phân tích quản trị chiến lược công ty dược phẩm amgen - Pdf 19

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

GVHD : TS. Nguyễn Thanh Liêm
Lớp học phần : QTCL3-1 và QTCL3-4.
SV Thực hiện : Nhóm Dược phẩm AMGEN.
Nguyễn Thị Thanh An 35K03.1
Trần Thu Trâm 35K17
Đinh Thị Thùy Giang 35K17
Lê Thị Thùy Trang 35K8.2
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 1
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
A. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ VIỄN CẢNH, SỨ MỆNH
CỦA CÔNG TY DƯỢC PHẨM AMGEN.
I. NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
1. Giới thiệu về Amgen
Amgen là công ty công nghệ sinh học độc lập lớn nhất thế giới chuyên nghiên
cứu, sản xuất, phân phối dược phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Cái tên
"Amgen" thực sự có nghĩa là ứng dụng Di truyền phân tử.
Được thành lập: 1980
Trụ sở: Thousand Oaks, California, Mỹ
Thành viên chủ chốt: Kevin W. Sharer
Sản phẩm: Epogen, Aranesp, Kineret, Enbrel, Neulasta, Nplate, Vectibix, Prolia, Xgeva,
Sensipar.
Công ty đã hoạt động được 32 năm, và đến nay.
Nhân viên: 17.400 nhân viên ( Năm 2010)
Website: Amgen.com
2. Lịch sử hình thành:
Ba mươi hai năm trước đây, Amgen tin rằng công nghệ sinh học có sức mạnh để
khôi phục sức khỏe, thậm chí là cứu sống và cải thiện cuộc sống của con người, điều mà

sản phẩm quan trọng nhất của công ty này: Panitumumab 1-thuốc điều trị ung thư tiên
tiến nhất vì thời điểm đó Amgen muốn nhấn mạnh sự tập trung vào phân khúc thị trường
ung thư.
- Những năm gần đây, Amgen liên tục xuất hiện trong tạp chí Fortune 500 trong
danh sách 500 công ty lớn nhất của Mỹ.
- Trong năm 2011, Amgen đã có nhiều thành tựu đáng chú ý, bao gồm cả việc đạt
được doanh thu kỷ lục sản phẩm của Mỹ và quốc tế là $ 11,7 tỷ USD và 3,6 tỷ đồng,
tương ứng.
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 3
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
- Năm 2012, Amgen lọt vào top 10 công ty giàu tiền mặt nhất của Mỹ. Vòng đời
sản phẩm trong ngành khoa học này có thể mất từ 10 đến 15 năm kể từ khi bắt đầu
nghiên cứu tới khi được tung ra thị trường. Tuy nhiên khi đã ra đến thị trường, những sản
phẩm này thường có khả năng sinh lời rất cao. Các sản phẩm hiện nay của Amgen bao
gồm những phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư hay bị bệnh thận. 2 sản phẩm
bom tấn của tập đoàn Amgen là Neulasta và Neupogen đã làm tăng 7% doanh thu, lên tới
1,3 tỷ đô vào quý 4 năm 2011, tăng 0,1 tỷ so với cùng kỳ năm 2010, Trong năm 2011,
Amgen đã tiêu 8,3 tỷ đô la Mỹ trong việc mua lại cổ phần của chính hãng.
b. Các dòng sản phẩm của Amgen:
ENBREL (etanercept:
Chữa bệnh tự miễn dịch
ARANESP (darbepoetin alfa): Điều trị thiếu máu ở bệnh
nhân ung thư hóa trị
EPOGEN (Epoetin alfa:
Điều trị bệnh thiếu máu
NEULASTA (pegfilgrastim)
kích thích tủy xương để sản xuất các loại bạch cầu trung tín
hơn để chống nhiễm trùng ở bệnh nhân dùng hóa trị liệu
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 4
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN

