kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần dệt may hòa thọ - Pdf 15

Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển hội nhập nền kinh tế thế giới và tổ
chức kinh tế khu vực. Dệt may là ngành không thể thiếu trong đời sống con người, nó
góp phần để phát triển hội nhập với nước ngoài để nền kinh tế của nước ta tham gia
vào nền kinh tế thế giới. Nhưng trong hoạt động sản xuất ngoài sức lao động của con
người thì máy móc thiết bị không thể thiếu trong ngành công nghiệp nói chung và
ngành dệt máy nói riêng, nó là điều kiện là phương tiện để giảm nhẹ công việc làm
tăng năng suất lao động. Cùng với quá trình đổi mới vấn đề đặt lên hàng đầu là làm thế
nào để có những thông tin hữu ích về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cũng như các ngành khác để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp của ngành
dệt may phải quan tâm đến hiệu quả, ngành công nghiệp dệt may để đạt được mục tiêu
hiệu quả thì phải đổi mới phát triển công nghệ, nâng cao năng lực quản lý.
Tổng Cty CP Dệt may Hoà Thọ là công ty hoạt động sản xuất cho nên công ty
đã mua sắm khá đầy đủ trang thiết bị cần thiết nhất là tài sản cố định. Mục tiêu hiệu
quả chỉ đạt được khi quản lý tốt chi phí nguyên vật liệu đặc biệt là tài sản cố định. Để
góp phần quản lý tốt tài sản cố định, đảm bảo mục tiêu hiệu quả, cho nên đã chọn đề
tài "Kế toán tài sản cố định" làm chuyên đề thực tập. Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề cơ bản về hạch toán tài sản cố định trong các doanh
nghiệp.
Phần II: Thực tế hạch toán tài sản cố định tại Tổng Cty CP Dệt may Hoà Thọ
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện Kế toán tài sản cố định tại Tổng Cty
CP Dệt may Hoà Thọ
Mặc dù dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Ngô Thị Giàu cùng tất cả các anh
chị ở phòng Kế toán cũng như các phòng ban khác ở công ty. Nhưng khả năng lý luận
thực tế nên Chuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô Khoa kế toán, Ban lãnh đạo cùng các anh chị
Phòng kế toán của Công ty để Chuyên đề thực tập của em hoàn thiện tốt và cũng như
cá nhân em thu được những kiến thức kinh nghiệm trước khi rời ghế nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện

Phạm vi hoạt động: Chuyên sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm
may mặc, các loại bông vải thô, chải kỹ, sợi pha TK, nhập khẩu các nguyên liệu, thiết
bị thiết yếu dùng để kéo sợi và sản xuất hàng may mặc tổng số cán bộ công nhân viên
của công ty: 4 người, trong đó nhân viên quản lý là:
2. Quá trình phát triển của công ty từ khi thành lập đến nay:
Từ ngày thành lập đến nay của công ty phát triển qua 3 giai đoạn:
a) Giai đoạn đầu từ năm 1976-1988:
Tiếp quản công ty hoạt động Nông cơ chế tập trung quan liêu bao cấp từ trên
xuống, cơ sở vật chất bị khai thác triệt để, hư hỏng xuống cấp nghiêm trọng dẫn đến
năng suất thấp, chất lượng kém phẩm chất. Thời kỳ này cơ sở vật chất của công ty là
một nhà máy sợi với 200 cọc sợi, công suất 1800 tấn/năm. Nguyên vật liệu chính là
các loại bông thiên nhiên, sợi hoá học Polyeste. Thị trường chính của công ty là trong
nước.
b) Giai đoạn từ năm 1989-1992:
Giai đoạn này Liên hiệp dệt may Việt Nam đầu tư cho công ty dây chuyền dệt
khăn của Liên Xô cũ, sản lượng 800 tấn khăn bông/năm, được đầu tư nhưng do dây
chuyền lạc hậu so với khu vực nên sản phẩm sản xuất ra cũng chỉ tiêu thụ ở Đông Âu
sụp đổ bấy giờ công ty gần như mất hẳn thị trường tiêu thụ, thị trường mới không chấp
nhận. Thời kỳ này công ty gặp khó khăn nhất.
c) Giai đoạn từ năm 1993 đến nay:
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 2
Báo cáo thực tập
Công ty chuyển sang quản lý theo cơ chế mới. Cơ chế thị trường gắn liền với kế
hoạch tự chủ, công ty đã không ngừng đổi mới trang thiết bị nguyên vật liệu mới để
đáp ứng nhu cầu của thị trường. Nhờ vậy mà sản phẩm của công ty luôn đa dạng, chất
lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao với sự nỗ lực không ngừng của cán bộ
công nhân viên công ty đã trải qua giai đoạn khó khăn và dần dần ổn định vị trí của
mình trên thị trường quốc tế.
Hiện nay công ty sản xuất với quy mô: gần 10 nhà máy và công ty thành viên
Trung tâm kinh doanh thời trang:

- Bảo tồn và phát triển vốn đầu tư cho sản xuất mở rộng kinh doanh, tuyển dụng
đào tạo, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống sức
khoẻ, nâng cao thu nhập cho CBNV, nhằm đưa công ty đi lên đảm bảo chính sách xã
hội và bảo vệ môi trường.
III. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại công ty
1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
a) Mối quan hệ trong tổ chức bộ máy quản lý:
Ban lãnh đạo công ty đã lựa chọn cơ cấu tổ chức "Trực tuyến- chức năng" là cơ
cấu tổ chức kết hợp, đảm bảo sự thống nhất từ trên xuống dưới và phát huy năng lực
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 3
Báo cáo thực tập
chuyên môn của các phòng ban chức năng và nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất các
đơn vị trực thuộc công ty.
b) Nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý:
- Tổng giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất trong công ty và cũng là người
chịu trách nhiệm trước pháp luật trong mọi hoạt động của công ty. Quyết định các vấn
đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.
- Phó tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm hỗ trợ và giúp đỡ Tổng giám đốc,
quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giúp tổng giám đốc
phụ trách phòng kinh doanh xuất nhập khẩu sợi, phòng kỹ thuật quản lý chất liệu sợi,
nhà máy sợi.
- Giám đốc điều hành: Giúp tổng giám đốc phụ trách phòng kinh doanh XNK may,
phòng kỹ thuật may, phòng quản lý & các xí nghiệp may.
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm công tác tài chính, và trực tiếp quản lý
phòng tài chính - kế hoạch. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc & cơ
quan tài chính cấp trên về mọi hoạt động tài chính- kế toán.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI
CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến

may 1
Xí nghiệp
may 2

ngiệp
may 3
XN
may
Hội An
XN may
Điện
Bàn
Nhà máy
Quảng
Nam
Báo cáo thực tập
2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
a) Mối quan hệ trong bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán được thiết lập như sau: Đứng đầu là kế toán trưởng, có nhiệm
vụ chỉ đạo chung về công tác kế toán của công ty. Dưới kế toán trưởng là phó phòng
kế toán giúp kế toán trưởng về việc tổng hợp số liệu, chứng từ của kế toán viên vào
cuối kỳ sau đó kiểm tra và báo cáo lên kế toán trưởng.
b) Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Là cánh tay đắc lực hỗ trợ cho TGĐ trong việc ký kết các hợp
đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính. Kế toán trưởng là người có nhiệm vụ
chỉ đạo công tác hạch toán kế toán ở công ty. Đồng thời là người chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc và các cơ quan tài chính cấp trên về toàn bộ hoạt động kế toán
của công ty.
- Phó phòng kế toán: Là người hỗ trợ kế toán trưởng về việc điều hành các hoạt

SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 6
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
vật tư
Kế toán
tiền
ngoại tệ
Kế toán
Công nợ
Kế toán
tiền
lương
Thủ quỹ
Kế toán và các thủ quỹ,
các xí nghiệp, nhà máy
Báo cáo thực tập
SƠ ĐỒ HẠCH TOẤN CỦA HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
IV. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
1. Thuận lợi:
Được sự chỉ đạo của Tổng công ty Dệt may Việt Nam trong việc tổ chức sản xuất định
hướng đầu tư cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các đơn vị trong ngành công nghệ, qui
trình tổ chức và quản lý sản xuất.

TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, chúng tham gia một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ không thay
đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời gian vào việc sử dụng TSCĐ bị hao mòn
dần, phần giá trị bị hao mòn này di chuyển vào giá trị của sản phẩm được tiêu thụ.
TSCĐ là loại hàng hoá có giá trị và giá trị sử dụng, nó là một sản phẩm lao động được
trao đổi mua bán trên thị trường tư liệu sản xuất. TSCĐ là hình thái biểu hiện vật chất
của vốn cố định.
Do vậy,vốn cố dịnh của doanh nghiệp cũng có đặc điểm tương tự như tài sản cố
định, vốn cố định cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh dưới dạng chi
phí khấu hao tương ứng với phần giá trị hao mòn. Như thế sau nhiều quá trình sản xuất
kinh doanh, phần vốn cố định cũng sẽ giảm dần, ngược lại phần vốn luân chuyển cũng
tăng lên, kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao đã thu hồi đủ để tái tạo một TSCĐ
mới. Lúc này, TSCĐ cũng hư hỏng hoàn toàn cùng với vốn cố định đã kết thúc một
vòng luân chuyển.
1.1.2. Đặc điểm của TSCĐ
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xúât kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình
thái ban đầu.
- Về giá trị được luân chuyển dần dần từng phần trong giá trị sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ của mỗi chu kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác, cứ sau mỗi chu kỳ kinh
doanh giá trị TSCĐ được tách thành hai phần: một phần luân chuyển vào giá thành
kinh doanh của chu kỳ kinh doanh này và phần còn lại sẽ được "cố định" chờ để luân
chuyển cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo và cứ như thế cho đến khi nào TSCĐ hết
thời gian sử dụng thì TSCĐ mới chấm dứt một tuần hoàn luân chuyển giá trị.
Từ những đặc điểm trên, rút ra yêu cầu đối với người quản lý TSCĐ trong
doanh nghiệp.
- Trong quá trình sử dụng TSCĐ, có thể bị hư hại: yêu cầu đòi hỏi phải sửa
chữa tài sản, khi nào? Chi phí sửa chữa bao nhiêu? So sánh chi phí sửa chứa, thời gian
sử dụng còn lại với chi phí mua sắm TSCĐ mới, và thời gian sử dụng mới cũng như
hiệu quả mang lại.
- Do TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài nên trong quá trình sử dụng mặt bằng

- Hai là: Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản
xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm tương ứng với phần giá trị hao mòn
của TSCĐ.
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
Sau mỗi chu kỳ sản xuát, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm luỹ
kế lại, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần dần giảm xuống cho đến khi
TCCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được luân chuyển dịch hết vào giá trị sản
phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn
cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ của
doanh nghiệp.
Từ những phân tích nêu trên có thể đưa ra khái niệm về vốn cố định như sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tứ ứng trước về
TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản
xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
1.3. Xác định nguyên giá TSCĐ
1.3.1. Nguyên giá TSCĐHH:
là troàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản
đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
1.3.1.1. TSCĐ mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm là giá thực tế phải trả cộng (+) các khoản
thuế, các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi phí
nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ.
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm
là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế, các chi phí liên
quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử

doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của
TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn
lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán các chi phía
có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi kịnh doanh trong
kỳ.
1.3.1.5. TSCĐ hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp do phát hiện thừa.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của
hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm
đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí
nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ.
1.3.2. Nguyên giá TSCĐ vô hình:
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ vô hình tính
đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
1.3.2.1 Chi phí về đất sử dụng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng
bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng
lệ phí trước bạ (nếu có).
Trường hợp DN trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi phí này
được phân bổ dần vào các chi phí kinh doanh trong kỳ, không hạch toán vào nguyên
giá TSCĐ.
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 10
Báo cáo thực tập
1.3.2.2. Chi phí thành lập doanh nghiệp:
Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra
DN và được những người tham gia thành lập doanh nghiệp đồng ý coi như một phần
vốn góp của mỗi người và được ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp bao gồm: Các
chi phí công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, chi phí

- Phải thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây theo quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý,
sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
+ Loại TSCĐ vô hình CTSCĐ không có hình thái vật chất
2.1.2. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ HH và VH trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN.
- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: Là những tài sản dùng cho các hoạt
động sản xuất phụ và những tài sản dùng cho phúc lợi công cộng.
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 11
Báo cáo thực tập
2.1.3. Phân loại TSCĐ theo hình thức sử dụng:
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ chưa sử dụng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
2.1.4. Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: bao gồm"
+ TSCĐ vô hình
+ TSCĐ hữu hình
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc
- Loại 2: Máy móc, thiết bị
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật
- Loại 6: Các TSCĐ khác
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

