Thiết kế tàu chở hàng khô vùng biển hoạt động không hạn chế doc - Pdf 15

Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
THIẾT KẾ MÔN HỌC KẾT CẤU TÀU
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng
Lớp : VTT49-DH2
Giáo viên hướng dẫn : Thầy : Trần Văn Địch
1
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
HẢI PHÒNG 2011
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ TÀU CHỞ HÀNG KHÔ
VÙNG BIỂN HOẠT ĐỘNG KHÔNG HẠN CHẾ
Tàu có các kích thước chủ yếu sau:
L= 125,4 m
B = 25,5 m
D = 12,6 m
d = 11,2 m
2
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
I,GIỚI THIỆU CHUNG:
Tàu thiết kế là tàu chở hàng khô,vỏ thép kết cấu hàn.Hoạt động trong vùng biển không hạn chế.
Vật liệu đóng tàu là thép cấp A có REH = 235 MPa.
Tàu có các kích thước chủ yếu sau:
L= 125,4 m
B = 25,5 m
D = 12,6 m
d = 11,2 m

II.1.4) Vùng đuôi:
Dàn đáy kết cấu hệ thống ngang.
3
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
Dàn mạn kết cấu hệ thống ngang.
Dàn boong kết cấu hệ thống ngang.
Dàn vách kết cấu vách phẳng gồm nẹp đứng,có nẹp khoẻ,sống nằm (sơ đồ b).
II.2)Khoảng sườn:
II.2.1)Khoảng sườn giữa tàu:
a, Vùng giữa tàu:
Theo điều 5.2.1 ta có:
Khoảng cách giữa các cơ cấu ngang:
a = 2.L + 450 = 2 . 125,4 +450 = 700,8 (mm)
chọn a = 700 (mm)
Theo điều 5.2.2 ta có:
Khoảng cách giữa các cơ cấu dọc:
a = 2.L + 550 = 2.125,4 + 550 = 800,8 (mm)
chọn a = 800 (mm)
II.2.2)Khoảng sườn buồng máy:
Theo điều 5.2.1 ta có:
Khoảng sườn vùng buồng máy:
a = agiữa = 700(mm)
chọn a = 700(mm)
II.2.3)Khoảng sườn vùng mũi:
Theo điều 5.2.1 ta có:
Khoảng sườn vùng mũi:
a = min(agiữa,610)
chọn a = 610 (mm)
II.2.3) Khoảng sườn vùng đuôi:

Khoang trung gian mũi: LTGM = 2,44m
Khoang trung gian mũi: LTGD=2,44m
*Chọn vách dọc:
Tra bảng 2A/11.1 ta có:
Số lượng vách kín nước tối thiểu: 7
4
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
Khoang đuôi: Từ sườn 0 đến sườn 15 dài: 9,15m
Khoang trung gian đuôi: Từ sườn 15 đến sườn 20 dài: 2,44m
Khoang máy: Từ sườn 20 đến sườn 46 dài: 17,5m
Khoang hàng 1: Từ sườn 46 đến sườn 72 dài: 17,5m
Khoang hàng 2: Từ sườn 72 đến sườn 98 dài: 17,5m
Khoang hàng 3: Từ sườn 98 đến sườn 124 dài: 17,5m
Khoang hàng 4: Từ sườn 124 đến sườn 150 dài: 17,5m
Khoang hàng 5: Từ sườn 150 đến sườn 176dài: 17,5m
Khoang trung gian mũi:Từ sườn176 đến sườn181dài: 2,44m
Khoang mũi: Từ sườn 181 đến sườn 192 dài: 7,32m
III.KẾT CẤU KHOANG HÀNG:
Sơ đồ kết cấu:
III.1) Dàn vách:
III.1.1)Tôn vách:
Sơ đồ:
day tren
tam 1
tam 2
tam 3
tam4
tam 5
B/50 = 0,51m

2
h
1
h
4
h
5
h
3
Theo điều 11.2.1 ta có:
Chiều dày tôn vách:
5
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
t = 3,2S
h
+ 2,5 (mm)
Trong đó:
S- Khoảng cách nẹp gia cường cho vách (m).
S = 0,8 m
h-Khoảng cách thẳng đứng đo từ cạnh dưới của tấm tôn vách đến boong vách ở đường tâm tàu,trong mọi
trường hợp lấy h ≥ 3,4 m
-Tấm 1(Tấm dưới cùng):
- Theo điều 11.2.2, mục 1, chiều dày dải dưới cùng của tôn vách ít nhất phải lớn hơn 1mm so với chiều
dày tính toán theo công thức trên.