phương pháp khoa học như một quá trình gồm nhiều bước bao gồm thiết kế thí nghiệm,
thu thập và phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định hợp lý. Nó không phải là chủ quan
hay cảm xúc, mà là một quá trình cởi mở, hợp lý và hợp lý. Áp dụng phương pháp khoa
học trong tất cả các bộ phận của tổ chức. Và kết quả là sản phẩm thuốc liên tục nằm
trong danh sách thuốc bán chạy nhất Hoa Kỳ (Epogen, Neulasta).
- Một trong những giá trị mà Amgen lựa chọn đó là: “Creating a better place for
our employees to develop and prosper” -“Tạo ra một nơi làm việc tốt cho nhân viên phát
triển và thành công”. Và chính vì vậy, Amgen luôn quan niệm điều này: “Bạn phải là nơi
mà người ta muốn được vào làm việc”. Ở Amgen, nhân viên luôn được tôn trọng. Amgen
khuyến khích các cá nhân đưa ra ý kiến của mình, lắng nghe họ và thậm chí nhân viên
của Amgen cũng được quyền tham gia vào những quyết định cấp cao, có chế độ lương
thưởng đãi ngộ, Môi trường làm việc của Amgen cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của
làm việc chăm chỉ và tiêu chuẩn cao, thậm chí còn có nguy cơ mắc lỗi. Nghĩa là Amgen
khuyến khích sự mạo hiểm, bởi Amgen tin rằng có mạo hiểm mới tạo nên sự thành công.
Và theo ông Binder Chủ tịch và Giám đốc điều hành của công ty, những giá trị văn hóa
này là một trong những nhân tố làm nên sự thành công của Amgen.
II. BẢN TUYÊN BỐ SỨ MỆNH, VIỄN CẢNH CÔNG TY ĐANG THEO ĐUỔI:
1. Bản tuyên bố sứ mệnh:
• Bản đầy đủ:
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 7
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
“Amgen strives to serve patients by transforming the promise of science and
biotechnology into therapies that have the power to restore health or even save lives. In
everything we do, we aim to fulfill our mission to serve patients. And every step of the
way, we are guided by the values that define us.”
Our Mission: To Serve Patients
 Dịch là:
“Amgen phấn đấu phục vụ bệnh nhân bằng cách chuyển đổi lời hứa của khoa học
và công nghệ sinh học vào các liệu pháp có tính mạnh mẽ để khôi phục lại sức khỏe hay
thậm chí là cứu sống người bệnh. Trong tất cả mọi thứ đã thực hiện, chúng tôi nhằm vào

doanh theo sản phẩm mà nhìn nhận hoạt động kinh doanh của công ty hướng vào khách
hàng, cố gắng đoán trước được những thay đổi của thị trường và sẵn sàng thay đổi khi
thị trường thay đổi. Hoạt động kinh doanh của Amgen dựa trên sự phát triển khoa học và
công nghệ sinh học, luôn đảm bảo chất lượng, đạo đức và cũng như các giá trị khác mà
công ty tuyên bố.
a. Các giá trị :
Các giá trị là những gì mà nhà quản trị của công ty dự định sẽ kiểm soát, cách
thức kinh doanh của công ty hay những gì mà công ty sẽ tạo dựng cho tổ chức của mình.
Hay nói cách khác, đó chính là nền tảng để xây dựng nên văn hóa của công ty và nó như
là ngôi sao dẫn lối lợi thế của sự cạnh tranh. Và trong Amgen, các giá trị được định
hướng một cách rõ ràng và cụ thể để hướng đến mục tiêu chung của tổ chức đó là khách
hàng, nhân viên và các cổ đông.
b. Các giá trị cam kết ( đối với các bên hữu quan ):
• Create Value for Patients, Staff and Stockholders
“We provide value by focusing on the needs of patients. Amgen creates a work
environment that provides opportunities for staff members to reach their full potential.
We strive to provide stockholders with superior long-term returns while balancing the
needs of patients, staff and stockholders”.
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 9
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
 Tạo ra giá trị cho bệnh nhân, nhân viên và các cổ đông:
Amgen cung cấp giá trị bằng cách tập trung vào các nhu cầu của bệnh nhân.
Amgen tạo ra một môi trường làm việc cung cấp những cơ hội cho các nhân viên để đạt
được tiềm năng đầy đủ của họ. Và Amgen cũng cố gắng để cung cấp cho các cổ đông
với cấp lợi nhuận trên mức dài hạn trong khi cân bằng nhu cầu của bệnh nhân, nhân
viên và các cổ đông.
c. Các nguyên tắc cam kết:
• Be Science-Based
“Our success depends on superior scientific innovation, integrity and continuous
improvement in all aspects of our business through the application of the scientific

