BÀNG HỆ THỐNG CÁC BÀI THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM LỚP 9 - Pdf 15

I/ BÀNG HỆ THỐNG CÁC BÀI THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM – 9 LỚP 9
Tác phẩm,
tác giả
Năm
sáng tác,
thể thơ
Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
Đồng chí
Chính Hữu
1948
Tự do
Tình đồng chí của những
người lính dựa trên cơ sở
cùng chung cảnh ngộ và
lý tưởng chiến đấu, được
thể hiện thật tự nhiên,
bình dị mà sâu sắc trong
mọi hoàn cảnh, nó góp
phần quan trọng tạo nên
sức mạnh và vẻ đẹp tinh
thần của người lính cách
mạng.
- Bài thơ ngắn gọn, xúc tích, cô đọng.
- Hình ảnh chân thực, mộc mạc. Nhờ thơ chú ý
khai thác chất liệu hiện thực của cs chiến trường.
-Chi tiết, ngôn ngữ bình dị, cô đọng giàu sắc thái
b/c.
- Sử dụng thể thơ tự do với kết cấu bó mạ. Số tiếng
trong câu và số câu trong khổ không đều nhau, phù
hợp với việc diễn tả tc theo mạch cảm xúc.
Bài thơ về

đánh cá
Huy Cận
1969
bảy chữ
Những bức tranh đẹp,
rộng lớn, tráng lệ về thiên
nhiên, vũ trụ và người lao
động trên biển theo hành
trình chuyến ra khơi đánh
cá của đoàn thuyền. Qua
đó thể hiện cảm xúc về
thiên nhiên và lao động,
niềm vui trong cuộc sống
mới.
Nhiều hình ảnh đẹp, rộng lớn, được sáng tạo bằng
liên tưởng và tưởng tượng, âm hưởng khỏe khoắn
lạc quan
Bếp lửa
Bằng Việt
1963-kết
hợp 7 chữ
và 8 chữ
Những kỷ niệm đầy xúc
động về bà và tình bà
cháu, thể hiện lòng kính
yêu trân trọng và biết ơn
của cháu đối với bà và
cũng là đối với gia đình,
quê hương đất nước.
Kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả và bình luận,

của cuộc đời người lính
gắn bó với thiên nhiên,
đất nước bình dị, nhắc
nhở thái độ sống tình
nghĩa thủy chung
Hình ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng,
giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà thấm sâu.
Con cò
Chế Lan
Viên
1962
Tự do
Từ hình tượng con cò
trong những lời hát ru,
ngợi ca tình mẹ và ý
nghĩa của lời ru đối với
đời sống của mỗi người.
- Thể loại: Thể thơ tự do, nhưng có nhiều câu mang
dáng dấp câu thơ tám chữ. Thể thơ này giúp tác giả
thể hiện cảm xúc một cách linh hoạt.
- Giọng thơ biến đổi linh hoạt: Khi thì thầm tâm sự,
khi đau buồn thiết tha, khi tình cảm dâng trào, khi
triết lí sâu sắc…
- Vận dụng và sáng tạo hình ảnh con cò trong ca
dao. Đó là hình ảnh xuyên suốt bài thơ. Hình ảnh
con cò trong ca dao chỉ là điểm xuất phát, là điểm
tựa cho những liên tưởng,tưởng tượng để tác giả
sáng tạo nên những hình ảnh mới mẻ, độc đáo, bất
ngờ và mang tính biểu tượng cao.
Mùa xuân

- Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, trang nghiêm
- Sáng tác nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp, vừa sâu sắc,
vừa mang ý nghĩa khái quát và giá trị biểu đạt cao.
- Cảm xúc chân thành, sâu lắng.
- Ngôn ngữ bình dị, cô đúc.
- Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: Kết cấu đầu
cuối tương ứng, điệp từ, nhân hoá.
Sang thu
Hữu Thỉnh
sau 1975
5 chữ
Biến chuyển của thiên
nhiên lúc giao mùa từ hạ
sang thu qua cảm nhận
tinh tế của nhà thơ
-Bài thơ ngắn gọn, hàm xúc.
-Sáng tạo nhiều hình ảnh quen thuộc mà vẫn mới
mẻ, gợi cảm. Hình ảnh thiên nhiên được gợi tả
bằng nhiều cảm giác tinh nhạy, ngôn ngữ chính
xác, gợi cảm
-Sáng tạo những hình ảnh giàu ý nghĩa triết lí.
-Ngôn ngữ chắt lọc tinh tế, giàu tính gợi cảm, tính
tượng hình, cảm xúc tinh tế, sâu lắng, kết hợp tấm
lòng chân thành của nhà thơ tạo nên sức cuốn hút
cho tác phẩm.
Sau 1975 Bằng lời trò chuyện với - Thể thơ tự do, ít vần, lời thơ gần gũi với lời nói
2
Nói với
con
Y Phương

a. “ Đồng chí” : Viết về người lính ở thời kì đầu cuộc k/c chống Pháp. Những người lính trong bài thơ
xuất thân từ nong dân, nơi những làng quê nghèo khó, tình nguyện và hăng hái ra đi chiến đấu. Tình
đồng chí của những người đồng đội dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian lao,
thiếu thốn và cùng lí tưởng chiến đấu. Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí
ở những người lính cách mạng.
b. “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” khắc hoạ h/ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường
Trường Sơn trong thời kì k/c chống Mĩ. Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn
nguy hiểm, tư thế hiên ngang, niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam của người chiến
sĩ lái xe- một hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc k/c chống Mĩ.
c. “Ánh trăng” : Nói về những suy ngẫm của người lính đã đi qua chiến tranh, nay sống giữa thành
phố, trong hoà bình. Bài thơ gợi lại những kỉ niệm gắn bó của người lính với đất nước, với đoòng đội
trong những năm tháng gian lao của thời chiến tranh, để từ đó nhắc nhở về đạo lí nghĩa tình, thuỷ
chung.
V. Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ:
a. Bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá”: Bút pháptượng trưng, phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tượng,
so sánh mới mẻ, độc đáo…phù hợp với cảm xúc của bài thơ và phong cách thơ Huy Cận.
b. Bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”: Sử dụng bút pháp hiện thực, miêu tả rất cụ thể, chi tiết
từ hình dáng chiếc xe không kính đến cảm giác và sinh hoạt của người lái xe.
c. Bài thơ “ ánh trăng”: Có nhiều h/ảnh và chi tiết thực, rất bình dị, nhưng chủ yếu dùng bút pháp gợi
tả, không đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh….
…………………………………………….
3
Bi tp v nh
( cỏc em chỳ ý lm cỏc bi sau)
12
Câu 1. (2đ) - Xác định các phép liên kết và phân tích tác dụng trong các câu sau.
a. Mùa xuân đã về thật rồi ! Mùa xuân tràn ngập đất trời và lòng ngời.
b. Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con gái, chiếc mũ sẽ đỏ tơi nếu chị sinh con trai.
c ) Xác định và giải đoán các câu có hàm ý trong bi ca dao sau:
Bõy gi mn mi hi o

Cõu 2 (3,0 im): Suy ngh ca em v s kin Gi Trỏi t
Cõu 3 (5,0 im)
Phõn tớch nhõn vt bộ Thu trong on trớch Chic lc ng
.
14
Cõu 1 (1,0 im)
Sp xp cỏc tỏc phm ng chớ, Lng l Sa Pa, nh trng, Bi th v tiu i xe khụng kớnh,
Mựa xuõn nho nh theo hai ch sau:
a. Hỡnh nh ngi lớnh qua hai cuc khỏng chin chng Phỏp, chng M v thi bỡnh.
Cõu 2:
b. Hỡnh nh ngi lao ng trong cụng cuc xõy dng t nc.
Cõu 2: Suy ngh v quan im: Mt cun sỏch tt l mt ngi bn hin
Cõu 3: Cm nhn ca em v v p ca kh th th 2 v th 3 trong bi th Ving lng Bỏc ca
Vin Phng:
4
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status