Chiều dày t
1
= 3,2.S.
h

h3 = h2 – b2 = 8,5 (m)
Suy ra: t3 = 10,96 mm
Chọn t3 = 11 mm
Chiều rộng tấm tôn là: b3 = 2000 mm
-Tấm 4:
h4 = h3 – b3 = 6,5 (m)
Suy ra: t4 = 10,02 (mm)
Chọn t4 = 11 (mm)
Chiều rộng tấm tôn là: b4 = 2000(mm)
-Tấm 5:
h5 = h4 – b4 = 4,5 (m)
Suy ra: t5 = 8,93 (mm)
Chọn t5 = 9 (mm)
Chiều rộng tấm tôn là: b5 = 2000 (mm)
Vậy kích thước của các tấm tôn trên dải vách là:
Tấm tôn thứ 5 của vách: b x t = 2000 x 9 (mm)
Tấm tôn thứ 4 của vách: b x t = 2000 x 11 (mm)
Tấm tôn thứ 3 của vách: b x t = 2000 x 11 (mm)
Tấm tôn thứ 2 của vách: b x t = 2000 x 12 (mm)
Tấm tôn thứ 1 của vách: b x t = 2500 x 13 (mm)
III.1.2)NẸP VÁCH:
*Nội boong:
-Nẹp thường:
Theo điều 11.2.3 ta có:
Momen chống uốn kể cả mép kèm được xác định theo biểu thức:
6
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
W=2,8.C.a.h.
2

2
) Z
i
(cm) F
i
.Z
i
(cm
3
) F
i
.Z
2
i
(cm
4
)

i
0
(cm
4
)
1 72 0,45 32,4 14,58 -
2 48,3 17,93 866,019 1689,228 3147
∑ 120,3 898,419 18689,3
e = B/A = 7,468 (cm)
Zmax = max (e,s+h-e) = max (7,468;18,431) = 18,431 (cm)
J = C -
2

l1-Chiều dài nhịp nẹp và bằng chiều cao boong trên.l1 = 6,5 (m)
S-Chiều rộng của vùng mà sống phải đỡ.(m).S = 0,8(m)
h1 - Khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm của l1 đến đỉnh của boong vách đo tại tâm tàu.
(m).h1=8,26(m)
Vậy: W = 4,75.0,8.8,26.
2
6,5
= 1326,15 (
3
cm
)
Chọn thép làm vách có quy cách là thép chữ T
7
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
+Mép kèm:
b = min(0,2l ; a) = min( 1300 ; 800) = 800 (mm)
Chiều dày của mép kèm : z =
min
t
(tôn vách trong khoang hàng chính)
s = 9 (mm)
Vậy kích thước của mép kèm là: b x s = 800 x 9 (mm)
STT F
i
(cm
2
) Z
i
(cm) F

20 4
x
T
x
t
a
h
b
s
*Boong trên:
-Nẹp thường:
Theo điều 11.2.3 ta có:
Momen chống uốn kể cả mép kèm được xác định theo biểu thức:
W=2,8.C.a.h.
2
2
l
(
3
cm
)
Trong đó:
C: Hệ số phụ thuộc liên kết mút nẹp.
Tra bảng 2A/11.2 ta có: C = 0,8
l2 - Chiều dài nhịp nẹp và bằng chiều cao boong thứ 2 (boong trên).l2 = 5,01 (m)
a – Khoảng cách nẹp gia cường cho vách.(m)
a = 0,8 (m)
h2 - khoảng cách thẳng đứng từ trung điểm của l đến đỉnh của boong vách đo tại tâm tàu.(m)
h2 = l2/2 = 2,505 (m) < 6(m)
Chọn h2 = 1,6 + 0,8.2,505 = 3,204 (m)

