Bài tập nhóm môn
Marketing Dịch Vụ xe ôm chuyên nghiệp 1. Giới thiệu tổng quan về DV và DN
Doanh nghiệp:
Tên công ty: Công ty Xe Ôm Chuyên Nghiệp
Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ vận chuyển bằng xe máy
iii. Văn hóa
Người ngoài bắc, đặc biệt là hà nội có đặc điểm là thích tiết kiệm tiền mua nhà mua xe =>
khó thâm nhập thị trường hơn
Định kiến về giới xe ôm thường không tốt (hay chèn ép tiền của khách, là dân anh chị và
đầu gấu,…) => lái xe nữ và có đồng phục huy hiệu, mã số nhân viên mã số xe.
iv. Chính trị
- Luật an toàn giao thông đường bộ, Luật về bảo hiểm xe cơ giới
=> Các lái xe phải qua đào tạo và sẽ đc kiểm tra chặt trẽ về bằng lái, hiểu biết kiến thức về
luật và đường phố nội thành. Ngoài ra các lái xe còn đc đào tạo về luật bảo hiểm cho
người tham gia giao thông để luôn chấp hành và đảm bảo an toàn cho khách hàng.
- Hiện tượng cảnh sát giao thông bắt chặn thu tiền chủ xe. Sửa lại văn phong
v. Khoa Học kĩ thuật
- Thiết bị tiết kiệm nhiên liệu 20-25%(giúp thay đổi thói quen sử dụng xe)
- Phương tiện đi lại là xe máy ngày nay đang được các hãng xe máy nghiên cứu sản xuất
những chiếc xe tiết kiệm nhiên liệu tối đa, Hệ thống phanh hiện đại và an toàn, Bô và tiếng
máy nổ nhẹ nhỏ, không làm ảnh hưởng quá nhiều tới môi trường âm thanh.=> trang bị
phương tiện tốt thì khách hàng dù không cần mua xe nhưng vẫn được di chuyển bằng
phương tiện an toàn và tiết kiệm.
- Phát triển phương tiện liên lạc và truyền thông
vi. Tự nhiên:
Khí hậu việt nam ( hà nội) nóng ẩm vào mùa hè, lạnh buốt vào mùa đông, Ô nhiễm môi
trường => Ảnh hương tương đối nhiều tới quyết định sử dụng dịch vụ (so với taxi, bus).
Do ngày nay một trong những nguyên nhân làm tăng lượng khí thải ô nhiễm môi trường là
do lượng xe cộ tăng lên (xe máy khoảng 15%, ôtô cũng 10%) vì thế dịch vụ xe ôm góp
phần làm giẩm bớt lượng xe máy tăng lên do những người không có nhu cầu quá cao và
bức thiết thì hoàn toàn có thể sử dụng kết hợp xe buýt và xe “ôm” để di chuyển.
Toàn bộ phương tiện xe máy đc sử dụng để chở khách sẽ đc trang bị loại xe tiết kiệm
nhiên liệu nhất và đảm bảo an toàn nhất. Đồng thời thường xuyên kiểm tra xe định kì để
+các phương tiện thông tin đại chúng: báo, đài tiếng nói, đài truyền hình…
+các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty: sở
giao thông vận tải,
+các tổ chức quần chúng là những lực lượng thường xuyên tác động tới hoạt động
của công ty: các hiệp hội bảo vệ môi trường thông qua tiết kiệm năng lượng, một số
tổ chức phi chính phủ
Khách hàng:
+ thị trường người tiêu dùng: là những người sử dụng dịch vụ của công ty, những người có
nhu cầu vận chuyển, công ty nhận vận chuyển đồ đạc, người….( nhưng người già, trẻ em, vận
chuyển hàng hóa
2.2 Khách hàng mục tiêu
Được phân loại theo tiêu chí về tần suất sử dụng dịch vụ: định kì và không định kì
- Định kì: học sinh đi học, công nhân viên chức trung niên không có phương tiện
đi làm, người tàn tật hoặc không đủ khả năng điều khiển phương tiện
Điều kiện: thu nhập gia đình thường trung bình khá trở lên 3tr/tháng/người.
- Không định kì: khách du lịch, khách đi đường, khách ở bến xe, bến tàu, sân bay,
khu vực công cộng (khu vui chơi giải trí, khu mua sắm )
2.3 Hành vi của khách hàng
I, Phân tích khách hàng trong các bước ra quyết định mua :
1, Nhận biết nhu cầu :
Di chuyển là nhu cầu thiết yếu của mọi người đặc biệt trong một xã hội
không ngừng vận động và ngày càng tiết kiệm thời gian như hiện nay.
