu luận Triết học
Nông nghiệp càng phát triển càng tạo điều kiện thuận lợi củng cố liên
minh công nông, tăng cờng sức mạnh của chuyên chính vô sản .
1.3. Nghành nông nghiệp trong mối liên hệ phổ biến và phát triển.
a, Trong mối liên hệ phổ biến:
Đặt nông nghiệp trong mối liên hệ phổ biến ta thấy đợc các sự vật hiện t-
ợng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua
lại, chuyển hoá lẫn nhau. Cụ thể, trong nghành sản xuất nông nghiệp bao gồm
rất nhiều các yếu tố của sản xuất nh: sản xuất, thu hoạch, bán ra thị trờng
Mỗi yếu tố của sản xuất đều chiếm vịt trí quan trọng, không thể thiếu.
Chúng đảm nhận những vai trò, chức năng khác nhau. Nhng chúng không tồn
tại độc lập, tách rời nhau mà chúng quy định, tác động qua lại lẫn nhau. Các
quá trình sản xuất bổ sung lẫn nhau, tạo thành thể thống nhất hoàn thành
nhiệm vụ sản xuất và đa sản phẩm ra thị trờng cho ngời tiêu dùng .
Nhng đặt ra câu hỏi: Cái gì quyết định mối liên hệ giữa các yếu tố sản
xuất ? Chắc chắn đó không phải là các yếu tố thần linh, mà chính là yếu tố
con ngời. Bắt đầu từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất đến chăm sóc, thu
hoạch và bán hàng hoá. Tất cả do tay con ngời điều khiển và phân phối làm
ơng đối liên tục. Trong nông nghiệp trên cơ sở tăng trởng sản lợng lơng thực
và tự do hoá lu thông lơng thực, nhiều sản phẩm nông nghiệp đạt tăng trởng
khá cao. Bình quân lơng thực theo đầu ngời ở nớc ta tăng liên tục. Nếu nh ở
năm 1980 bình quân lơng thực ở mức 267kg/ngời thì bình quân thời kì 1981-
1985 đạt 295kg/ngời, năm 1990 là 327,5kg/ngời và đến năm 2003 là
464,8kg/ngời. Sản lợng lơng thực tăng tạo ra lợng gạo lớn cho xuất khẩu, đồng
thời là cơ sở kinh tế quan trọng để thúc đẩy tăng trởng các sản phẩm khác
trong nông nghiệp:
năm tốc độ tăng giá trị sản
xuất (%)
tốc độ tăng gía trị gia
tăng ( %)
1996 6,4 4,3
1997 4,9 3,5
1998 7,4 5,2
1999 7,3 4,6
2000 4,9 3,0
2001 6,5 4,1
2002 4,9 3,2
2003 6,2 4,1
- Cơ cấu nông nghiệp bớc đầu có chuyển dịch. Nhiều loại nông sản đợc
sản xuất theo vùng chuyên canh lớn, tỷ suất hàng hoá tăng nhanh nh gạo, cà
phê, cao su, chè. cây ăn quả, thuỷ sản .Đặc biệt từ năm 2000 đến nay, nông
nghiệp đã thực sự chuyển sang chiều sâu .
Trong nông thôn, các nghành nghề phi nông nghiệp đã đợc khôi phục và
phát triển với hơn 1,35 triệu cơ sở kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 10 triệu
lao động, góp phần đa tỉ lệ các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp chiếm 30%(
năm 2000) trong cơ cấu kinh tế nông thôn lên 35%( năm2003). Các làng nghề
đợc khôi phục và phát triển hiện nay cả nớc có 2.015 làng nghề.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật nhất là điện và thuỷ lợi đợc tăng cờng. Chỉ tính
hữu hiệu, hiểu thị trờng để có cách sản xuất, tiêu thụ thích ứng.
Tỷ suất, quy mô hàng nông sản tăng liên tục không chỉ là kết quả của chủ
trơng chính sách đúng đắn của nhà nớc mà còn là kết quả vơn lên của các chủ
thể sản xuất, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ.