chấp nhận rủi ro. Chúng tôi không thể thỏa mãn bởi những thành tích từng đạt được.
Mặc dù luôn cạnh tranh mạnh mẽ, chúng tôi vẫn duy trì các tiêu chuẩn cao về đạo đức
và toàn vẹn nhu cầu trong các giao dịch với các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, đối tác
và các bên khác.”
• Be Ethical
“We are relentless in applying the highest ethical standards to our products,
services and communications.”
 Đạo đức
“Chúng tôi không ngừng áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức cao nhất cho các sản
phẩm, dịch vụ và thông tin liên lạc của chúng tôi”
Như chúng ta đã biết, Amgen là một công ty trong lĩnh vực công nghệ sinh học,
các phẩm của công ty ảnh hưởng lớn đến sức khỏe khách hàng vì vậy “ giá trị dựa trên
đạo đức “ là một giá trị quan trọng và thiết yếu của công ty. Nó mang cho mọi người sự
tin tưởng về những gì công ty đã làm. Qua các dòng sản phẩm mà công đã công bố thì
đã làm rõ hơn về giá trị mà công ty đang theo đuổi.
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 11
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
• Trust and Respect Each Other
“Every job at Amgen is important and every Amgen staff member is important.
We attract diverse, capable and committed people and provide an environment that
fosters inclusion, respect, individual responsibility and values diversity. Trust is
strengthened through personal initiative and by obtaining quality results rapidly.”
 Tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau.
“Mỗi công việc tại Amgen là quan trọng và tất cả các nhân viên Amgen đều quan
trọng. Chúng tôi thu hút các nhân viên đa dạng, có khả năng, và cam kết cung cấp một
môi trường nuôi dưỡng bao gồm sự tôn trọng, trách nhiệm cá nhân và các giá trị đa
dạng. Tin tưởng được tăng cường thông qua các sáng kiến cá nhân và bằng cách lấy kết
quả chất lượng nhanh chóng.”
• Ensure Quality
“Quality is a cornerstone of all of our activities. We seek the highest quality