.Z
2
i
(cm
4
) i
0
(cm
4
)
1 72 0,45 32,4 14,58 -
2 24,3 9,95 241,8 2405,8 360
∑ 96,3 274,19 2780,34
e = B/A = 2,85 (cm)
Zmax = max (e,s+h-e) = max (2,85;10,553) = 10,553 (cm)
J = C -
2
e
.A = 1999,68 (
4
cm
)
W = J/Zmax = 189,5 (
3
cm
)
Sai số momen chống uốn là ∆ = 4,9 %
Kết luận: Cơ cấu thoả mãn quy phạm.
Vậy chọn nẹp vách có quy cách:
L125x80x10 (mm)

min
t
(tôn vách trong khoang hàng chính)
s = 9 (mm)
Vậy kích thước của mép kèm là: b x s = 800 x 9 (mm)
Chọn thép làm vách có quy cách là thép chữ T
STT F
i
(cm
2
) Z
i
(cm) F
i
.Z
i
(cm
3
) F
i
.Z
2
i
(cm
4
)

i
0
(cm

*Tôn đáy ngoài:
Chiều dày tôn đáy ngoài phải được tính toán cho 2 trường hợp đó là chiều dày tối thiểu và chiều dày theo tải
trọng.
-Chiều dày tối thiểu:
tmin =
L
=
125,5 11,2=
(mm)
-Chiều dày tôn đáy khi kết cấu ở hệ thống dọc:
t =
1 2 1
C .C .S. 0,035 'd L h+ +
+ 2,5 (mm)
C1 – Hệ số được cho như sau:
C1 = 1 nếu L

230 (m)
C1 = 1,07 nếu L

400(m)

Chọn: C1 = 1
C2 – Hệ số được cho như sau:
C2 =
13
24 15,5 .
B
f x−


1
24 15,5.1.
3

= 3 < 3,78

Chọn C2 = 3,78
Ta có h
1
=9/4.(17-20.0,71).(1-1/3)
2
=2,8(m)
Vậy: t =
1.3,78.0,8. 11,2 0,035.125,5 2,8 2,5 15,47( )mm+ + + =
Chọn t = 16 (mm)
-Xét trong vùng 0,1L
≤≤ X
0,3L Ta chọn X =0,2L ;x=0,2L /0,3L=2/3

C
2
=3,51 < 3,78 nên chọn C2 = 3,78

h1 =
2
9 2
(17 20.0,71)(1 )
4 3
− −
= 0,7

d L R l mm


+

+ + +
 



Trong đó: R- Bán kính cong của hông tàu.R = 2 (m)
d- Chiều chìm tàu.d = 11,2 (m)
L- Chiều dài tàu.L = 125,5 (m)
l- Khoảng cách giữa các đà ngang đặc hoặc giữa các mã hông.l = 2,1(m)
a,b- Là khoảng cách từ cạnh dưới và trên của cung hông đến các dầm dọc tương ứng gần nhất với
các cạnh đó.Trị số đó được coi là dương nếu lấy ở phía ngoài cung hông và ngược lại.Nếu tổng a +b mà âm thì
tổng đó bằng 0.
Chọn a = -10 (mm),b = 0 (mm)

a+b <0 nên chọn a+b = 0
Thay vào ta có:
11
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
th =
2
2
5
3
5,22(11, 2 0,035.125,5)(2 0) .2,1 2,5 14,35( )mm

C: Lấy theo quy định sau:
C = b0 nếu :
0,8
H
B
l
<
C = max(bo;
α
b1) nếu:
0,8 1,2
H
B
l
≤ <
C =
α
b1 nếu:
1,2
H
B
l