NG
100100
100
==
Như vậy có thể tính tỷ lệ khấu hao theo công thức đơn giản.
100
1
% x
Nsd
KH =
Trong đó:
- KH%: Tỷ lệ khấu hao
- Nsd: thời gian sử dụng
- NG: nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao trung bình tháng =
Số KH phải trích cả năm
12
Trong đó:
- Nguyên giá TSCĐ: Là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có TSCĐ tính
đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 12
Báo cáo thực tập
3.3.2. Phương pháp tính KH theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
+ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương
pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các ĐK sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường thí nghiệm
- Mức tính KH năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức:
Hệ số điều chỉnh xác định thơ thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới
đây:

quân cho 1 đơn vị sp
= x
- Mức trích KH bình
quân cho 1 đv sp
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lượng theo công suất thiết kế
=
- Mức trích KH năm
của TSCĐ
Số lượng sản phẩm
sản xuất trong năm
Mức khấu hao bình
quân cho 1 đơn vị sp
= X
Số vòng quay TSCĐ
Doanh thu
TSCD doanh thu
=
Mức trích KH hàng năm
của TSCĐ
Giá trị còn lại
của TSCĐ
X
Tỷ lệ khấu
hao nhanh
=
Báo cáo thực tập
Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng vốn, cố định tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu. Qu đó, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp:
- Tỷ lệ sinh lời TSCĐ:

Kéo sợi
côn
Máy
Kéo sợi
thô
Máy
ghép đọt
Sợi cotton chai thô
Sợi cotton chai kỹ
Sợi cotton polyeste
Vải Kiểm hoá Đo vải Cắt vải Vắt sổ
Kho Đóng bao KCS Cắt chèn ráp May
Báo cáo thực tập
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2007 Chênh lệch 2007/2007
Số tiền T(%) Số tiền T(%) Số tiền T(%)
2.1. Tổ chức tình hình kế toán:
Hiện nay, Tổng Cty CP Dệt may Hoà Thọ áp dụng ghi sổ kế toán theo hình
thức "chứng từ ghi sổ", hình thức này được áp dụng ở tất cả các xí nghiệp và nhà máy
trực thuộc.
Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm
vitanet, có thể vì các báo cáo chi tiết hoặc tổng hợp khi nhà quản lý yêu cầu.
Hằng ngày công tác kế toán căn cứ vào chứng từ gốc lập bảng tổng hợp chứng
từ gốc, lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã ghi vào sổ đăng ký chứng
tử ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái. Đồng thời căn cứ vào chứng từ gốc để ghi sổ chi tiết.
SƠ ĐỒ HẠCH TOẤN CỦA HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng

triển hơn.
V. Kết quả hoạt động của công ty trong 2 năm:
1. Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp:
1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định:
1.1.1. Khái niệm tài sản cố định:
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, chúng tham gia một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ không thay
đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thời gian vào việc sử dụng TSCĐ bị hao
mòpn dần, phần giá trị bị hao mòn này di chuyển vào giá trị của sản phẩm được tiêu
thụ. TSCĐ là loại hàng hoá có giá trị và giá trị sử dụng, nó là một sản phẩm lao động
được trao đổi mua bán trên thị trường tư liệu sản xuất. TSCĐ là hình thái biểu hiện vật
chất của vốn cố định.
Do vậy,vốn cố dịnh của doanh nghiệp cũng có đặc điểm tương tự như tài sản cố
định, vốn cố định cũng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh dưới dạng chi
phí khấu hao tương ứng với phần giá trị hao mòn. Như thế sau nhiều quá trình sản xuất
kinh doanh, phần vốn cố định cũng sẽ giảm dần, ngược lại phần vốn luân chuyển cũng
tăng lên, kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao đã thu hồi đủ để tái tạo một TSCĐ
mới. Lúc này, TSCĐ cũng hư hỏng hoàn toàn cùng với vốn cố định đã kết thúc một
vòng luân chuyển.
1.1.2. Đặc điểm của TSCĐ
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xúât kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình
thái ban đầu.
- Về giá trị được luân chuyển dần dần từng phần trong giá trị sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ của mỗi chu kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác, cứ sau mỗi chu kỳ kinh
doanh giá trị TSCĐ được tách thành hai phần: một phần luân chuyển vào giá thành
kinh doanh của chu kỳ kinh doanh này và phần còn lại sẽ được "cố định" chờ để luân
chuyển cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo và cứ như thế cho đến khi nào TSCĐ hết
thời gian sử dụng thì TSCĐ mới chấm dứt một tuần hoàn luân chuyển giá trị.
Từ những đặc điểm trên, rút ra yêu cầu đối với người quản lý TSCĐ trong
doanh nghiệp.