Tùy thuộc và mức độ kinh tế hoặc điều kiện bản thân mà mỗi người dều bắt
buộc phải chọn cho mình những phương tiện di chuyển riêng, để có thể hỗ trợ cho
các hoạt động hàng ngày.
Ngoài ra Hà Nội cũng là khu vực trung tâm của cả nước, nhịp sống nhanh và
có phần căng thẳng, nhu cầu đi lại trở nên cần thiết cũng như là tất yếu.
2, Tìm kiếm thông tin :
ngoại cảnh
(mưa gió,
bụi )
Taxi 1 3 3 1
Xe ôm có thương hiệu 3 2 4 4
Xe ôm tự phát 4 1 1 2
Bus 2 4 2 3
- Taxi : sang trọng ,tiện nghi, ít chịu tác động từ ngoại cảnh, giá thành khá cao,
khó khăn khi di chuyển vào ngõ hẹp hay trong giờ cao điểm
- Xe ôm có thương hiệu: cơ động, giá thành vừa phải, độ tin tưởng cao, thích
hợp với giao thông khu vực Hà Nội
- Bus: giá cực kỳ rẻ, lộ trình rõ ràng, độ cơ động rất kém (thời điểm đi, địa điểm
xuất phát và đích đến là cố định) , bất tiện trong giờ cao điểm, an ninh xe bus
còn nhiều vấn đề
- Xe ôm tự phát : bộc lộ nhiều nhược điểm, dịch vụ của chúng ta có thể thay thế
hoàn toàn cho phương thức xe ôm này
4, Quyết định mua :
Yếu tố ngoại cảnh tác động đến quyết định mua :
Thời tiết
Sự không sẵn có của xe khi khách hàng cần
Sự ảnh hưởng của các phương án thay thế
Khách hàng thiếu tin tưởng cho 1 dịch vụ mới như chúng ta
5, Đánh giá sau khi mua :
Vì đặc tính của dịch vụ vận tải, nên phương châm tốt nhất là “1 khách hàng hài lòng” :
- Nếu khách hàng hài lòng, thì họ sẽ là người góp phần quảng bá hình ảnh của DN. Cũng như đã
phân tích ở trên, khách hàng bị ảnh hưởng nhiều của thông tin truyền miệng nếu không có được
sự hài lòng, họ sẽ chính là người tuyên truyền chống đối lại DN -> Việc này rất nguy hiểm vì cty
sẽ mất đi rất nhiều khách hàng sẵn có và tiềm năng. ->Vì vậy DN cần phải tiếp nhận những phản
hồi của khách hàng 1 cách thiện chí và nghiêm túc, để sửa đổi quy cách làm việc, cách phục vụ
và điều chỉnh các hoạt động marketing
sd dv nhiều hơn
4, Tâm lí:
Động cơ
Xem xét động cơ của người sử dụng dịch vụ theo tháp nhu cầu của maslow:
Nhu cầu sịnh lý: Nhu cầu phát sinh bất ngờ hoặc do không thể tự chủ động được,
cần nhanh chóng di chuyến => đương nhiên xe ôm chuyên nghiệp sẽ là lựa chọn tốt
hơn xe ôm thường hay các phương tiện đắt đỏ khác
Nhu cầu an toàn: xe ôm chuyên nghiệp có lái xe có bằng cấp và uy tín, có bảo hiểm
cho người ngồi trên xe, có trung tâm chăm sóc và giải đáp khách hàng => thỏa mãn
nhu cầu tốt hơn xe ôm bt và xe bus
Nhu cầu xã hội: Lái xe có 2 loại nam và nữ, số lái xe nữ chuyên chở cho trẻ
em hoặc người già sẽ. tất cả nhân viên đều phải có thái độ phục vụ khách tốt nhất.
Ngoài ra dịch vụ hướng dẫn du lịch cho khách
Đáp ứng khá tốt tới bậc thư 3 thấp nhu cầu của maslow. Phù hợp với khách hàng
mục tiêu của dn là tầng lớp trung và hạ lưu.