-bo,b1 = f(B/lH) cho trong bảng 2A/4.4. b1 = 1,7
-lH: chiều dài khoang. lH = 17,5 m
Ta có:


C =
α

S
+ 2,5 nếu:
1 3,5
l
S
≤ <
C’ = 4,0 nếu:
3,5
l
S

Trong đó: l – Khoảng cách các đà ngang nếu là hệ thống kết cấu dọc,hoặc khoảng cách các sống đáy nếu là hệ
thống kết cấu ngang.(m)
12
25,5
1,457
17,5
H
B
l
= =
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2

l = 2,1 (m)
Suy ra:
l
S
= 2,625
Vậy: C’ = 0,43.2,625+2,5 = 3,63

− − +
 

 
Trong đó:
S-Khoảng cách giữa các tâm của hai vùng kề cận với sống chính đến các sống phụ kề cận hoặc đến
đường đỉnh của mã hông.(m). S = 2,4 m
do-Chiều cao tiết diện của sống chính đang xét.(m).d0 = 1,6 m
d1-Chiều cao của lỗ khoét tại điểm đang xét.(m).d1 = 0,8 m
lH-Chiều dài của khoang.(m).lH = 17,5 m
y: Khoảng cách theo phương ngang từ tâm tàu đến sống dọc.(m).y = 0
C1-Hệ số cho theo công thức sau đây.Tuy nhiên,nếu B/lH

1,4 thì lấy B/lH = 1,4 và nếu B/lH <0,4 thì
lấy B/lH = 0,4.
1
3
103
H
B
l
C

=
Ta có:
25,5
1,46
17,5
H
B

 
Tại: x = 0,45 lH = 7,875 ta có:
t”1 =
2
2,4.25,5.11,2 7,875 0
0,0155 (2,6 0,17) 1 4( ) 2,5 15,78( )
1,6 0,8 17,5 25,5
mm
 
− − + =
 

 
13
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
Vậy chọn: t1 = max (t’1,t”2) = 15,78 (mm)
Chọn t1 = 16 (mm)
(2) Chiều dày còn phải tính theo công thức sau đây:
t2 = C’1.d0 +2,5(mm)
Trong đó:
d0-Chiều cao tiết diện sống tại điểm đang xét (m).Tuy nhiên,nếu có các nẹp nằm đặt theo chiều cao tiết
diện sống thì d0 là khoảng cách từ nẹp nằm đến tôn bao đáy hoặc tôn đáy trên hoặc là khoảng cách giữa các nẹp
nằm (m). d0 = 1,6 m
S1-Khoảng cách các mã hoặc nẹp đặt ở sống chính hoặc sống phụ.(m). S = 2,4 m
C’1- Hệ số tính theo Bảng 2A/4.1 tùy thuộc vào tỉ số S1/d0.Với các trị số trung gian của S1/d0 thì C’1
được tính theo phép nội suy tuyến tính.
Ta có:
1
S


0,08.1,6 = 128 (mm)

Chọn h = 130 (mm)
- Sống phụ:
Chiều dày tấm sống phụ:
Tương tự như chiều dày tấm sống chính nhưng theo các công thức ở trên thì đối với tấm sống phụ ta có:
+Với công thức (1):
S-Khoảng cách từ sống phụ đang xét đến các sống phụ kề cận hoặc đến đường đỉnh của mã hông.
S = 2, 4 (m)
d0- Chiều cao của sống phụ đang xét. d0 = 1,6 (m)
y-Khoảng cách theo phương ngang từ tâm tàu đến sống phụ.(m).y = 0,8 (m)
Tại: x = 0,2lH = 3,5 m ta có:
t’1 =
2
2,4.25,5.11,2 3,5 0,8
0,0155 (2,6 0,17) 1 4( ) 2,5 7,14( )
1,6 0,8 17,5 25,5
mm
 
− − + =
 

 
Tại: x = 0,45 lH = 7,875 ta có:
t”1 =
2
2,4.25,5.11,2 7,875 0,8
0,0155 (2,6 0,17) 1 4( ) 2,5 15,77( )
1,6 0,8 17,5 25,5