1.2.2. Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:
Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá
trình sản xuất kinh doanh như sau:
- Một là: Vốn cố định luân chuyển và vận động theo đặc điểm của TSCĐ được
sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định.
- Hai là: Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản
xuất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm tương ứng với phần giá trị hao mòn
của TSCĐ.
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
Sau mỗi chu kỳ sản xuát, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm luỹ
kế lại, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần dần giảm xuống cho đến khi
TCCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được luân chuyển dịch hết vào giá trị sản
phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn
cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ của
doanh nghiệp.
Từ những phân tích nêu trên có thể đưa ra khái niệm về vốn cố định như sau:
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 17
Báo cáo thực tập
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tứ ứng trước về
TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản
xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
1.3. Xác định nguyên giá TSCĐ
1.3.1. Nguyên giá TSCĐHH: là troàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để có TSCĐ
tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
1.3.1.1. TSCĐ mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm là giá thực tế phải trả cộng (+) các khoản

sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính
đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái, lệ phí trước bạ (nếu có). Riêng nguyên giá
TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong
doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của
TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn
lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán các chi phía
có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi kịnh doanh trong
kỳ.
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 18
Báo cáo thực tập
1.3.1.5. TSCĐ hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp do phát hiện thừa.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp
liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của
hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm
đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí
nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ.
1.3.2. Nguyên giá TSCĐ vô hình:
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ vô hình tính
đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
1.3.2.1 Chi phí về đất sử dụng:
Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng
bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng
lệ phí trước bạ (nếu có).
Trường hợp DN trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ thì các chi phí này
được phân bổ dần vào các chi phí kinh doanh trong kỳ, không hạch toán vào nguyên
giá TSCĐ.
1.3.2.2. Chi phí thành lập doanh nghiệp:

Báo cáo thực tập
Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị thuê và nguyên giá
TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh phí phù hợp với thời hạn của hợp đồng thuê
và tài chính.
2. Phân loại và kết cấu TSCĐ
2.1. Phân loại TSCĐ
2.1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
- Loại TSCĐ hữu hình CTSCĐ có hình thái vật chất
- Phải thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây theo quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chế độ quản lý sử
dụng và trích khấu hao TSCĐ.
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
- Loại TSCĐ vô hình CTSCĐ không có hình thái vật chất.
2.1.2 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế.
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ HH và VH trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN.
- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: Là những tài sản dùng cho các hoạt
động sản xuất phụ và những tài sản dùng cho phúc lợi cộng đồng.
2.1.3. Phân loại TSCĐ theo hình thức sử dụng:
- TSCĐ đang sử dụng
- TSCĐ chưa sử dụng
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý.
2.1.4. Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: bao gồm:
+ TSCĐ vô hình:
+ TSCĐ hữu hình.


Nsd
NG
KH =
do đó
NsdNsdxNG
NGx
NG
x
Nsd
NG
KH
100100
100
% ===
Như vậy có thể tính tỷ lệ khấu hao theo công thức đơn giản:
100
1
% x
Nsd
KH =
Trong đó:
- KH %: tỷ lệ khấu hao
- Nsd: thời gian sử dụng
- NG: nguyên giá TSCĐ
Mức trích khấu hao
trung bình tháng
=
Số KH phải trích cả năm
12

- Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ x tỷ lệ KH nhanh
-Tỷ lệ khấu hao nhanh =
Số năm còn lại
X 100
Σ số năm
Xác định mức trích KH trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 21
Báo cáo thực tập
- Mức trích KH năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng
trong nước hoặc tính theo công thức sau:
3.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐL
+ Vòng quay TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng TSCĐ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
II. Thực trạng kế toán TSCĐ với việc quản lý sử dụng TSCĐ tại công ty.
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty: gồm 2 phần
P1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KÉO SỢI
P2. SƠ ĐỒ QUY CÔNG NGHỆ MAY
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 22
Mức trích KH trong
tháng của TSCĐ
Số lượng sản phẩm
sản xuất trong tháng
Mức trích khấu hao bình
quân cho 1 đvị sản phẩm
= X
Mức trích KH bình
quân của 1 đv sp
Nguyên giá của TSCĐ
Sản lượng theo công suất thiết kế
=