Nhận thức
Khi so sánh giá trị lợi ích của việc sử dụng dv xe ôm chuyên nghiệp với xe ôm
thường hoặc các phương tiện khác thì giá trị thu được hoàn toàn ưu việt hơn, và
hoàn toàn dễ nhận ra
Kinh nghiệm:
Một người đã từng sử dụng dịch vụ xe ôm thường, đã từng bị chặt chem, bị hành ở
các bến xe sẽ có so sánh và thấy ngay sự khác biệt của 2 loại xe ôm, hoặc từng bị
móc túi trên xe bus…
Niềm tin và quan điểm:
Thực trạng hiện nay có rất nhiều vụ án liên quan đến xe ôm do chưa có tổ chức nào
chịu tn nên đôi khi gây ra nhiều tệ nạn khôn lường, dịch vụ xe ôm chuyên nghiệp
khắc phục được hoàn toàn lo ngại đó 2.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh
thương hiệu xe ôm của công ty chúng ta sẽ lựa chọn định vị đặc thù
Xác định nhận diện nòng cốt
- Thái độ phục vụ chuyên nghiệp đúng giờ
- Giá cả đảm bảo, phù hợp và ổn định
- Nhanh chóng, thuận tiện, đặc biệt an toàn.
4. Các giải pháp Marketing (NGỌC) + HIỆP + TỐ
a. Product
a. Dịch vụ cốt lõi:
Vận chuyển người và vật bằng phương tiện xe máy 24/24h trong địa bàn
thành phố Hà Nội, an toàn, nhanh chóng mọi lúc mọi nơi
Vận chuyển dịnh kì trong khoảng thời gian dài theo hợp đồng cố định.
b. Dịch vụ bổ sung:
Tư vấn về địa điểm , an toàn giao thông , thắc mắc và khiếu nại về thái độ
nhân viên qua tổng đài công ty.
Hướng dẫn viên du lịch cho khách các địa điểm du lịch cơ bản nếu khách có
yêu cầu.
Lấy hóa đơn thanh toán cho khách nếu khách có nhu cầu
c. Các yếu tố đảm bao:
Đảm bảo tuân thủ an toàn giao thông
Đảm bảo an toàn cho khách hàng
Đảm bảo thái độ phục vụ nhân viên nhã nhặn lịch sự
Đảm bảo thời gian từ lúc khách gọi đặt hàng đến lúc xe tới chở không
quá 15 phút và với khách hàng đặt hợp đồng cố định luôn đúng giờ
b. People
d. Yêu cầu:
Có trình độ giao tiếp tốt*
Có kiến thức về hướng dẫn du lịch*
Chủ yếu sẽ là khách hàng vãng lai, phần nhiều là khách hàng lần đầu sử dụng
dịch vụ
Mức độ nghi ngờ : Vì tiếp xúc với dịch vụ không thông qua tổng đài hay trụ sở
cụ thể nên mức độ nghi ngờ về dịch vụ là không ít
Mức độ đòi hỏi : Rõ ràng là khách hàng muốn thấy rõ được sự khác biệt giữa
dịch vụ của công ty với dịch vụ xe ôm tự phát
- Đặc điểm riêng :
Điểm tiếp xúc là nhân viên lái xe, nên đòi hỏi sự chuẩn của nhân viên trong
quá trình tiếp xúc khách hàng
Đặc biệt lưu ý vấn đề quản lý thái độ, tài chính của nhân viên lái xe
2, Kênh tổng đài :
- Mô tả : sự tiếp xúc của nhân viên trực tổng đài và khách hàng qua số điện thoại
của công ty
- Đặc điểm khách hàng :
Đã phần nào nắm được thông tin về công ty, đã bước đầu tin tưởng lựa chọn
dịch vụ của công ty
Đặc biệt đòi hỏi sự nhanh lẹ kịp thời của dịch vụ
- Đặc điểm riêng :
Yêu cầu khả năng ăn nói đúng mực rõ ràng của nhân viên tổng đài
3, Kênh các cơ sở :
- Mô tả : công ty sẽ có các địa điểm tổ chức cụ thể rõ ràng, là nơi thay mặt công
ty làm thủ tục giải quyết các vấn đề như : khách hàng đăng ký vé tháng, sự phàn
nàn của khách hàng, của nhân viên lái xe
- Đặc điểm :
Là nơi thay mặt cho công ty, hiện thực hóa công ty trong mắt khách hàng
Phải giải quyết một số vấn đề nhạy cảm, nhân viên cần khôn khéo
( có vài điểm chưa ổn) d. Process ( tố)
hàng đã sử dụng trong vòng một tháng để thông báo lại cho bộ phận thu ngân thanh toán
trực tiếp với khách hàng qua tài khoản ngân hàng đã được đăng ký hoặc thanh toán bằng
tiền mặt tại địa chỉ đã được đăng ký.