Nhờ giải quyết đợc vấn đề lơng thực, tự do lu thông nông sản và nhiều
chủ trơng, chính sách khác nên cơ cấu nghành trồng trọt cũng có chuyển biến
tích cực. Trong giai đoạn 1991-2000, diện tích cây lâu năm đạt tốc độ tăng tr-
ởng bình quân 8,3%. Nhiều cây công nghiệp nh đỗ tơng, lạc, bông có tốc độ
tăng trởng khá cao. Trong thời gian trên, diện tích tăng hàng năm của đỗ tơng
là 5%, bông là 7,2%, lạc là 5%
b, Hạn chế và tồn tại:
bên cạnh những thành tựu to lớn đạt đợc, nhng do điều kiện tự nhiên
không thuận lợi và các yếu tố khách quan tác động làm cho nền nông nghiệp
nớc ta vấp phải nhiều khó khăn, từ đó bộc lộ ra các hạn chế và tồn tại sau:
- Trình độ công nghệ kỹ thuật còn lạc hậu, hầu hết các khâu canh tác
nông nghiệp chủ yếu vẫn dùng sức ngời và sức kéo gia súc
- Năng suất lao động cây trồng còn thấp. Mức độ khai thác nguồn lực còn
thấp. Năng suất lúa của chúng ta chỉ bằng 80% của Inđônêxia và 60% của
Trung Quốc.
- Khả năng cạnh tranh hàng hoá nông sản và hàng hoá sản xuất từ nông
thôn rất hạn chế. Tiêu thụ nông sản đang trở thành thách thức lớn đối với sự
phát triển nông nghiệp nớc ta.Giá nông sản giảm sút.
Đến nay trừ một số nông sản có khả năng cạnh tranh cao nh gạo, hồ tiêu,
hạt điều còn lại năng lực cạnh tranh của hầu hết nông sản nớc ta đều thấp.
VD: năng suất dứa chỉ đạt 13tấn/ha. Chi phi bảo quản, chế biến, dịch vụ vận
tải của các nông sản VN đều cao hơn nhiều so với nhiều nớc trong khu vực,
làm cho khă năng cạnh tranh của hầu hết nông sản Việt Nam đều thấp. Các
hoạt động nông nghiệp, dịch vụ liên quan đến chế biến và lu thông nông sản
đều cao hơn so với nhiều nớc. Tỷ lệ hao hụt sau khi thu hoạch của rau quả th-
ờng đến mức 20-25% sản lợng. Các nghành sản xuất vật t máy móc nông
bình quân ruộng đất theo đầu ngời cao.
- Tài nguyên bị giảm sút, môi trờng bị ô nhiễm nghiêm trọng ở nhiều địa
phơng. Độ che phủ rừng đến năm 1996 chỉ còn 28%. Những năm gần đây độ
che phủ của rừng tăng lên nhng cha đạt yêu cầu cần thiết để giữ vững môi tr-
ờng môi sinh. Nguồn lợi hải sản bị giảm sút. Việc đánh bắt hải sản bằng
những cách thức có tính chất huỷ diệt đang diễn ra ở nhiều nơi.
- Quyền làm chủ của dân c nông thôn bị vi phạm nghiêm trọng ở một số
nơi. Nông thôn xuất hiện nhiều vấn đề xã hội cần giải quyết:
+ ở một số vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số - nhất là ở
Tây Nguyên, các thế lực thù địch trong và ngoài nớc tăng cờng hoạt động
chống phá chế độ ta .
+ ở một số tỉnh đồng bằng, giá đất, nhà tăng nhanh cùng với việc chuyển
đất nông nghiệp sang đất công nghiệp nhanh chóng.
- Năng lực chung của các đơn vị kinh doanh trong nông nghiệp còn yếu
kém. Lực lỡng sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp là 13 triệu hộ nông dân.
Mặc dù đã trở thành đơn vị sản xuất tự chủ nhng năng lực của hộ nông dân
thấp: Tỷ lệ hộ làm nông nghiệp cao, thuần trồng trọt nhng bình quân đất nông
nghiệp thấp, mức tích luỹ thấp, trình độ văn hóa tay nghề còn hạn chế.