sợi thô
Máy
ghép đọt
Sợi cotton chải thô
Sợi cotton chải kỹ
Sợi pha cotton polieste
Vải Kiểm hoá Đo vải Cắt vải Vắt sổ
Kho Đóng bao KCS Cắt chèn ráp May
X
Báo cáo thực tập
2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1. Tình hình tài chính của công ty
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TRONG 2 NĂM 2006-2007
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 2006/2007
Số tiền TT (%) Số tiền
TT
(%)
Số tiền
TT
(%)
PHẦN TÀI SẢN
A. TSNH
I. Tiền
II. Các khoản ĐTTC ngắn hạn
III. CÁc khoản phải t hu
IV. Hàng tồn kho
V. TSNH khác
B. TSHM

113.395.901.41
6
47.18
0350
12.42
33.53
0.73
52.82
51.20
0.22
1.40
100
94.42
49.34
45.08
5.58
5.38
0.20
100
188.442.921.78
2
2.301.885.172
68.850.544.516
113.649.839.15
1
3.640.652.943
128.446.467.19
8
128.708.692.73
0

5.019.899.824
2.034.745.312
87.042.702.543
31.547.030.486
59.547.686.511
(27.999.656.025
)
55.505.672.057
55.013.986.467
491.686.590
87.042.702.543
0.77
99.57
141.22
47.46
116.81
5.81
4.26
63.52
37.87
14.54
52.50
(27.02)
432.76
444.17
111.69
37.87
SVTH: Phan Thị Thuỳ Loan _ Lớp KT29 Trang 23
Báo cáo thực tập
Chỉ tiêu

đặt hàng của khách hàng.
Các khoản phải thu tuy chiếm tỷ trọng không cao trong ΣTS 12,42% năm 2007
và 21,73% năm 2007, tuy tỷ trọng không cao nhưng có xu hướng tăng lên mạnh với tỷ
lệ tăng 141,22% năm 2007 so với năm 2007 tương ứng với mức tăng 40.308.433.228
đồng. Điều này chứng tỏ công tác quản lý & thu hồi công nợ của DN là rất tốt. DN
không có hoạt động ĐTTC ngắn hạn.
Trong ΣTSĐH của DN trong đó giá trị TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng nó
có xu hướng giảm ở năm sau. Năm 2007 tỷ trọng TSCĐ là 51,20% giảm còn 38,73%
vào năm 2007. Tuy tốc độ giảm không cao chiếm tỷ lệ 4,26% tương ứng số tiền giảm
là 5.019.899.240 đồng song điều này cho thấy TSCĐ của doanh nghiệp giảm đi do hao
mòn vô hình và hữu hình khi khoa học công nghệ càng phát triển.
Về phần nguồn vốn, trong ΣNV của DN thì tỷ trọng các khoản nợ phải trả
chiếm cao nhất trong ΣNV. Năm 2007 nợ phải trả chiếm tỷ trọng 94,42% và giảm còn
78.44% vào năm 2007, chiếm tỷ lệ giảm 14,54% tương đương số tiền là
21.547.030.486 đồng. Nguồn vốn chủ sở hữu của DN chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong
ΣNV song có xu hướng tăng lên nhiều vào năm sau đã mở ra sự thành công bước đầu
trong công tác quản trị tài chính, việc huy động vốn của DN hiện nay là hiệu quả và
tích cực.
Tóm lại, qua phân tích bảng cân đối kế toans của DN & năm 2007-2007 đã cho
thâys quy mô kinh doanh của DN đang được mở rộng & hoạt động sản xuất kinh
doanh là có hiệu quả. Song do các khoản nợ phải trả của DN còn cao nên DN phải và
sẽ gặp nhiều khó khăn về vốn. Tình hình tài chính của DN cần được quan tâm & chú
trọng hơn nữa.

Trích đoạn Trình tự hạch toán lưu chuyển chứng từ Hạch toán giảm TSCĐ tại công ty Hạch toán kế toán tổng hợp TSCĐ vô hình tại công ty Hạch toán kế toán sửa chữa lớn TSCĐ tại công ty: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý TSCĐ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status