Không thường xuyên
Process
1, Kịch bản :
- Cho nhân viên lái xe :
B1 : Khách hàng tìm trực tiếp đến nhân viên lái xe
B1’: Nhận được thông tin khách hàng từ tổng đài, di chuyển đến vị trí của
khách hàng
B2 : Nhân viên giao tiếp chuẩn với khách hàng, để biết được nhu cầu của
khách hàng như : điểm đến, thắc mắc
B3 : Nếu là nhận thồn tin từ tổng đài thì nhân viên lái xe phải liên lạc với
tổng đài để thông báo là đã gặp khách hàng
Nhân viên bắt đầu chuyến vận chuyển với các bước khởi đầu như : đưa mũ
bảo hiểm cho khách hàng, giúp đỡ khách hàng nếu cần ( khách hàng nhỏ
tuổi, cao tuổi, sức khỏe kém )
B4 : Quá trình vận chuyện diễn ra, sự giao tiếp giữa nhân viên và khách hàng
nên khuyến khích tiếp tục được diễn ra
B5 : Đến điểm đến, nhân viên xin lại mũ bảo hiểm, giúp đỡ khách hàng nếu
cần, nhận tiền và chào tạm biệt khách hàng
- Cho kênh tổng đài :
B1 : Khách hàng gọi điện cho tổng đài công ty
B2 : Nhân viên trực tổng đài giao tiếp chuẩn với khách hàng, nắm được rõ
ràng cụ thể nhu cầu của khách hàng
B3 : Nhân viên tổng đài xin phép khách hàng đợi vài phút, và liên lạc với
đài
- Khách hàng không có khả năng thanh toán
- Khách hàng tiêu cực trốn tiền, cướp xe
- Khách hàng bất thường về khả năng ăn nói, gây khó khăn cho tổng đài
- Khách hàng dễ nổi nóng, gây khó khăn cho nhân viên
* Nguyên nhân khách quan :
- Xảy ra những sự cố về giao thông như : vi phạm luật giao thông
gặp tai nạn giao thông
- Bị gây khó dễ hay cản trở làm việc từ những đối tượng như : xe ôm tự phát,
xã hội đen ở các bến xe, ga tàu
- Các thiết bị liên lạc bị hỏng hóc, trục trặc
- Xe máy hỏng hóc
- Phối hợp không tốt giữa nhân viên lái xe và tổng đài, gây mất điểm đối với
khách hàng.
3, Độ chuẩn :
- Ứng xử với khách hàng :
Giọng điệu nhẹ nhàng, lễ phép, đúng mực ở MỌI TRƯỜNG HỢP
Tất cả nhân viên bắt buộc đều tự xưng tên của công ty
Luôn cảm ơn khách hàng vì đã sử dụng dịch vụ của công ty
- Quần áo của nhân viên :
Sạch sẽ, nghiêm túc, gọn gàng, thơm tho
Rõ ràng phải mặc đồng phục là áo của công ty
Tuyệt đối cấm nhân viên đi dép lê, tông ( khuyến khích đi giày, dép
có quai )
- Phương tiện : xe máy sẽ được giám định máy móc, luôn được giữ sạch sẽ ở
mức tốt nhất có thể
Mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn, sạch sẽ thơm tho
- Thời gian :
Không được bắt khách hàng chờ quá 5-7’. Trong thời gian đó, tổng
( có say xỉn hay
không )
Thông báo cho cụm xe
khu vực gần nhất.
Nhận điện đàm, hồi âm
nếu đang ở sát khu vực
khách chờ.
Xác nhận đặc điểm
khách
Lắp sẵn ghế phụ nếu có
trẻ em. 2 Lên xe Đón khách.
Đưa thẻ nhân viên
công ty.
Bật đồng hồ tính tiền.
Bất cứ vấn
đề gi xảy
ra trên
đường xe
có trách
nhiềm
thông bảo
với tổng
đài
3 Thanh toán sau
khi tới nơi theo
đồng hồ tính
tiền.
quan tâm, họ có thể là khách hàng tiềm năng của công ty, là khách
hàng thường xuyên trong tương lại nếu chúng ta làm tốt. họ cũng
có thể đóng vai trò là những nhân viên marketing không chuyên
của chính công ty.
