đồ án tốt nghiệp kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần sx-tm thiên long - Pdf 15


Đồ án tốt nghiệp
Kế toán thành phẩm, bán
hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty Cổ Phần SX-
TM Thiên Long
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán BH và xác định
KQBH tại công ty cổ phần SX – TM Thiên Long chi nhánh tại Hà Nội 2
1.1: Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kt quả bán hàng 2
1.1.1: Khái niệm, nội dung của KTBH và xác định KQBH 2
1.1.2: Yêu cầu quản lý BH và xác định KQBH 3
1.1.3: Vai trò của việc quản lý hàng hoá BH và xác định KQBH 4
1.1.4: Nhiệm vụ của KTBH và XĐ KQBH 4
1.1.5: Ý nghĩa của công tác bán hàng 5
1.2: Tổ chức công tác kế toán BH và xác định KQBH 5
1.2.1: Chứng từ sử dụng 5
1.2.2: Tài khoản sử dụng 5
1.2.3: Các phương thức bán hàng 9
A: Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng 9
B: Kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp 11
C: Kế toán bán hàng theo phương thức đại lý ký gửi 12
D: Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp 14
1.2.4: Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 14
1.2.5: Kế toán DTBH và các khoản giảm trừ DTBH 15
1.2.6: Kế toán xác định kết quả bán hàng 18
Phần 2: Thực trạng về công tác BH và xác định KQBH tại công ty cổ phần SX – TM
Thiên Long chi nhánh tại Hà Nội 22
2.1: Đặc điểm chung của doanh nghiệp 22

then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết định đến sự sống còn của doanh
nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên quá trình thực tập tại công ty Cổ Phần
SX-TM Thiên Long, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán trong công ty,
cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thuý Nga, em đã lựa chọn đề tài kế toán
thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ Phần SX-TM Thiên
Long cho chuyên đề của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề của em gồm có những nội dung sau:
Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở
công ty Cổ Phần SX-TM Thiên Long.
Phần 2: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công
ty Cổ Phần SX-TM Thiên Long.
Phần 3: Một vài nhận xét về công tác kế toán bàn hàng và xác định kết quả bán hàng ở
công ty Cổ Phần SX-TM Thiên Long.
Dù thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, em
rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để em có thể mở rộng thêm vốn
hiểu biết của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 thàng 10 năm 2005.
PHẦN 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM
THIÊN LONG CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI
1.1: Sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán được các sản phẩm
đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông
qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá đó được thực hiện, hàng hoá
chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển vốn
được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế
nói chung và đối với bản thân toàn doanh nghiệp nói riêng.

Giá trị sử dụng đến tay người khác, người tiêu dùng phải thông qua mua bán. Trong nền
kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi.
B.Doanh thu bán hàng:
Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng giá trị vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do việc bán hàng. Ở các doanh nghiệp áp dụng
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế
GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp thì doanh thu bán
hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu.
C.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
-Chi phí bán hàng:
Trong quá trình lưu thông – tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp phải bỏ
ra các khoản chi phí như chi phí bao gói sản phẩm, chi phí bán hàng, bảo quản hànghoá, chi
phí tiếp thị, quảng cáo…gọi chung là chi phí bán hàng (CPBH). Có thể nói, chi phí bán hàng là
chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, chi phí bán hàng có nhiều khoản chi cụ thể giá trị với nội dung và công dụng khác nhau.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, có thể phân biệt chi phí bán hàng theo từng tiêu thức thích hợp.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là những chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và phục vụ
chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
D.Xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động
khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ. Kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường.
1.1.2:Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
* Yêu cầu quản lý hàng hoá:
- Quản lý về mặt số lượng:
Phản ánh giá trị và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập xuất

