phân tích mô hình TOWS hoạch định quản trị chiến lược công ty cổ phần nam đô - Pdf 15

Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp “ Phân tích TOWS hoạch định
chiến lược của công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô” em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, hướng dẫn của các cá nhân và tập thể. Em xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đối
với các cá nhân và tập thể đã giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Trước hết, em xin bày tỏ sự biết ơn đối với cán bộ và nhân viên của công ty cổ
phần thực phẩm Nam Đô đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập, điều tra và
cung cấp tài liệu để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thương mại, các thầy cô giáo trong
khoa Quản trị doanh nghiệp, bộ môn quản trị chiến lược nơi em học tập trong thời gian
qua, đặc biệt là Thạc sỹ Nguyễn Thị Uyên người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành
chuyên đề này.
Hy vọng đề tài này sẽ góp một phần công sức nhỏ bé trong việc giúp công ty
hoàn thiện công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công ty. Do hạn chế
về thời gian và trình độ nên trong chuyên đề còn nhiều thiếu sót hi vọng nhận được sự
đóng góp để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
1
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
MỤC LỤC
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
2
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Mô thức TOWS………………………………………………………… 20
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm 2008- 2010………………………42
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
3
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược

TC: Tài chính.
TT: Thị trường.
NV: Nhân viên
VN: Việt Nam.
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
5
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Cạnh tranh là một vấn đề không thể tránh khỏi đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào. Cho dù doanh nghiệp đó đang tiến hành kinh doanh ở bất kỳ một lĩnh vực nào thì
vấn đề cạnh tranh luôn song hành với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Do
vậy, vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải làm gì và làm như thế nào để có
thể phát huy và duy trì được lợi thế cạnh tranh trong suốt quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Mà một trong các biện pháp được áp dụng có hiệu quả là xây
dựng các chiến lược kinh doanh mang tính chất lâu dài, kết hợp với những chiến lược
kinh doanh có dự định từ trước để đề ra những quyết định đúng đắn trong từng thời kỳ
tiến hành kinh doanh của các doanh nghiệp. Vấn đề này không chỉ được áp dụng riêng
đối với công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô mà còn được áp dụng đối với nhiều doanh
nghiệp kinh doanh khác.
Trong những năm gần đây ngành bánh kẹo Việt Nam đã có những bước phát
triển khá ổn định. Theo nhận định ngành kinh doanh và sản xuất bánh kẹo sẽ là một
ngành có tiềm năng về tương lai. Tuy nhiên ngành sản xuất kinh doanh bánh kẹo cũng
là một ngành cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bánh
kẹo nội địa cũng như những doanh nghiệp nhập khẩu. Với quy mô không lớn và thời
gian hoạt động trong ngành chưa lâu (công ty được thành lập vào cuối năm 2006). Vì
vậy để có thể đối phó được những vấn đề cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của thị trường
thì công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô cần phải nghiên cứu và đưa ra những chiến
lược kinh doanh thích hợp. Những chiến lược này không chỉ giúp cho công ty nâng

- Từ thực tế của công ty tiến hành đánh giá TOWS hoạch định chiến lược
của công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác phân tích TOWS trong hoạch
định chiến lược của công ty.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố cấu thành mô thức TOWS của công
ty, các mối quan hệ của công ty đối với môi trường bên ngoài, cũng như những mối
liên hệ nội tại giữa các bộ phận bên trong công ty.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
7
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
1.4.2.1. Phạm vi về không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu về những khu vực thị trường bánh kẹo hiện tại của
công ty như khu vực thị trường chính là Hà Nội và một số khu vực khác thuộc các tỉnh
lân cận.
1.4.2.2. Phạm vi về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh
doanh của công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô trong những năm gần đây, tập trung
vào 3 năm là: 2008, 2009, 2010. Từ đó đề xuất ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả
của phân tích TOWS hoạch định chiến lược của công ty trong giai đoạn 2011- 1015.
1.4.2.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới phân tích TOWS hoạch định
chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc hoạch định các chiến lược kinh doanh của công
ty.
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu
1.5.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.5.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh

coi là các điểm yếu (W– Weaknesses), điểm mạnh (S - Strengths). Từ việc nhận diện
các cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài và các điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân doanh nghiệp, các nhà quản trị trong doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược phù
hợp sao cho có thể tận dụng được các cơ hội và giảm thiểu các nguy cơ bằng việc sử
dụng các điểm mạnh của tổ chức và hạn chế điểm yếu của doanh nghiệp. Vì thế,
phương pháp phân tích về môi trường chiến lược được gọi là phân tích TOWS.
TOWS là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Threats
(Nguy cơ), Opportunities (Cơ hội), Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu).
Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp các nhà quản trị tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết
định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh. Nói một cách khác,
TOWS là khung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược,
xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất
kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp. Và trên
thực tế, việc vận dụng TOWS trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến
lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cà trong
các báo cáo nghiên cứu … đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
9
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
1.5.1.3. Các loại hình chiến lược kinh doanh
a) Chiến lược đa dạng hóa
Nền tảng cơ sở chiến lược của đa dạng hóa:
- Thay đổi lĩnh vực hoạt động.
- Tìm kiếm năng lực cộng sinh (Synergy).
- Công nghệ & Thị trường.
Hình 1.1.Mô hình các loại hình chiến lược đa dạng hóa.
Đa dạng hóa đồng tâm: bổ sung các sản phẩm và dịch vụ mới mới nhưng có liên
quan tới các sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp
Đa dạng hóa hàng ngang: bổ sung thêm sản phẩm và dịch vụ mới cho các khách
hàng hiện tại của doanh nghiệp.

Hình 1.3. Mô hình các loại hình chiến lược cường độ.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
Chiến lược
tích hợp
Tích hợp
phía trước
Tích hợp
phía sau
Tích hợp
hàng ngang
Chiến lược
Cường độ
Thâm nhập
Thị trường
Phát triển
Thị trường
Phát triển
Sản phẩm
11
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
Thâm nhập thị trường: Gia tăng thị phần của các sản phẩm và dịch vụ hiện tại
của doanh nghiệp thông qua các nỗ lực Marketing. Với việc triển khai các hành động
như: gia tăng số người bán, tăng chi phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi, tăng cường
PR,…
Phát triển thị trường: Giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ hiện tại của doanh
nghiệp vào các khu vực thị trường mới (địa lý) nhằm khai thác những khu vực thị
trường tiềm năng.
Phát triển sản phẩm:Tìm kiếm các phương thức tăng doanh số bán thông qua cải
tiến hoặc biến đổi các sản phẩm và dịch vụ hiện tại cho phù hợp với nhu cầu của khách
hàng.

a) Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô có những ảnh hưởng tác động tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, các ảnh hưởng này được chia thành năm loại chủ yếu là.
- Môi trường kinh tế: Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố chủ yếu thường được các doanh nghiệp
quan tâm là lãi suất ngân hàng, giai đoạn chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính
sách tài chính tiền tệ…
- Môi trường văn hóa xã hội: Đó chủ yếu là những thay đổi về địa lý, văn hóa
xã hội và nhân khẩu có ảnh hưởng quan trọng đến hầu như tất cả các sản phẩm, dịch
vụ, thị trường và người tiêu thụ. Và do đó hầu như các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng
từ những cơ hội và thách thức xuất phát từ các yếu tố này mặc dù sự tác động của
chúng thường mang tính dài hạn.
- Môi trường chính trị, pháp luật: bao gồm những ảnh hưởng từ hệ thống các
quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu
hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước,
trong khu vực và toàn thế giới
- Môi trường công nghệ: Các ảnh hưởng về công nghệ cho thấy những cơ hội
và thách thức cần được xem xét trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh. Sự
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
13
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
tiến bộ về khoa học kỹ thuật, sự chuyển giao công nghệ không những ảnh hưởng đến
các sản phẩm dịch vụ mà còn ảnh hưởng đến cả khách hàng, nhà phân phối, người
cạnh tranh, quá trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Môi trường tự nhiên: Những ảnh hưởng chính của yếu tố tự nhiên là vấn đề
thiên tai, ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên, thiếu năng lượng cùng với sự gia
tăng các nhu cầu về nguồn tài nguyên do thiên nhiên cung cấp.
b) Môi trường ngành (Môi trường nhiệm vụ).
Hình 1 .6. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter
Michael E. Porter, trường đại học quản trị kinh doanh Harvard đã đưa ra những

của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ phải tạo ra sự khác biệt lớn, tạo ra những đặc tính
mới mà sản phẩm thay thế không có thì mới có cơ hội nâng giá tăng lợi nhuận.
- Quyền lực thương lượng của người mua
Sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của thị trường -
chính là khách hàng. Khách hàng đã chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp về cơ bản
doanh nghiệp đã thành công bước đầu. Ngày nay, lĩnh vực nào cũng vậy, có nhiều
doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm đáp ứng một nhu cầu của khách hàng. Do đó
khách hàng càng có cơ hội lựa chọn hơn, đồng thời các doanh nghiệp cũng phải có khả
năng cạnh tranh cao hơn mới có khả năng thu hút khách hàng.
- Quyền lực thương lượng từ các nhà cung ứng
Người cung cấp ngược lại với khách hàng, vì lợi nhuận, có xu hướng tăng giá đầu
vào của doanh nghiệp làm chi phí của doanh nghiệp tăng lên. Doanh nghiệp phải tránh
tình trạng chỉ có một nhà cung cấp, dễ dẫn đến độc quyền, mà phải quan hệ với nhiều
nhà cung cấp. Thường xuyên cập nhật thông tin về số lượng, chất lượng, khả năng
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
15
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
cung cấp nhằm lựa chọn những nhà cung cấp hợp lý nhất, giảm thiểu chi phí cho
doanh nghiệp.
c) Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Mô thức EFAS là công cụ đánh giá mức độ tác động chủ yếu từ môi trường bên
ngoài tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mô thức EFAS được xây dựng theo
5 bước
Bước 1 : Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội & đe doạ) có vai
trò quyết định đến sự thành công của DN.
Bước 2 : Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan trọng nhất)
đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tố
đến vị thế chiến lược hiện tại của DN. Mức phân loại thích hợp có thể được xác định
bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những DN không thành
công.Tổng độ quan trọng của tất cả các nhân tố này = 1.