+Vị trí của đà ngang đặc:
Theo điều 4.3.1.1 Đà ngang đặc phải được đặt cách nhau không xa quá 3,5 m.
Theo điều 4.3.1.2 đà ngang đặc còn phải được đặt ở những vị trí sau đây:
- Đáy đôi được kết cấu theo hệ thống dọc thì ở ngoài vùng bệ máy,đà ngang đặc có thể được đặt ở
mỗi mặt sườn thứ 2.
- Dưới bệ ổ chặn và bệ nồi hơi.
- Dưới các vách ngang.
- Trong vùng từ vách chống va đến mút cuối của đoạn đáy gia cường mũi tàu,đà ngang đặc phải được
đặt xa nhau nhất là ở mặt sườn thứ 2 (do tàu kết cấu hệ thống dọc)
Chọn khoảng cách của các đà ngang đặc là: 2,1(m)
Theo điều 4.3.1.3 Đà ngang kín nước phải được đặt sao cho sự phân khoang của đáy đôi tương hợp với sự phân
khoang của tàu.
+Chiều dày của đà ngang đặc:
Chiều dày của đà ngang đặc phải không nhỏ hơn trị số tính theo các yêu cầu (1) và (2) sau đây,lấy trị số nào lớn
hơn:
(1) Chiều dày phải được tính theo công thức sau đây phụ thuộc vào vị trí của đà ngang trong khoang:
1 2
0 1
. '. 2
( ) 2,5( )
''
S B d y
t C mm
d d B
= +

Trong đó:
B’: Khoảng cách giữa các đường đỉnh mã hông đo ở mặt tôn đáy trên ở đoạn giữa tàu (m).
Lấy: B’ = B = 25,5 m
B”: khoảng cách các đường đỉnh mã hông đo ở mặt tôn đáy trên tại vị trí của đà ngang đặc (m).

"
H
B
l
.
Ta có:
"
H
B
l
=
25,5
1,46
17,5
=
tra bảng ta có: C2 = 0,017
Thay vào ta có:
1
2,4.25,5.11,2 2.12,75
0,017 ( ) 2,5( ) 17,06( )
1,6 0,8 25,5
t mm mm= + =

Chọn t1 = 18 (mm)
(2) Chiều dày còn phải được tính theo công thức sau đây phụ thuộc vào vị trí của đà ngang trong
khoang:
2 2
0
3
2 1

Chọn C2’ = 25
H:Trị số tính theo công thức sau đây,do đà ngang đặc có các lỗ khoét không có gia cường bồi
thường nên:
H =
0
0,5 1
d
φ
+
φ
: Là đường kính lớn của lỗ khoét.(m).
φ
= 0,8 (m)

H =
0,8
0,5 1
1,6
+
= 1,25
Suy ra:
2 2
3
2
1,25 1,6
8,6 (18 2,5) 2,5 14,14( )
25
t mm= − + =
Vậy chọn chiều dày đà ngang đặc: t = max(t1,t2) = 18 (mm)
+ Gia cường cho đà ngang đáy:

C = 0,5 Ở các vùng khác.
Chọn C = 1
fB: Tỷ số giữa môđun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu và môđun chống uốn thực của tiết diện
ngang thân tàu lấy đối với đáy tàu.Lấy fB = 1
L’: Lấy bằng chiều dài tàu(m).Tuy nhiên,nếu L > 230m thì lấy L’ = 230 (m)
Chọn L’ = L = 125,4 (m)
l: Khoảng cách giữa các đà ngang đặc (m).Chọn l = 2,1 (m)
S: Khoảng cách giữa các dầm dọc (m).S = 0,8 (m)
Thay vào ta có:

2 3
100.1
W (11,2 0,026.125,4).0,8.2,1 600,25( )
24 15,5.1
cm= + =

Chọn mép kèm:
b = min(0,2l;S) = min(420;800) = 420 (mm)
Chiều dày của mép kèm: t = tmin(chiều dày tôn đáy ngoài mỏng nhất) = 15(mm)
Vậy kích thước mép kèm là: b x t = 420 x 15 (mm)
16
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
Chọn thép làm dầm dọc đáy dưới là thép chữ L có quy cách:
STT F
i
(cm
2
) Z
i