giá cả hợp lý và đánh giá đúng đắn năng lực kinh doanh của doanh nghiệp thông qua kết quả
kinh doanh đạt được.
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả, phù hợp của các
quyết định bán hàng đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến
lược kinh doanh, bán hàng phù hợp với thị trường tương ứng với khả năng của doanh nghiệp.
1.1.4: Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ về tình hình
hiện có và sự biến động của từng loại hàng hoá trên các mặt hiện vật và giá trị.
Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép đầy đủ các khoản
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng cũng thu nhập các hoạt
động khác.
Xác định chính xác kết quả bán hàng, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết
quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho các bộ phận bán hàng, thu nhập và phân phối
kết quả.
- Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, kế toán bán hàng cần phải hoàn thiện tốt các nội dung
sau:
- Tổ chức tốt hệ thống ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ.
- Báo cáo kịp thời tình hình nhập - xuất – hàng hoá, tình hình bán hàng và thanh toán,
đôn đốc thu thập tiền hàng, xác định kết quả kinh doanh.
Tổ chức tốt hệ thống tài khoản kết toán, hệ thống sổ sách kế toán kế toán phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1.1.5: Ý nghĩa của công tác bán hàng:
Qúa trình sản xuất luôn gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm: sản xuất là khâu trực
tiếp sáng tạo ra của cải vật chất, sáng tạo ra giá trị mới. Bán hàng khâu thực hiện giá trị, làm
cho giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá được phát huy. Bán hàng là khâu cuối cùng của một
chu kỳ sản xuất kinh doanh, có hoàn thành tốt khâu này thì doanh nghiệp mới có điều kiện để
bù đắp các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá đã bỏ ra trong khâu sản xuất, đảm bảo
cho quá trình tái sản xuất được mở rộng.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, có sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp

- Trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất - Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
kho đã xác định là bán. Thành phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ
- Trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn hoàn thành vào bên nợ TK 911- xác
kho đầu kỳ. định kết quả kd để tính kết quả kd.
-Trị giá vốn thực tế của hàng hoá thành - Kết chuyển trị giá vốn thực tế của
phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ, thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên
dịch vụ đã hoàn thành. nợ TK155 – thành phẩm
-Thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ phải tính vào giá vốn hàng bán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
♦ Kết cấu TK 511:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất-nhập -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và
khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá,dịch thực hiện trong kỳ.
vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã xác
định là tiêu thụ trong kỳ
-Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
-Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển
cuối kỳ.
-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911- xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
♦ Kết cấu TK 131:
TK 131- Phải thu của khách hàng
-Số tiền phải thu của khách hàng về -Số tiền khách hàng đã trả nợ.
sản phẩm, hàng hoá đã giao và dịch -Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của
vụ đã cung cấp và được xác định là sản của khách hàng.
phẩm tiêu thụ. -Khoản giảm giá hàng bán cho khách

+TK 5212: Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại
tính trên khối lượng sản phẩm đã bán ra cho người mua thành phẩm.
+TK 5213: Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số chiết khấu thương mại tính trên
khối lượng dịch vụ cung cấp cho người mua dịch vụ.
♦ Kết cấu TK 531:
TK 531- Hàng bán bị trả lại.
Giá bán của hàng hoá bị trả lại, đã trả -K/C giá bán cảu hàng bị trả lại vào bên
lại tiền do người mua hoặc tính trừ vào nợ TK511- DTBH, hoặc TK 152.
nợ phải thu của khách hàng. –DTBH nội bộ để xác định doanh thu
thuần trong tháng.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
♦ Kết cấu TK 532:
TK 532- Giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp K/C toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán
nhận cho người mua hàng. vào bên nợ TK511- DTBH hoặc TK512-
DTBH nội bộ để xác định doanh thu
thuần trong kỳ kế toán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
♦ Kết cấu TK 641:
TK 641- Chi phí bán hàng
-Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
sinh trong kỳ. -K/C chi phí bán hàng để tính kết quả
kinh doanh hoặc để chờ kết chuyển.
TK này không có số dư cuối kỳ.
6411- Chi phí nhân viên: Là các khoản trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói,
bảo quản, vận chuyển sản phẩm hàng hoá…bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ
cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích theo lương.
6412- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc
giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng
hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác vận chuyển sản phẩm, hàng hoá