2. Ta có thể tập trung vào các mảng của công ty:
- Nhân viên tổng đài: đây là 1 lực lượng khá quan trọng, là cầu
nối giữa công ty và khách hàng. Nhiệm vụ của lực lượng này
là tiếp nhận nhưng yêu cầu, phản hồi của khách hàng. Có lời
nói nhẹ nhàng, dễ hiểu, am hiểu tâm lý người tiêu dùng. Điều
phối hoạt động của nhân viên lái xe 1 cách hợp lý, nhanh
chóng- hiệu quả, không để khách phải chờ lâu.
- Nhân viên lái xe:
a. Chở khách an toàn, tuân thủ luật an toàn giao thông
b. Nói năng nhẹ nhàng, cử chỉ thân thiện,dễ gần, hòa
đồng,lịch sự,ân cần. nghiêm cấm các hành vi thô lỗ,chửi
bới, đánh đập khách hàng
c. Có tay lái vững (đã qua đào tạo,ktra)
d. Được học tự vệ để đối phó với các trường hợp cướp
giật,trộm cắp.
e. Không tranh giành khách và tuân thủ đúng những quy định
của công ty,luôn mặc đồng phục của công ty khi làm việc.
f. Nhân viên lái xe trung thực, báo cước cụ thể cho khách.
Điểm thất bại của dịch vụ
- và cách khắc phục
Nv tổng đài :
- Việc cung cấp thông tin cho khách hàng có thể không rõ ràng, phụ thuộc vào
nhân viên gặp rắc rối phải bình tĩnh giải quyết để không
làm mất hình ảnh của công ty
o công ty sẽ đền bù ngay thiệt hại cho khách
o tiền đền bù thiệt hại cho khách sẽ trừ vào lương hàng tháng của nhân viên
đó (trừ dần từng tháng)
- Tranh giành khách ở điểm đón khách vì lí do thi đua mà công ti đặt ra cho mỗi
đơn vị
- Tuân thủ việc đón khách, nếu 2 nhân viên không thuộc cùng 1 tổ xe thì ai đến
trước người đó được đón khách, nếu 2 nhân viên thuộc cùng 1 tổ xe thì sẽ không
xảy ra việc tranh giành
Vấn đề chung lớn nhất: là thái độ phục của nhân viên
Hằng năm thuê chuyên gia và tổ chức các lớp tập huấn cho tất cả các nhân viên về các mặt
- Thái độ phục vụ của nhân viên
- Tinh thần làm việc của nhân viên
- Tạo ra môi trường thân thiện
Thiết lập tiêu chuẩn dịch vụ
nhân viên tổng đài :
- cung cấp các thông tin,giải đáp các thắc mắc của khách hàng về giá cả hay
phương thức thanh toán.
- Tiếp nhận các phản hồi của khách hàng về chất lượng dịch vụ,thái độ phục vụ
của nhân viên và các thông tin về những tuyến đường đang xảy ra ùn tắc để
cung cấp cho nv chở khách tránh đi đường đó
- Có thái độ lịch sự, nói năng nhẹ nhàng, ân cần giúp đỡ,trả lời các thắc mắc của
khách.
- Kiểm soát nv chở khách và điều chỉnh họ tới nơi có khách gần nhất.
Nv chở khách:
- Hàng ngày cần đến đúng giờ.
- Chở khách an toàn, tuân thủ luật an toàn giao thông
- Nói năng nhẹ nhàng, cử chỉ thân thiện,dễ gần, hòa đồng,lịch sự,ân cần. nghiêm
đại chúng như báo chí( tập trung vào báo điện tử: dantri.com.
vnexpress.vn…), nhưng phương tiện truyền thông điện tử như radio( tập
trung vào VOV giao thông)…, cùng một số phương tiện truyền thông độc
lập( tờ rơi, …)
iv. Cụ thể như sau: trong khoảng thời gian 2 tháng khi mới xâm nhập thị
trường: công ty sẽ tập trung vào quảng bá, giới thiệu hình ảnh , gia tăng sự
hiểu biết đến đối tượng người có thu nhập trung bình( không có phương tiện
cá nhân) tăng lên 40%. Kết hợp các phương tiện truyền thông để tăng tính
hiệu quả của chiến dịch.
g. Physical evidence (Hiệp)
Xe
o + người nhân viên đã có xe máy: người đó sẽ sử dụng luôn xe của mình làm
phương tiện làm việc. Cứ 2 tháng, công ty sẽ bảo dưỡng xe 1 lần, tất cả chi
phí bảo dưỡng sẽ do công ty chịu.
o + người nhân viên chưa có xe và cần sự hỗ trợ của công ty: đối với những
cá nhân này, trong hợp đồng sẽ ghi rõ trách nhệm của cá nhân đối với tài
sản của công ty, họ sẽ phải đặt cọc 1 khoản tiền băng 2/3 gia trị chiếc xe.