W = J/Zmax = 617,1 (
3
cm
)
Sai số momen chống uốn là ∆ = 2,74 %
Kết luận: Cơ cấu thoả mãn quy phạm.
Vậy chọn nẹp vách có quy cách:
L200x200x13(mm)
+Dầm dọc đáy trên:
Môđun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy trên phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây.Tuy
nhiên,môđun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy trên phải không nhỏ hơn 0,75 lần môđun chống uốn quy
định ở phần dầm dọc đáy dưới cho vùng đó:
2
3
100. '. . .
W ( )
24 12.
B
C S h l
cm
f
=

Trong đó:
C’: Hệ số được lấy như sau:
C’= 0,9 Nếu ở khoang hàng giữa của các đà ngang đáy không có thanh chống.
C’= 0,54 Nếu ở khoảng cách giữa của đà ngang đáy có thanh chống.
Tuy nhiên,nếu chiều rộng của các nẹp đứng ở đà ngang đáy và của các thanh chống là quá lớn thì hệ số C’ có
thể được giảm thích đáng.


) F
i
.Z
2
i
(cm
4
) i
0
(cm
4
)
1 63 0,75 47,25 35,44 -
2 14,1 9,99 140,86 1407,18 227
∑ 77,1 188,11 1669,62
e = B/A = 2,44
Zmax = max (e,s+h-e) = max (2,44;11,56) = 11,56 (cm)
J = C -
2
e
.A = 1210,67 (
4
cm
)
W = J/Zmax = 104,73 (
3
cm
)
Sai số momen chống uốn là ∆ = 1,46%
17

Chiều dày tôn mạn,trừ tôn mép mạn,ở dưới boong tính toán ở đoạn giữa tàu phải thỏa mãn các yêu cầu (1) và
(2) sau đây:
(1) Chiều dày tôn mạn phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau đây:
t

= C
1
C
2
S
1
0,125 0,05 'd D L h− + +
+ 2,5 (mm)
Trong đó:
S: Khoảng cách giữa các sườn ngang (m).S = 0,7 (m)
L’: Chiều dài của tàu (m).Tuy nhiên nếu L’> 230m thì lấy L’ = 230m
Chọn L’ = L = 125,5m
C1: Hệ số được cho như sau:
C1 = 1 nếu: L

230 (m)
C1 = 1,07 nếu: L > 400 (m)
Do L = 125,5m < 230m nên chọn C1= 1
C2: Hệ số được cho như sau:
C2 =
2
).(576
91
x
α

2
α
= 6 (mm)
18
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
yB-Khoảng cách thẳng đứng từ mặt tôn giữa đáy đến trục trung hòa nằm ngang của tiết diện
ngang thân tàu.Chọn yB =
50
2
B
D +
= 6,555 (m)
y-Khoảng cách thẳng đứng từ mặt tôn giữa đáy đến cạnh dưới của tấm tôn mạn đang xét(m).
Xét tấm tôn mạn dày nhất (tấm dưới cùng) ứng với y = 0.
fB-Tỷ số của mô dun chống uốn của tiết diện ngang thân tàu chia cho mô đun chống uốn thực tế
của tiết diện của thân tàu tính với đáy.Chọn fB = 1


1
α
= 15,5.1.(1-
0
) = 15,5
Vậy chọn
α
= max (
1
α
,

b
C
= 0,75
(b) các vùng khác trừ vùng (a): h1 = 0
-Xét trong vùng X < 0,1.L kể từ mũi.ta chọn X = 0,1L.Ta có:
x = 1/3, h1 =
2
9
(17 20.0,75)(1 1/ 3)
4
− −
= 2
Thay vào ta có: C2 =
2
91
1
576 (15,5. )
3