dch v ó bỏn, ó cung cp. hoỏ, dch v ó bỏn, ó cung cp trong
k.
- Chi phớ bỏn hng, chi phớ QLDN. - Thu nhp hot ng ti chớnh v cỏc
khon thu bt thng.
- Chi phớ hot ng ti chớnh v chi phớ
bt thng.
- S li nhun trc thu ca hot ng - S l ca hot ng sn xut kinh
kinh doanh trong k. doanh trong k.
Ti khon ny khụng cú s d cui k
1.2.3: Cỏc phng thc bỏn hng:
A: K toỏn bỏn hng theo phng thc gi hng:
Theo phng thc ny, nh k doanh nghip gi hng cho khỏch hng trờn c s tho
thun trong hp ng mua bỏn hng gia hai bờn giao hng ti a im ó quy c trong hp
ng. Khi xut kho gi i hng vn thuc quyn s hu ca doanh nghip, ch khi no khỏch
hng ó tr tin hoc chp nhn thanh toỏn thỡ khi y hng mi chuyn quyn s hu v c
ghi nhn doanh thu bỏn hng.
* Ti khon s dng:
Trong trng hp ny k toỏn s dng TK 157 hng gi i bỏn.
Ti khon ny phn ỏnh s hin cú v tỡnh hỡnh bin ng ca tr giỏ vn hoc giỏ thnh ca
hng hoỏ, thnh phm gi bỏn. S hng cha c xỏc nh l bỏn.
S hch toỏn: i vi cỏc n v k toỏn tn kho theo phng phỏp kờ khai thng
xuyờn.
TK 154, 155, 156 TK 157 TK 632 TK155,138, 334
Xuất hàng Số hàng đợc chấp Số hàng gửi
gửi bán nhận thanh toán bị từ chối
TK 911
K/c trị giá vốn K/c DT
hàng hoá bán thuần
TK 641, 642
CPBH, QLDN

TK 641, 642
hàng bán bị trả lại
CPBH,CPQLDN
hàng xuất bán
- Theo phng phỏp kim kờ nh k:
TK 511 TK 111, 112, 131 TK 531, 532
K/c các khoản Giá bán Các khoản K/c DTBH
giảm DTBH cha có thuế giảm DT thuần
K/c Tổng giá
DTBH thuần thanh toán
TK 3331 TK 3331
Thuế GTGT
của hàng bán
Thuế GTGT bị trả lại
C: K toỏn bỏn hng theo phng thc bỏn hng i lý, ký gi:
Bỏn hng i lý, ký gi l phng thc m bờn ch hng (bn giao i lớ) xut hng cho
bờn nhn i lý, ký gi (bờn i lý ) bỏn. Bờn i lý s c hng thự lao di hỡnh thc
hoa hng hoc chờnh lch giỏ.
Theo lut thu GTGT, nu bờn i lý bỏn hng theo ỳng giỏ do bờn giao i lý quy
nh thỡ ton b thu GTGT s do ch ca hng chu, bờn i lý khụng phi np thu GTGT
trờn phn hoa hng c hng. Ngc li, nu bờn i lý hng khon chờnh lch giỏ thỡ h
s phi chu thu GTGT tớnh trờn phn GTGT ny, bờn ch hng ch chu thu GTGt trong
phm vi doanh thu ca mỡnh.
Theo ch quy nh, bờn giao i lý khi xut hng hoỏ chuyn giao cỏc c s nhn
lm i lý bỏn ỳng giỏ hng hoa hng, cn c vo chn mt trong cỏch s dng hoỏ n,
chng t sau:
- Hoỏ n GTGT hoc hoỏ n bỏn hng cn c thanh toỏn v kờ khai
np thu GTGT tng n v, tng khõu c lp.
Theo cỏch ny bờn giao i lý hch toỏn nh phng phỏp bỏn hng trc tip.
- S dng phiu xut hng gi bỏn i lý kốm theo lnh iu hnh ni b theo cỏch ny,

S hch toỏn:
TK 154, 155, 156 TK 632 TK911
Trị giá vốn hàng K/c giá vốn
xuất bán hàng bán
TK 511 TK 111, 112
Doanh thu bán hàng
Số tiền
TK 3331 thanh toán ngay
Thuế
GTGT TK 131
TK 3387 Số tiền
Lãi trả còn lại
chậm
1.2.4:Phng phỏp xỏc nh giỏ vn hng bỏn:
xỏc nh ỳng n kt qu kinh doanh trc ht cn xỏc nh ỳng n giỏ tr vn
hng bỏn. Tr giỏ vn hng bỏn c s dng xỏc nh kt qu kinh doanh l ton b chi phớ
kinh doanh liờn quan n quỏ trỡnh bỏn hng bao gm: giỏ vn hng xut kho, chi phớ bỏn
hng, chi phớ qun lý doanh nghipphõn b cho s hng ó bỏn.
A: Tớnh tr giỏ vn hng xut kho bỏn:
i vi doanh nghip sn xut: Tr giỏ vn thnh phm xut kho bỏn hoc thnh
phm khụng nhp kho a i bỏn ngay chớnh l giỏ thnh sn xut thc t ca sn phm hon
thnh.
i vi doanh nghip thng mi: Tr giỏ vn hng xut kho bỏn bao gm tr giỏ
mua thc t v chi phớ mua ca s hng ó xut kho.
Trị giá vốn thực tế
của hàng xuất kho
=
Trị giá mua thực tế
của hàng xuất kho
+