của doanh nghiệp ), của quyền hạn và phạm vi ra quyết định của các nhà quản trị cấp
cao cũng như các cán bộ quản lý bậc trung, khả năng thay đổi linh hoạt của cơ cấu tổ
chức, vv với các điều kiện kinh doanh hiện tại của công ty.
 Phân tích tài chính doanh nghiệp
Điểm mạnh, yếu của các doanh nghiệp thể hiện tập trung ở nguồn lực tài chính
của doanh nghiệp. Khả năng tài chính doanh nghiệp được biểu hiện qua: cầu về vốn,
khả năng huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả của sử dụng và phân phốn vốn
của doanh nghiệp.
 Chuỗi giá trị
Hình 1.7. Mô hình chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một chuỗi các hoạt động chuyển hoá các đầu vào thành các đầu
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
Cơ sở hạ tầng của tổ chức
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển kỹ năng/ công nghệ
Quản trị thu mua
Hậu
cần
nhập
Sản
xuất
Hậu
cần
xuất
MKT

Bán
hàng
Dịch
vụ

đến 1,0 (quan trọng nhất) cho từng yếu tố. Tầm quan trọng được ấn định cho mỗi yếu
tố cho thấy tầm quan trọng tương đối chủ yếu của yếu tố đó đối với sự thành công của
DN. Không kể yếu tố đó là điểm mạnh hay điểm yếu bên trong, thì các yếu tố được
xem là có ảnh hưởng càng lớn đến hoạt động DN thì có độ quan trọng càng cao.
Bước 3: Xếp loại cho từng nhân tố từ 1 (thấp nhất) đến 4 (cao nhất) căn cứ vào
đặc điểm hiện tại của DN đối với nhân tố đó. Việc xếp loại ở bước này căn cứ cào đặc
thù của DN trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
18
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
Bước 4: Nhân mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm xếp loại của nó nhằm xác
định điểm quan trọng cho từng biến số.
Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng của DN bằng cạnh cộng điểm quan
trọng của từng biến số.
Tổng số điểm quan trọng của DN xếp loại từ 1,0 cho đến 4,0; với 2,5 là mức
trung bình .
1.5.2.3. Thiết lập mô thức TOWS
Mô thức TOWS (hay còn gọi là ma trận TOWS) là tên gọi tắt của ma trận gồm
thách thức (T- Threats), cơ hội (O – Opportunities), điểm yếu (W – Weaknesses), điểm
mạnh (S – Strenghts).
Bảng 1.1. Ma trận TOWS
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
Cơ hội (O)
(SO): phát huy điểm
mạnh và tận dụng cơ hội.
(WO): Hạn chế mặt yếu
bằng cách tận dụng cơ hội.
Thách thức
(T)
(ST): Sử dụng điểm

chiến lược một cách khoa học, logic với mục đích tận dụng các điểm mạnh, hạn chế
các điểm yếu trong nội tại doanh nhiệp để có thể nắm bắt những cơ hội, thời cơ và
giảm thiểu đến mức thấp nhất các nguy cơ của môi trường bên ngoài.
Sau khi đã liệt kê được hàng loạt các chiến lược bằng việc xây dựng mô thức
TOWS, doanh nghiệp tiến hành công tác đánh giá và lựa chọn các chiến lược mang lại
hiệu quả tốt nhất hay các chiến lược thích hợp nhất đối với doanh nghiệp dựa vào tần
suất xuất hiện trong TOWS.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
20
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM NAM ĐÔ
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
a) Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi trắc nghiệm.
Mục đích sử dụng : Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi được sử dụng nhằm mục
đích thu thập một cách tổng hợp ý kiến đánh giá của các cán bộ, nhân viên trong công
ty cổ phần thực phẩm Nam Đô về thực trạng công chiến lược của công ty cũng như
những cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp và các điểm
mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp một cách tổng quát nhất.
Cách thức tiến hành: Thiết kế, xây dựng phiếu điều tra với 5 câu hỏi ở dạng kết đóng.
Tổng số phiếu được phát ra là 10 phiếu và thu về là 10/10 phiếu hợp lệ. Đối tượng
được phát phiếu điều tra là các cá nhân trong công ty có cấp bậc và tính chất công việc
khác nhau. Từ những thông tin thu thập được sẽ tiến hành tổng hợp, nhận xét và có
được những đánh giá chung nhất về những vấn đề liên quan đến việc hoạch định chiến
lược của doanh nghiệp.
b) Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.

