Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
Lời Cám Ơn
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nhóm chúng em đã hoàn thành đề tài:
“”. Để làm được những điều này chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ
thông tin – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã tạo điều kiện cho chúng
em tham gia đề tài phục vụ cho việc học tập chuyên ngành của mình và định hướng
nghề nghiệp trong tương lai. Đặc biệt chúng em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Cô
Nguyễn Thanh Huệ, cô đã tận tình hướng dẫn, đóng góp nhứng ý kiến bổ ích và quý
báu cho nhóm trong suốt quá trình thực hiện đề tài để chúng em hoàn thiện đề tài này
một cách thành công nhất.
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót hạn chế. Nhóm đề tài rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của các
thầy cô và các bạn để đề tài của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, tháng 08 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phạm Anh Tú
MỤC LỤC
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 1
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
PHẦN I: MỞ ĐẦU 7
10. Cấu trúc báo cáo 9
PHẦN II: NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT HỆ THỐNG 10
1.CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 10
7.3.1 Quan hệ 22
7.3.2 Tính chất của quan hệ 22
7.4.Các dạng chuẩn hóa của lược đồ quan hệ 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ 24
1.CÁC KÍ HIỆU MÔ TẢ 24
2.XÁC ĐỊNH DANH SÁCH CÁC TÁC NHÂN 25
3.BIỂU ĐỒ USE-CASE 25
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 2
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
3.1Use-Case tổng quát 26
3.2. Use-Case đăng nhập 26
3.3.Các Use-Case của Admin 28
3.3.1.Use-case quản lý người dùng 28
3.3.2 Use-case quản lý điểm 29
3.3.3Use-case quản lý điểm thành phần 30
3.3.4Use-case quản lý giáo viên 31
3.3.5. Use-case quản lý hạnh kiểm 32
3.3.6.Use-case quản lý học lực 33
3.3.7 Use-case quản lý học sinh 34
3.3.8 Use-case quản lý môn học 35
3.3.9 Use-case quản lý năm học 36
3.3.10Use-case tìm kiếm của quản lý 37
3.3.11 Các Use-Case của người dùng 38
4.BIỂU ĐỒ TUẦN TỰ 39
4.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 39
4.2Biểu đồ tuần tự nhập điểm 40
4.3 Biểu đồ tuần tự quản lý giáo viên 40
4.3.1 Thêm giáo viên 40
2.10Trang kết quả tổng hợp xếp loại 58
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 3
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
2.11. Trang quản lý năm học 59
2.12. Trang quản lý lớp 60
2.13 Trang giao diện 61
2.14 Trang tổng kết điểm các môn 62
2.15 Trang thông tin về phần mềm 63
PHẦN III: KẾT LUẬN 63
1.THỰC NGHIỆM 64
2. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 64
3. HẠN CHẾ 64
4. HƯỚNG PHÁT TRIỂN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Danh Mục Các Từ Viết Tắt
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 4
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
Bảng 1 Danh mục các từ viết tắt
Danh Mục Các Bảng
BẢNG 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
BẢNG 2 BẢNG CÁC KÍ HIỆU MÔ TẢ 24
BẢNG 3 BẢNG DANH SÁCH CÁC TÁC NHÂN 25
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 5
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
các trường học hiện nay. Đối với sinh viên, chúng ta không còn xa lạ gì với các
khái niệm quản lý học sinh, quản lý sinh viên, quản lý điểm… đã có những
đóng góp to lớn trong học đường.
Là những sinh viên ngành công nghệ thông tin chúng em luôn mong muốn
mình sẽ làm được gì đó để ứng dụng những kiến thức đã học xây dựng được
những sản phẩm có ứng dụng thực tế. Với mong muốn áp dụng những kiến
thức mình đã học được tạo ra sản phẩm hoàn thiện có tính thực tế nhóm chúng
em đã lựa chọn đề tài “Quản Lý Học Sinh Của Giáo Viên Chủ Nhiệm”.
2. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Để xây dựng phần mềm “Quản lý học sinh của giáo viên chủ nhiệm” đối
tượng mà nhóm đề tài cần tìm hiểu là:
• Tìm hiểu về ASP.NET
• Tìm hiểu về cách thiết kế form
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 7
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
• Cách cài đặt ứng dụng trong thực tế
• Ngôn ngữ lập trình C#, ASP.NET
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
• Tìm hiểu tổng quan về ASP.NET và cách thức thiết kế một trang
tin tức.