trong mt thi k k toỏn ca hot ng sn xut kinh doanh, t cỏc giao dch v cỏc nghip
v sau:
- Bỏn hng: bỏn sn phm do doanh nghip sn xut ra v bỏn hng hoỏ mua vo.
- Cung cp dch v: Thc hin cụng vic ó tho thun theo hp ng trong k hoc
nhiu k k toỏn.
Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v l ton b s tin thu c t cỏc giao dch v cỏc
nghip v kinh t phỏt sinh nh bỏn sn phm, hng hoỏ, cung cp dch v cho khỏch hng bao
gm c cỏc khon ph thu v phớ thờm ngoi giỏ bỏn.
Ti khon 512- Doanh thu bỏn hng ni b.
Ti khon ny dựng phn ỏnh doanh thu ca s sn phm, hng hoỏ, dch v tiờu th trong
ni b doanh nghip v kt chuyn sang bờn cú ca ti khon 911- xỏc nh kt qu kinh doanh
tớnh kt qu kinh doanh trong k.
Ti khon 131- Phi thu ca khỏch hng.
Ti khon ny phn ỏnh cỏc n phi thu v tỡnh hỡnh thanh toỏn cỏc khon n phi thu ca
doanh nghip vi khỏch hng v tin bỏn sn phm hng hoỏ, cung cp dch v. Ti khon ny
cng c dựng phn ỏnh cỏc khon phi thu ca ngi nhn thu xõy dng c bn vi
ngi giao thu v khi lng cụng tỏc xõy dng c bn ó hon thnh.
Ti khon 333- Thu v cỏc khon phi np Nh nc.
Ti khon ny dựng phn ỏnh quan h gia doanh nghip vi Nh nc v cỏc khon thu,
phớ, l phớ, v cỏc khon phi np, phn ỏnh ngha v v tỡnh hỡnh thc hin ngha v vi Nh
nc trong k k toỏn.
S hch toỏn:
TK 333 TK 511, 512 TK 111,112,131
Các khoản thuế trừ vào Doanh thu bán hàng
doanh thu (TTĐB,XK)
TK 333
Kết chuyển các khoản
giảm doanh thu
TK 333
Kết chuyển doanh

bán bị trả lại doanh thu
TK 3331
Thuế GTGT trả
lại khách hàng
1.2.6:K toỏn xỏc nh kt qu bỏn hng:
A: K toỏn chi phớ bỏn hng:
Chi phớ bỏn hng l nhng khon chi phớ m doanh nghip b ra cú liờn quan n hot
ng tiờu th sn phm, hng hoỏ, lao v, dch v trong k nh chi phớ nhõn viờn bỏn hng,
dng c bỏn hng, chi phớ qung cỏo.
* tp hp kt chuyn chi phớ bỏn hng thc t phỏt sinh trong k, k toỏn s dng
TK641- Chi phớ bỏn hng.
S hch toỏn chi phớ bỏn hng:
TK 334, 338 TK 641 TK 111, 138
Chi phí nhân công bán hàng Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng
TK 152, 153 TK 334, 338
Chi phí vật liệu, dụng cụ
phục vụ bán hàng
TK 214 TK 14222
Trích khấu hao TSCĐ ở bộ Chờ Kết
phận bán hàng kết chuyển chuyển vào
Kết
chuyển
chi phí
bán
hàng
TK 111, 112, 152, 334, kỳ sau
Chi phí bảo hành thực tế
phát sinh Trừ vào kết quả
TK 355, 1421 kinh doanh
Chi phí theo dự toán tính