cấp cơ hội cho nhân viên ảnh hưởng đến sự chỉ đạo của tổ chức, để đạt được cái nhìn
rộng hơn về các chức năng khác trong Amgen và để đạt được tiềm năng đầy đủ của họ.
• Collaborate, Communicate and Be Accountable
“Leaders at Amgen seek input and involve key stakeholders in important
decisions. In gathering input, strong leaders will welcome diverse opinions, conflicting
views and open dialogue for serious consideration. They will clearly communicate
decisions and rationale openly and in a timely manner. Once a decision is made, the
leader and members of the team will all be accountable for the results and for
implementing the decision rapidly”.
 Phối hợp, Giao tiếp và chịu trách nhiệm:
Lãnh đạo tại Amgen tìm kiếm đầu vào và liên quan đến các bên liên quan để phối
hợp với nhau trong các quyết định quan trọng. Trong việc thu thập đầu vào, các nhà
lãnh đạo mạnh mẽ sẽ hoan nghênh các ý kiến khác nhau, quan điểm xung đột và đối
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 13
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
thoại mở để xem xét nghiêm túc. Họ sẽ giao tiếp rõ ràng các quyết định và lý do công
khai một cách kịp thời. Một khi quyết định được thực hiện, các nhà lãnh đạo và các
thành viên của đội sẽ chịu trách nhiệm về kết quả và thực hiện các quyết định nhanh
chóng.
B.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
I. Môi trường toàn cầu:
1. Biến đổi khí hậu và dịch bệnh toàn cầu:
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 14
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
Vấn đề biến đổi khí hậu không phải là điều gì quá mới mẻ đối với chúng ta, bởi
trong thập niên 80 của thế kỷ trước, các nhà khoa học đã đưa ra những lời cảnh báo về sự
nóng lên toàn cầu. Tuy nhiên, một thực trạng đáng buồn là suốt thập kỷ qua, các quốc gia
trên thế giới dường như chưa tìm được tiếng nói chung trong việc giải quyết vấn đề này.
Giai đoạn 2000 - 2009 đã đánh dấu một thập niên nóng nhất trong lịch sử loài
người kể từ khi nhiệt độ Trái Đất được ghi lại. Theo báo cáo của Ủy ban Liên chính phủ

nguyên nhân hàng đầu trong mô hình bệnh tật tại các nước đang phát triển.
2. Sự phát triển của các căn bệnh mãn tính:
Các bệnh mãn tính là bệnh kéo dài và nhìn chung tiến triển chậm. Bệnh mãn tính,
chẳng hạn như bệnh tim, đột quỵ, ung thư, bệnh đường hô hấp mãn tính và bệnh tiểu
đường, là bởi đến nay nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới, chiếm 63% của
tất cả các ca tử vong. Trong số 36 triệu người chết vì bệnh mãn tính trong năm 2008,
9.000.000 dưới 60 tuổi và 90% các ca tử vong xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và
trung bình.
Theo thống kê năm 2007:
• Bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Hai loại phổ
biến nhất của bệnh tim mạch là bệnh tim mạch vành (dẫn đến cơn đau tim) và bệnh
mạch máu não (dẫn đến đột quỵ). Các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình bị hơn
80% gánh nặng toàn cầu của bệnh tim mạch.
• Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến khoảng 250 triệu người trên toàn thế giới. Có
khoảng 7 triệu ca mới mỗi năm. Gần 80% các trường hợp tử vong liên quan đến bệnh
tiểu đường xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Có 40 triệu người mắc
bệnh tiểu đường ở Ấn Độ con số này sẽ tăng lên gần 70 triệu vào năm 2025. Chỉ cần
dưới một nửa số ca tử vong xảy ra ở những người ở độ tuổi dưới 70 năm và chỉ hơn một
nửa xảy ra ở phụ nữ. Những người bị tiểu đường có nguy cơ cao bị đột quỵ tim, đau
thận. Bệnh tiểu đường còn là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận ở các nước thu nhập
cao.
3. Vấn đề Chiến tranh, khủng bố và nạn đói:
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 16
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
• Chiến tranh và khủng bố: Trong giai đoạn này, Chiến tranh xảy ra nhiều, nhất là ở
khu vực Trung Đông, nhất là chiến tranh ở Iraq, Iran. Kéo theo đó là tình trạng khủng bố
xuất hiện mạnh mẽ ở cả 3 châu lục lớn là châu Mỹ, Âu và Á.
• Nạn đói: Năm 2009, có khoảng 1.02 tỉ người bị đói, cao hơn 11% so với con số
915 triệu vào năm ngoái. Ước tính trên đây do FAO đưa ra dựa vào kết quả phân tích
cũa Bộ Nông Nghiệp Hoa kỳ. Châu Á và vùng Thái bỉnh dương đông dân số nhất có