Tên viết tắt: Nam Do Foodstuff., JSC
Trụ sở chính: 43/35 Khương Hạ- Khương Đình- Thanh Xuân- Hà Nội
Điện thoại: 0435 501 205
Fax: 0434 501 206
Năm thành lập: 2006
a) Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô tham gia vào thị trường sản xuất và kinh doanh
bánh kẹo với vai trò là nhà phân phối các sản phẩm bánh kẹo nhãn hiệu Torto được
nhập khẩu từ Malaysia và một số sản phẩm bánh kẹo khác được nhập khẩu từ các quốc
gia khác như: Đan Mạch, Thổ Nhỹ Kỳ, …
b) Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô
Công ty được bố trí thành 3 phòng ban chức năng khác nhau có chức năng, nhiệm
vụ riêng biệt, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
22
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
(Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự)
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
2.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích TOWS hoạch định chiến
lược của công ty cổ phần thực phẩm Nam Đô
2.2.2.1. Các nhân tố môi trường bên ngoài
a) Môi trường vĩ mô
Yếu tố kinh tế:
Hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn bị ảnh hưởng bởi những diễn biến của
môi trường vĩ mô. Môi trường kinh tế vĩ mô bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và
đe doạ khác nhau. Các yếu tố cơ bản thường được quan tâm đó là:
- Mức tăng GDP của Việt Nam qua các năm lần lượt là 6,23% (2008); 5,2%
(2009); 6,78% (2010) và dự kiến đạt mức tăng chỉ là 5,8% (2011- Do Quỹ tiền tệ quốc
tế IMF đưa ra). Đây là số liệu thế hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ
tăng thu nhập bình quân tính trên đầu người. Mức tăng của GDP qua các năm giúp

ngày càng sâu rộng. Mở ra cho Việt Nam một thị trường mới nói chung và cho ngành
sản xuất và kinh doanh bánh kẹo nói riêng. Với việc tham gia vào WTO Việt Nam đã
phải cam kết và tiến hành giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng bánh kẹo xuống còn
20%, điều này đã mang đến cơ hội cho các nhà kinh doanh, nhập khẩu bánh kẹo từ bên
ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Yếu tố Chính trị- pháp luật:
Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc,
luật lệ chung quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại như
thủ tục hải quan, chính sách cạnh tranh.
Trong những năm gần đây, môi trường pháp lý Việt Nam đã có những thay đổi
rất tích cực, ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn, tạo hành lang pháp lý tin cậy cho
các doanh nghiệp yên tâm hoạt động, hoạch định các chiến lược kinh doanh.
Đối với đặc thù của công ty là hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm nên chịu ảnh
hưởng rất lớn về các chính sách liên quan tới vệ sinh an toàn thực phẩm và quyền lợi
của người tiêu dùng. Đối với mặt hàng bánh kẹo, mới đây Chính phủ đã ban hành luật
vệ sinh an toàn thực phẩm (hiệu lực từ 01/07/2011) để thay thế cho pháp lệnh vệ sinh
an toàn thực phẩm (hiệu lực 2003), Luật bản quyền sở hữu công nghiệp quy định ghi
nhãn mác bao bì nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các công ty làm ăn chân
chính (hiệu lực từ ngày 29/11/2005), … Tuy nhiên việc thi hành của các cơ quan chức
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Lê Thiên Bắc K43A6
24
Khoa Quản trị doanh nghiệp thương mại Bộ môn: Quản trị chiến lược
năng không triệt để nên thị trường vẫn còn lưu thông một lượng hàng giả, hàng nhái,
hàng không rõ nhãn mác, hàng kém chất lượng, quá hạn sử dụng, … điều này gây cho
người tiêu dùng những hoang mang trong việc sử dụng các sản phẩm bánh kẹo.
Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế năm 2008 - 2009, Chính phủ đã hỗ trợ
doanh nghiệp và người dân về thuế. Bộ Tài chính đã tính toán cụ thể để triển khai các
ưu đãi về thuế ngay từ đầu năm 2009. Cụ thể, giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp
ngay trong quí 4/2008; giảm 30% thuế cho doanh nghiệp khó khăn trong năm 2009;
thời gian chậm nộp thuế thay vì 6 tháng như trước đây nay kéo dài lên 9 tháng; hoàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status