Trích lập thêm dự phòng
phải thu khó đòi
TK 331,
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
Kết
chuyển
chi phí
bán
hàng
C: K toỏn xỏc nh kt qu bỏn hng:
Kt qu tiờu th sn phm, hng hoỏ, lao v, dch v trong doanh nghip chớnh l kt
qu hot ng kinh doanh chớnh v tiờu th. Kt qu ú l chờnh lch gia doanh thu thun vi
giỏ vn hng tiờu th v chi phớ bo him, chi phớ qun lý doanh nghip.
* xỏc nh kt qu bỏn hng k toỏn s dng TK 911- xỏc nh kt qu bỏn hng.
S hch toỏn TK 911:
TK 632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doan thu
hàng bán thuần hoạt động SXKD
TK 641, 642
Kết chuyển CPBH, CPQLDN
TK 1422
TK 711
Kết chuyển K/c doanh thu của hoạt
CPBH, CPQLDN động khác
TK 635 TK 515
Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu
tài chính Hoặt động tài chính
TK 811 TK 421
Kết chuyển chi phí hoạt Kết chuyển lỗ

lược kinh doanh của mình Thiên Long đã tạo ra cho mình một nên tảng vững chắc, một hành
trang để bước vào thị trường bút bi và văn phòng phẩm ngày càng tăng và có sự cạnh tranh gay
gắt như hiện nay.
Bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm thì việc nâng cao chất lượng dịch vụ
không kém phần quan trọng. Ngoài trung tâm sản xuất và cung cấp sản phẩm chính tại thành
phố Hồ Chí Minh, hệ thống tiêu thụ được trải dài từ Bắc tới Nam có mặt ở 61 tỉnh thành với sự
hoạt động của 4 chi nhánh và một văn phòng đại diện với phương châm phục vụ người tiêu
dùng nhanh nhất và thuận lợi nhất. Cụ thể là:
Trụ sở chính : Lô 6 - 8 – 10, đường số 3, khu công nghiệp Tân Tạo,
h. Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại : (84.8) 7505555
Fax : (84.8) 7505577
• Chi nhánh tại Hà Nội:
-Địa chỉ :Khu nhà A2 – khách sạn Kim Liên, số 7 Đào Duy Anh, Đống
Đa, Hà Nội.
- Điện thoại : (84.4) 5742962.
- Fax : (84.4) 5742963.
• Chi nhánh tại Đà Nẵng:
- Địa chỉ : 2 Lê Duẩn, p. Tân Chính, q. Thanh Khê, tp. Đà nẵng.
- Điện thoại :(84.511) 837207.
- Fax : (84.511) 837235.
Chi nhỏnh ti Nha Trang:
- a ch : 80C Quang Trung, p. Lc Th, tp. Nha Trang Khỏnh Ho.
- in thoi : (84.58)816308.
- Fax : (84.58) 814197.
Vn phũng i din ti Nam nh:
- a ch : 41A Mc Th Bi, P. Quang Trung, tp. Nam nh.
- in thoi : (84.350) 844599.
- Fax : (84.350) 814197.
Trong ú thỡ H Ni l chi nhỏnh ln nht ca cụng ty c phn SX TM Thiờn Long ly tờn l:

đầu. Khách hàng là trung tâm và luôn phải tạo điều kiện thuận lọi nhất để thoả mãn nhu cầu
của họ. Khách hàng luôn đợc coi trọng". Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh
của mình, tăng sự cạnh tranh trên thị trờng.
Hiện nay, đời sống của đại đa số nhân dân ngày càng đợc cải thiện nên nhu cầu đòi hỏi
ngời tiêu dùng ngày càng cao và có nhiều doanh nghiệp cùng khối t nhân cạnh tranh mạnh mẽ
trên thị trờng do vậy Công ty luôn thay đổi các hình thức kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng để
có thể tiêu thụ sản phẩm của mình nhanh hơn, giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Chức năng chủ yếu của Công ty là t vấn, môi giới, buôn bán, bán lẻ mặt hàng bút bi,
mực, văn phòng phẩm
Kết quả cho thấy Công ty đã đi đúng hớng kinh doanh của mình và có lãi, bổ sung vốn
kinh doanh của Công ty, tăng tích luỹ quỹ trong Công ty, đời sống cán bộ công nhân viên ngày
càng đợc cải thiện.
Bên cạnh thuận lợi Công ty còn gặp phải những khó khăn:
+ Nền kinh tế thị trờng đang phát triển sâu rộng trên các đối thủ cạnh tranh của Công ty
rất đa dạng và phức tạp. Đây là khó khăn cơ bản mà Công ty bắt buộc phải tham gia cạnh tranh
để tồn tại và phát triển.
+ Cơ chế kinh tế của nền kinh tế thị trờng cha hoàn thiện phần nào ảnh hởng đến Công
ty trong hoạt động kinh doanh.
b. Nhiệm vụ:
- Tổ chức tốt công tác mua bán hàng hoá tại cơ sở sản xuất, gia công chế biến.
- Tổ chức mạng lới bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các
đơn vị khác và các cá nhân trong nớc.
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lu thông hàng hoá thờng xuyên, liên
tục và ổn định trên thị trờng.
- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu t mở rộng kinh
doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nớc qua việc nộp ngân sách hàng năm.
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nớc.
2.1.3: c im t chc sn xut kinh doanh v t chc qun lý sn xut ca cụng ty:
A: Ni dung kinh doanh ca cụng ty:
Do nhu cu ca th trng ngy cng cao nờn phc v cho tt c cỏc i tng s