• Phương pháp giúp tăng tỉ lệ sống sót cho bệnh nhân nhiễm HIV
Trong thập kỷ đầu thế kỷ 21, đã có những thành tựu quan trọng giúp mở ra cơ hội
kéo dài sự sống cho bệnh nhân HIV đó là việc nghiên cứu thành công các loại thuốc có
tác dụng ngăn chặn các nguy cơ gây bệnh khác có thể xảy ra với người nhiễm HIV chẳng
hạn như bệnh ung thư phổi, lao phổi, hay bệnh tim
Thực chất ý tưởng kéo dài sự sống cho người nhiễm HIV bắt đầu từ năm 1996, khi
một bệnh nhân HIV tại Mỹ từng được chẩn đoán là chỉ sống được chừng 3-5 năm sau khi
ông này bị mắc bệnh, song thực tế thì người này đã sống tới 69 năm sau và không hề bị
mắc thêm các bệnh gây viêm nhiễm, hoặc mắc chứng suy giảm hệ miễn dịch đi kèm. Tới
năm 2006 - 2007, dù số bệnh nhân HIV vẫn tăng lên, song số ca tử vong do HIV đã giảm
đi một cách đáng kể tại Mỹ và nhiều quốc gia khác trên thế giới.
5. Gia công bên ngoài:
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 18
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
Năm 2003, Hoa Kỳ và EU (tập trung chủ yếu ở các nước Bỉ, Đức, Pháp, Anh, Ý, Thụy
Sĩ,…) vẫn là hai thị trường dẫn đạo trong ngành công nghiệp dược phẩm thế giới. Tuy
nhiên, do việc mở rộng hệ thống gia công bên ngoài (ở những quốc gia như Nhật Bản,
Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc) nhằm mục đích cắt giảm chi phí mà Mỹ và EU đã làm
tăng hoạt động về dược phẩm ở các quốc gia này. Bởi việc gia công đã giúp họ đã tiếp
thu được những kỹ thuật và kiến thức, cho nên họ đã trở thành những đối thủ cạnh tranh
tiềm tàng để thành lập những hãng dược phẩm khổng lồ. Năm 2005, Theo tạp chí Forbes,
lượng bán ở Mỹ và 9 nước khác trong top những thị trường phát triển ngành công nghiệp
dược phẩm chỉ tăng trưởng 5,7%, trong khi đó, những thị trường mới xuất hiện như
Trung Quốc, Hàn Quốc và thậm chí là Ireland lại tăng 81%.
KẾT LUẬN: Môi trường toàn cầu đã mở ra:
 Cơ hội: Bệnh tật ngày càng tăng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi
trường, chiến tranh giữa các nước và nạn đói đòi hỏi nhu cầu về thuốc tăng cao.
Ngoài ra, các căn bệnh mãn tính cũng phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn này, bên
cạnh đó, các thành tựu khoa học mở ra cơ hội mới cho ngành dược phẩm Mỹ trong
việc chế tạo ra các loại thuốc điều trị các bệnh mãn tính và nan y.