• Đây là hệ thống phần mềm của giáo viên chủ nhiệm, được phát
triển mới hoàn toàn không xây dựng trên một hệ thống cũ nào.
• Ứng dụng kết quả nghiên cứu được cùng với kiến thức đã học
ASP.NET để xây dựng form quản lý.
4. Mục đích nghiên cứu
Sau khi thực hiện xong đồ án, các mục tiêu mà nhóm thực hiện đề tài cần
đạt được là:
• Hiểu được các kiến thức cơ bản về ASP.NET và cách thao tác thực
• Củng cố và nâng cao kiến thức cho bản thân.
8. Quá trình thực hiện đề tài
- Tìm hiểu yêu cầu và phân tích đề tài
- Khảo sát thực tế
- Phân tích yêu cầu hệ thống về mặt chức năng
- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
- Phân tích và thiết giao diện
- Tìm hiểu và nghiên cứu asp.net
- Ứng dụng asp.net và c# để xây dựng phần mềm
9. Công cụ thực hiện
- Hệ điều hành window xp, win 7.
- Phần mềm visual studio 2010.
- SQL server 2008.
10. Cấu trúc báo cáo
Báo cáo gồm những phần chính như sau
• PHẦN I: MỞ ĐẦU
- Lý do chọn đề tài
- Đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
- Nhiệm vụ của nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Ý nghĩa luận và thực tiễn của đề tài
- Cấu trúc báo cáo
• PHẦN II: NỘI DUNG
o Chương 1: Tổng quát của hệ thống
o Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
o Chương 3: Cơ sở dữ liệu
o Chương 4: Thiết kế form
• PHẦN III: KẾT LUẬN
- Mỗi khi có sự thay đổi của bất cứ học sinh, lớp học hay môn
học, thì việc cập nhật thông tin dễ dàng. Dế dàng thêm, sửa
xóa thông tin, giúp cho việc quản lý thuận tiện hơn.
• Quy trình Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình
của tất cả các môn
Các quy trình tính điểm này được áp dụng theo quy chế số 51/2008/QĐ-BGDĐT
của bộ giáo dục và đào tạo.
- Đối với môn Thể Dục ,trong trường hợp đánh giá bằng nhận xét kết quả học
tập thì vẫn xếp loại trung bình môn học và xếp thành 5 loại như quy định tại
khoản 2 Điều 5 Quy chế này; kết quả xếp loại trung bình môn học được lấy để
tham gia xếp loại học lực mỗi học kỳ và cả năm học.
- Các môn còn lại được đánh giá bằng điểm, tính điểm trung bình môn học và
tham gia tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một năm học".
Quy tắc tính điểm trung bình môn học, xếp loại trung bình môn học
1. Điểm trung bình môn của học kỳ, cả năm học đối với các môn học đánh giá
bằng điểm:
a) Điểm trung bình môn của học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các
bài DM1, D15, D45, DHK các hệ số quy định tại Điều 7 của Quy chế này:
(DM1*1) + (D15*1) + (D45*2) + (DHK*3)
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 11
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
ĐiemTB =
Tổng các hệ số
b) Điểm trung bình môn của cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI
với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:
DiemTBHK1 + (DiemTBHK2*2)
KQTongHop =
3
4. Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào
điểm trung bình dưới 2,0 hoặc nhận xét loại kém.
5. Loại kém: các trường hợp còn lại.
6. Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1,
2, 3 Điều này, nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1 môn học thấp hơn mức quy
định cho loại đó cho nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:
a) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1
môn học phải xuống loại Tb thì được điều chỉnh xếp loại K;
b) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại G nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1
môn học phải xuống loại Y hoặc kém thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
c) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1
môn học phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại Tb;
d) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1
môn học phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại Y;
đ) Nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại Tb nhưng do ĐTB hoặc nhận xét của 1
môn học phải xuống loại kém thì xếp loại kém, không điều chỉnh xếp loại”.(theo
quy chế của BGD&DT).
4. Yêu cầu chức năng
Hệ thống cho phép người quản tị dùng tài khoản đã có của mình để quản trị
hệ thống.
Hỗ trợ các chức năng để quản lý lớp.