Công-tơ-mét, máy tính tiền:
o Công ty sẽ liên hệ với công tý thiết bị khoa học và đo lường Smico để nhập
1 số lượng công tơ mét chuẩn, có tính an toàn cao.
Trung tâm tổng đài:
o Đây là 1 bộ phận khá quan trọng, phụ trách mảng thông tin trong công ty.
Công ty sẽ lên hệ với nhà mạng VNPT là nhà mạng đảm bảo mạng lưới liên
lạc trong công ty. Bộ đàm có nên cung cấp cho từng người lái xe???
o Phụ kiện đi kèm xe:
Công tơ đo tiền, máy định vị, ghế phụ cơ động dành cho trẻ em, thiết bị tiết kiệm
xăng, mũ bảo hiểm
o Hệ thống thông tin: Bộ đàm
o Hệ thống bảo dưỡng xe
Bộ đàm
4.500.000
30 135.000.000
Đồng phục
150.000
35 5.250.000
Tiền thuê trụ sở
chính
7.000.000
(3 tháng) 21.000.000
Tiền thuê trạm
5.000.000
5 trạm (3 tháng) 75.000.000
Nội thất
3.000.000
Tiền ăn
40.000/ngày
35 người – 30
ngày
42.000.000
Tiền xăng
2.000.000
30 60.000.000
Tổng
237.000.000
Tổng cộng
922.350.000Tháng 1
Đầu mục Giá Doanh thu Số lượt Thành tiền
Khách vãng lai 5000;4000;3000
20.000
Tổng đài
3.000.000
3 9.000.000
Kế toán
3.000.000
2 6.000.000
Lái xe
4.000.000
30 120.000.000
Trợ cấp
Tiền ăn
40.000/ngày
35 người – 30 ngày 42.000.000
Tiền xăng
3300 (60 khách
– ngày 2 lượt)
115.500.000
Tổng cộng 249.500.000Thu về 249.500.000 – chi phi cố định 243.000.000 = 6.500.000 (lợi nhuận)
Tháng 3
Chi phí cố định Giá Số lượng Thành tiền
Tiền lương
Tổng đài
3.000.000
3 9.000.000
Kế toán
3.000.000
2 6.000.000
7400 (1 xe cần
đi 8 lượt/ngày,
k kể đi theo
hợp đồng)
148.000.000
Hợp đồng cố
định
3.500
35.000
3600 (70 khách
– ngày 2 lượt)
126.000.000
Tổng cộng 274.000.000Thu về 274.000.000 – chi phi cố định 237.000.000 = 37.000.000 (lợi nhuận)
Tháng 4
Chi phí cố định Giá Số lượng Thành tiền
Tiền lương
Tổng đài
30 60.000.000
Bảo dưỡng
200.000
30 6.000.000
Tổng cộng 243.000.000Đầu mục Giá Doanh thu Số lượt Thành tiền
Khách vãng lai 5000;4000;3000
20.000
8100 (1 xe cần
đi 9 lượt/ngày,
k kể đi theo
hợp đồng)
162.000.000
Hợp đồng cố
định
3.500
35.000
3900 (80 khách
4.000.000
30 120.000.000
Trợ cấp
Tiền ăn
40.000/ngày
35 người – 30 ngày 42.000.000
Tiền xăng
2.000.000
30 60.000.000
Tổng cộng 237.000.000Đầu mục Giá Doanh thu Số lượt Thành tiền
Khách vãng lai 5000;4000;3000
20.000
8800 (1 xe cần
đi 10 lượt/ngày,
3 9.000.000
Kế toán
3.000.000
2 6.000.000
Lái xe
4.000.000
30 120.000.000
Trợ cấp
Tiền ăn
40.000/ngày
35 người – 30 ngày 42.000.000
Tiền xăng
2.000.000
30 60.000.000