= 3,883
Vậy chiều dày tôn vùng này là:
t = 1.3,883.0,7.
11,2 0,125.12,6 0,05.125,5 2− + +
+ 2,5 = 14 (mm)
-Xét trong vùng 0,1L < X < 0,3L từ mũi ta chọn X = 0,2L
x = 2/3, h1 =
2
9
(17 20.0,75)(1 2 / 3) 0,5
4

91
576 (15,5.1)−
= 4,97
19
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
Vậy chiều dày tôn mạn ở vùng này là:
t = 1.4,97.0,7.
11,2 0,125.12,6 0,05.125,5 0− + +
+ 2,5 = 16,4(mm)
Chọn t = 17 (mm)
*.Dải tôn mép mạn:
Chiều dày của dải tôn mép mạn kề với boong tính toán ở đoạn giữa tàu phải không nhỏ hơn 0,75 chiều dày của
mép boong tính toán.Trong mọi trường hợp chiều dày của tôn mạn phải không nhỏ hơn chiều dày của tôn mạn
kề với nó.
2.Sơ đồ kết cấu:
3.Tính toán cơ cấu:
a,Sườn khoang:
Sườn khoang là sườn ở dưới boong thấp nhất từ vách chống va đến vách đuôi kể cả trong buồng máy.
Đối với những tàu có két hông hoặc những tàu có kết cấu đặc biệt như có mạn kép thì sườn khoang phải được
Đăng kiểm xem xét.
-Kích thước của sườn khoang:
+Theo điều 5.3.2.1:
Ở đoạn từ vách đuôi đến 0,15L kể từ mũi tàu,mô đun chống uốn của tiết diện sườn khoang phải không nhỏ hơn
trị số tính theo công thức sau đây:
2
0
W C .C.S.h.l=
(
3

Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
C2 = 2,2k
α
d
h
α
: Hệ số được cho ở bảng 2A/5.1.Với các trị số trung gian của B/lH thì
α
được tính theo phép
nội suy tuyến tính.
lH : Chiều dài khoang hàng.(m).lH = 17,5 (m)
Ta có: B/lH = 1,457


α
= 0,002
k: Hệ số được cho dưới đây tùy thuộc vào số lượng tầng boong.
k = 13 (Cho hệ 1 boong)
k = 21 (Cho hệ 2 boong)
k = 50 (Cho hệ 3 boong)
Chọn k = 21
-Xét với boong dưới cùng:
Ta có: l1 = 6,5 (m), h1 = d + 0,038L’ – d0 = 11,2 + 0,038.125,5 – 1,6 = 14,37 (m)
Thay vào ta có:
C1 = 3,4 – 2,4.
1
1
l
h
= 3,4 – 2,4.

2
i
F cm
( )
i
Z cm
( )
.
3
i i
F Z cm
( )
.
2 4
i i
F Z cm
( )
4
0
i cm
1 84 0,6 50,4 30,24 -
2 94,3 15,31 1443,733 22103,55 3466

178,3 1494,133
25599,79
e = 8,379882
z
max =
12,82012
J =13079,13

Kích thước mép kèm được chọn cùng kích thước như trên.
21
Thiết kế môn học: Kết Cấu Tàu
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Tùng .Lớp: VTT49-DH2
Chọn thép:
STT F
i
(cm
2
) Z
i
(cm) F
i
.Z
i
(cm
3
) F
i
.Z
2
i
(cm
4
) i
0
(cm
4
)
1 84 0,6 50,4 30,24 -

l: Như trên nhưng được đo ở 0,15L tính từ mũi tàu.l = 6,5 m
S,h và C0 : Như quy định ở trên.S = 0,7m. h = 14,37 (m).C0 = 1
C: Hệ số bằng 1,3 lần trị số quy định ở trên.Lấy C = 1,3. 2,356 = 3,0628
Vậy W = 1. 3,0628.0,7.14,37.
2
6,5
= 1301,66 (
3
cm
)
b.Sườn trong sơ đồ sườn khỏe,sống dọc mạn:
Theo điều 5.3.3
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status