4.1 Admin
4.1.1 Đăng nhập hệ thống
Chức năng này cho phép người quản trị phần mềm: quản lý người dùng,
quản lý loại người dùng, quản lý điểm, quản lý điểm các môn, quản lý năm
học, quản lý môn học, quản lý thông tin học sinh, quản lý hạnh kiểm, quản
lý học lực, quản lý lớp, quản lý giáo viên.
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 13
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
Các chức năng của quản lý loại người dùng bao gồm:
• Thêm loại người dùng
• Xóa loại người dùng
• Sửa loại người dùng
4.2.4 Quản lý KQTổng Hợp
Chức năng này cho phép Admin quản lý kết quả tổng hợp của học sinh.
Các thông tin của quản lý KQTổng Hợp bao gồm:
• Mã kết quả tổng hợp
• Mã học lực
• Mã loại hạnh kiểm
• Mã điểm thực hành
Các chức năng của quản lý KQTổng Hợp:
• Thêm kết quả
• Xóa kết quả
• Sửa kết quả
4.2.5 Quản lý điểm các môn
Chức năng này cho phép admin quản lý điểm các môn của học sinh.
Các thông tin của quản lý điểm các môn:
• Mã điểm thành phần
• Mã năm học
• Điểm trung bình
• Mã điểm tổng hợp
Các chức năng của quản lý điểm các môn:
• Thêm điểm các môn
• Sửa điểm các môn
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 15
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
• Tên năm học
Các chức năng của quản lý năm học bao gồm:
• Thêm năm học
• Sửa năm học
• Xóa năm học
4.2.8 Quản lý môn học
Chức năng này cho phép admin quản lý môn học của lớp mình chủ nhiệm.
Các thông tin của quản lý môn học bao gồm:
• Mã môn học
• Tên môn học
• Số tiết
• Hệ số
Các chức năng của quản lý môn học làm:
• Thêm môn học
• Sửa môn học
• Xóa môn học
4.2.9 Quản lý hạnh kiểm
Chức năng này cho phép admin quản lý hạnh kiểm của học sinh.
Các thông tin của quản lý hạnh kiểm bao gồm:
• Mã loại hạnh kiểm
• Tên loại hạnh kiểm
Các chức năng của quản lý hạnh kiểm bao gồm:
• Thêm hạnh kiểm
• Sửa hạnh kiểm
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 17
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
• Xóa hạnh kiểm
4.2.10 Quản lý học lực
• Mã giáo viên
• Mã môn học
• Tên giáo viên
• Ngày sinh
• Giới tính
• Địa chỉ
• Số điện thoại
• email
Các chức năng của quản lý giáo viên bao gồm:
• Thêm giáo viên
• Sửa giáo viên
• Xóa giáo viên
5. Người dùng
5.1 Đăng nhập
Chức năng này cho phép người dùng, người dùng ở đây là giáo viên bộ
môn đăng nhập vào phần mềm đểm thực hiện chức năng của mình.
5.2 Xem điểm
Sau khi đăng nhập với quyền của mình giáo viên bộ môn có quyền xem
điểm môn học mình phụ trách giảng dạy của các học sinh trong lớp.
6. Yêu cầu phi chức năng
Để phần mềm hoạt động hiệu quả thì cẩn phải có những yêu cầu về mặt
chất lượng(yêu cầu phi chức năng):
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 19
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
6.1. Yêu cầu về tốc độ xử lý
Tốc độ xử lý như: Đăng kí, đăng nhập vào hệ thống, tìm kiếm phải nhanh
và chính xác, các trang có giao diện thống nhất tránh sự nhập nhằng, rắc rối
tránh sự rườm rà không cần thiết. Thông tin gửi về cho người dùng nhanh
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
• Giao diện người dùng phải thân thiện, dễ sử dụng đối với cả những
người chưa có kinh nghiệm làm việc với form. Màu sắc trong form phải
hài hòa tránh sự lòe loẹt.
• Nội dung hiển thị trên form phải phong phú, chính xác, tránh những
form chết.
6.5. Yêu cầu về giao diện màn hình
• Giao diện phải dễ nhìn, độ rộng phải vừa với màn hình (độ rộng 100%),
tránh tình trạng thiết kế giao diện lớn hơn độ rộng của màn hình phải sử
dụng đến thanh cuốn ngang
• Các trang phải có giao diện thống nhất, không nhập nhằng, trình bày
khoa học.