- Bộ phận lưu động.
- Bộ phận quảng cáo.
- Khách hàng lẻ (nếu có yêu cầu).
Kênh phân phối được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tại mỗi tỉnh lại có một nhà phân phối riêng để phân phối các sản phẩm đến các địa bàn hẹp
hơn như các đại lý, các cửa hàng hoặc các cơ quan hay văn phòng có yêu cầu đến.
Để phân phối hay tiêu thụ sản phẩm của công ty thì các nhà phân phối tỉnh lại có các bộ
phận phân phối riêng như:
- Các nhà tiếp thị lẻ.
- Các đại lý lớn.
- Các xe của nhà phân phối.
- Hay bộ phận quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
C: Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty:
Công ty cổ phần SX – TM
Thiên Long
NPP
tỉnh
VP
GT
SP
KV
chợ
ĐX
NS
Lớn
C. HĐ
Bộ
phận
Q.cáo
Tiếp

- Phòng kế toán: Có chức năng quản lý tài sản, cung cấp và phân tích tình hình tài
chính, báo cáo cho giám đốc chi nhánh giúp cho việc chỉ đạo các hoạt động kinh doanh.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp cho giám đốc chi nhánh trong lĩnh vực tổ
chức tiền lương, nhân sự và hoạch định phát triển nguồn nhân lực.
D: Một vài chỉ tiêu kinh doanh của công ty cổ phần SX – TM Thiên long:
Công ty cổ phần SX – TM Thiên Long chi nhánh tại Hà Nội là một doanh nghiệp trực
thuộc của công ty Thiên Long ở thành phố Hồ Chí Minh, nó là một doanh nghiệp có quy mô
vừa, sau đây là một vài chỉ tiêu kinh tế của công ty.
- Tổng nguồn vốn của công ty cổ phần SX – TM Thiên Long gần 6 tỷ, cụ thể là
5.925.338.6222 (trích bảng cân đối kế toán ngày 31/1/2004).
KT
trưởng
KT kho
và TT
KT công
nợ
Thủ quỹ Thủ kho Phụ kho
- Cụng ty c phn SX TM Thiờn Long l mt doanh nghip thng mi mc tiờu kinh
doanh ca cụng ty l nhm vo li nhun. Nhng nm va qua Thiờn Long ó lm cho li
nhun ca cụng ty cng tng lờn ỏng k. C th l mc tiờu li nhun t ra nm 2003 l 29%
thc t thỡ tng lờn 51%.
Cui thỏng 1/2004 tng li nhun trc thu l 157.891.070. Trong ú thu phi np
cho ngõn sỏch l 50.525.151. Tng linhun sau thu ca doanh nghip ngy 1/2004 l
107.365.964.
Cụng ty c phn SX TM Thiờn Long ó v ang khụng ngng phỏt trin cú th
ỏp ng c nhu cu ca ngi tiờu dựng trong ton xó hi.
2.1.4: Tỡnh hỡnh lao ng ca cụng ty:
Đặc điểm về lao động:
Dới giám đốc chi nhánh là các phòng ban:
+ Phòng kinh doanh: có 70 nhân viên chịu sự quản lý của trởng phòng kinh doanh bao

Kế toán công nợ 2
Kế toan kho 1
Thủ quỹ 1
Tổng 6
Nguồn: phòng TC - HC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status