Lê Văn Sơn - KTNN 47
10
Tiểu luận Triết học
Hầu hết các doanh nghiệp nhà nớc trong nông lâm nghiệp đều nhỏ,
năng lực và hiệu quả doanh nghiệp thấp. Trên thực tế, nhiều công ty hội đồng
quản trị chỉ tồn tại nh là tổ chửc trung gian, không đủ quyền lực tổ chức, quản
lý nghành, sản phẩm trên từng địa bàn. Đa số các doanh nghiệp nhà nớc cha
thực hiện tốt nhiệm vụ doanh nghiệp, quản lý nội bộ nên không làm đợc
nhiệm vụ trung gian liên kết, hỗ trợ, làm gơng cho các thành phần kinh tế
khác trong nông nghiệp, nhất là hỗ trợ kinh tế hộ nông dân và hợp tác xã.
- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là hình thức kinh doanh đợc hinh
thành ở nớc ta trong khoảng 20 năm gần đây, tuy nhiên:
a, Tăng cờng vốn đầu t và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong phát
triển nông nghiệp, nông thôn.
Qua thống kê cho thấy đầu t từ ngân sách cho nông nghiệp cha tơng xứng
với vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Lê Văn Sơn - KTNN 47
11
Tiểu luận Triết học
Trong khi nền nông nghiệp nớc ta còn phát triển lạc hậu thì vốn rất quan
trọng để đầu t trang thiết bị, khoa học kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động.
Do đó cần có những biện pháp hợp lí, chính sách cụ thể tạo điều kiện
thuận lợi để thu hút vốn đầu t.
b, Thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn
ở nớc ta, công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung và quy
hoạch phát triển nông nghiệp nói riêng đã đợc thực hiện trớc đổi mới, tuy
nhiên vẫn còn một số thiếu sót.
Chính vì vậy cần thực hiện những công việc sau đây:
- Hoàn thành các căn cứ để xây dựng và điều chỉnh quy hoạch.
- Cần u tiên xác định quy hoạch công nghiệp chế biến và kết cấu hạ tầng
tơng ứng.
- Nhanh chóng ban hành quy định nhà nớc về công tác quy hoạch làm
căn cứ cho công tác quy hoạch.
- Khẩn trơng triển khai quy hoạch phát triển nông thôn.
c, Đa nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
Nguyên nhân cơ bản làm hạn chế thành qủa nông nghiệp là trình độ khoa
học, công nghệ thấp. Khoa học, công nghệ là giải pháp có tính đột phá đẩy
nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn nớc ta trong thời
gian tới.
Cần có những biện pháp đầu t đa máy móc, khoa học công nghệ vào sản
xuất. Có nh vậy mới tạo ra năng suất, chất lợng cao hơn.
d, Nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng tiêu thụ hàng nông sản
chiều rộng lẫn chiều sâu, thì chúng ta phải có một cách nhìn toàn diện về
chính nền nông nghiệp nớc ta. Để từ đó có các giải pháp, biện pháp phát triển
mạnh, bền vững nền nông nghiệp.
Em tin chắc rằng với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nớc, trong
một ngày không xa nền nông nghiệp Việt Nam sẽ đổi mới, khởi sắc hơn. Phát
triển theo đúng thế mạnh vốn có của mình đa Việt Nam sánh vai với các cờng
quốc kinh tế nh lời Bác Hồ từng mong muốn.
Lê Văn Sơn - KTNN 47
13
Tiểu luận Triết học
Mục lục
A- Lời mở đầu 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài 2
B - Nội Dung 3
I. Cơ sở lí luận của đề tài 3
1. Nội dung cơ bản của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến 3
2. Nội dung cơ bản của nguyên lí về sự phát triển 5
II. Vận dụng nguyên lí vào thực tiễn 6
1. Khái quát chung về nền nông nghiệp Việt Nam 6
2. Giải pháp đối với nền nông nghiệp Việt Nam 13
C- Kết luận 16
Lê Văn Sơn - KTNN 47
14