• Các điều khiển trên form phải theo chuẩn nhất định, các điều khiển như
button, textbox, datagritview
6.6 Các yêu cầu về chất lượng phần mềm
• Phần mềm hoạt động tốt, ổn định trên mọi trình duyệt, trình bày đẹp,
giao diện dễ nhìn.
• Thích nghi tốt trên hệ điểu hành như : Window, Vista
• Phần mềm phải đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, tránh tình
trạng nội dung nghèo nàn, thiết kế không chuyên nghiệp, chức năng khó
sử dụng.
6.7 Các yêu cầu tương tác
• Khi phát hiện ra lỗi, hệ thống phải thông báo cho người quản trị.
• Người quản trị khi đăng nhập thành công vào hệ thống thì hệ thống cũng
phải đưa ra thông báo là” Bạn đã đăng nhập thành công”
6.8 Các yêu cầu về phần cứng
Phần mềm có thể chạy trên máy có cấu hình bình thường, không yêu cầu
quá cao về mặt tốc độ xử lý. Ram tối thiểu là 256.
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 21
ứng, các chữ cái đầu mỗi từ là phải viết hoa (ví dụ: ID_TinTuc hay
ID_DanhMuc).
• Độ dài các trường:
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 22
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
o Những trường có nội dung lớn cần lưu trữ nhiều thông tin và viết chữ có
dấu thì dùng kiểu nvarchar(MAX)
Ví dụ: trường ChiTiet sẽ có kiểu dữ liệu là nvarchar(MAX).
o Tùy vào nội dung chứa thông tin của từng trường mà độ rộng có thể thay
đổi
Ví dụ như trường HoTen chỉ cần dùng kiểu dữ liệu nvarchar(50)
o Những trường chỉ định ngày tháng sẽ có kiểu dữ liệu là datetime
Ví dụ: NgayDang có kiểu dữ liệu là datetime
7.4. Các dạng chuẩn hóa của lược đồ quan hệ
Lược đồ quan hệ được xây dựng ở thời điểm ban đầu cho nên nó có
nhiều nhược điểm như dư thừa dữ liệu, gây ra sự thiếu nhất quán khi bổ sung,
muốn sửa chữa hoặc loại bỏ dấc dòng trong quan hệ. Chất lượng của các lược
đồ quan hệ được cải thiện trên cơ sở biến đổi chuẩn.
Chuẩn hóa dữ liệu có thể được xem như là một quá trình phân tích các
lược đồ quan hệ cho trước dựa trên các phụ thuọc hàm và các khóa chính để đạt
được các tính chất như mong muốn:
• Cực tiểu sự dưa thừa.
• Cực tiểu các phép cập nhật bất thường.
• Các lược đồ quan hệ không thỏa mãn các kiểm tra dạng chuẩn sẽ
được tách thành dạng chuẩn nhỏ hơn thỏa mãn các kiểm tra và các
tính chất như mong muốn.
• Dạng chuẩn 1: Một quan hệ R là một dạng chuẩn 1(1NF) nếu miền
giá tri nguyên tử (đơn, không phân chia được và giá trị của mỗi
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ
SVTH: Phạm Anh Tú Trang 24
Trường ĐHSP Kĩ Thuật Hưng Yên
Khoa: Công Nghệ Thông Tin Đồ án 5
Biểu đồ tuần tự diễn tả sự tương tác
giữa các đối tượng nhằm tạo ra các
kịch bản của mỗi ca sử dụng của hệ
thống.
Mỗi biểu đồ tuần tự mô tả một tình
huống xử lý.
2. Xác định danh sách các tác nhân
Bảng 3 Bảng danh sách các tác nhân
Tác nhân Use Case
- Đăng Nhập
- Quản Lý Người Dùng
- Quản Lý Kết Quả Tổng Hợp
- Quản Lý Năm Học
- Quản Lý Môn Học
- Quản Lý Hạnh Kiểm
- Quản Lý Học Lực
- Quản Lý Giáo Viên
- Quản Lý Lớp
- Quản Lý Điểm Các Môn
- Quản Lý Điểm Thành Phần Các Môn
- Tìm Kiếm
- Đăng Kí
- Xem Điểm Các Môn
3. Biểu đồ Use-Case
Các biểu đồ Use-Case của hệ thống:
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Huệ