từ hạt nhân, hạt nano có tác dụng sinh nhiệt dưới tác động của từ trường xoay chiều có
khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư, các hạt nano có tác dụng làm chất đánh dấu để phát
triển các xét nghiệm phát hiện các vi khuẩn, virus, độc tố… Trong số này, có một số sản
phẩm tương đối hoàn chỉnh có thể chuyển tiếp sang bước gắn kết vào các phân tử sinh
học để phát triển thành các xét nghiệm chẩn đoán hay nghiên cứu phát triển các biện
pháp điều trị nhắm trúng đích. Các nhà khoa học cũng giới thiệu các kết quả nghiên cứu
bước đầu trong ứng dụng các băng nano bạc điều trị vết thương, vết bỏng và sử dụng
CO2 siêu tới hạn chế tạo lyposome làm phương tiện vận chuyển thuốc hiệu quả hơn.
 Sự phát triển nhanh chóng về công nghệ những năm gần đây đã buộc các công ty
dược phẩm phải chú trọng đầu tư hơn vào R&D.
Bên cạnh đó, có thể thấy một số lượng đáng kể các công ty nhỏ nghiên cứu và sử
dụng thành công công nghệ này đang đe dọa thay đổi bối cảnh cạnh tranh. Việc
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 20
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
thay đổi công nghệ liên tục đã hạ thấp rào cản nhập cuộc và cho phép những người
gia nhập thách thức các đối thủ lớn trong ngành.
2. Môi trường pháp luật:
Giai đoạn này, Chính phủ Mỹ có những đạo luật rất nghiêm ngặt trong luật sở hữu
trí tuệ đối với ngành dược vì hiện nay, sự sao chép trong ngành xảy ra rất đa dạng và
phức tạp trong khi muốn thành công trong ngành đòi hỏi phải có những nghiên cứu lâu
năm và tốn chi phí rất cao, việc bị sao chép hay ăn cắp ý tưởng sẽ là một tổn thất rất lớn
đối với các công ty trong ngành. Bên cạnh đó, từ năm 2006, chính phủ Mỹ thực hiện
chương trình Medicare part D-chương trình chăm sóc sức khỏe cho người già bằng cách
cung cấp thuốc.
 Cơ hội:
- Các công ty trong ngành được bảo vệ tốt hơn và cho phép những công ty có
sản phẩm đã đăng kí bản quyền nhận được doanh thu và lợi nhuận cao xứng
đáng với nỗ lực của họ.
- Các công ty dược phẩm Mỹ có cơ hội cung cấp thuốc cho chính phủ thực hiện
chương trình Medicare.

GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 23
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa ngành dược phẩm như: bất kỳ chất hoặc
hỗn hợp các chất được sản xuất, bán, chào bán hoặc đại diện để sử dụng, chẩn đoán, điều
trị hoặc phòng ngừa bệnh, trạng thái vật lý thông thường hoặc các triệu chứng ở người
hoặc động vật, và cho sử dụng trong phục hồi, điều chỉnh hoặc sửa đổi chức năng hữu cơ
trong người hoặc động vật.
Đây là một định nghĩa rất rộng, và tương ứng, có một số định nghĩa chủ chốt trong ngành
công nghiệp dược phẩm, bao gồm:
(i) The large, research and development-based multinationals with a global presence in
branded products, both ethical/prescription and over-the-counter. They tend to
have manufacturing sites in many locations.
Nghiên cứu và phát triển dựa trên đa quốc gia với sự hiện hữu trong các sản phẩm brand
name (giải thích thêm: Một thuốc khi xuất hiện trên thị trường với bản quyền và nhãn
hiệu được đăng ký thì đó là một brand name drug. Tên của thuốc này sẽ có chữ ® kèm
theo, ví dụ Lipitor®, để chứng tỏ thuốc đã đăng ký và được bảo vệ theo luật lệ của U.S.
Patent and Trademark Office), thuốc theo toa và cả OTC (là những thuốc có thể sử dụng
an toàn và hiệu quả mà không cần chỉ dẫn và sự theo dõi của bác sĩ). Chúng có xu hướng
đặt những nơi sản xuất tại nhiều đại điểm.
(ii) The large generic manufacturers, who produce out-of-patent ethical products and
over-the-counter products.
Sản xuất thuốc generic và thuốc OTC.
(iii) Local manufacturing companies that operate in their home country, producing both
generic products and branded products under licence or contract.
Các công ty sản xuất địa phương hoạt động trong đất nước của họ, sản xuất cả hai sản
phẩm chung generic và thuốc có thương hiệu theo giấy phép hoặc hợp đồng.
GVHD: TS. NGUYỄN THANH LIÊM Page 24
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC NHÓM: DƯỢC PHẨM AMGEN
(iv) Contract manufacturers, who do not have their own product portfolio, but produce
either key intermediates, active ingredients (AI) or even final products by providing


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status