Mai V¨n S¸nh -
Nghiªn cøu sö dông tr©u ®ùc ngo¹i h×nh to phèi víi tr©u c¸i . . .1
Nghiên cứu sử dụng trâu đực ngoại hình to phối với trâu cái được tuyển chọn nâng
cao tầm vóc trâu địa phương
Mai Văn Sánh
Bộ môn nghiên cứu Trâu – Viện Chăn Nuôi
Tác giả để liên hệ: TS. Mai Văn Sánh,
Trưởng Bộ môn nghiên cứu Trâu; Trưởng Phòng Đào Tạo và Thông Tin Viện Chăn Nuôi
ĐT: (04)8 386 125/ (04) 8 385 023 / 0912585 495; Email:
abstract
Effects of body size of buffalo bulls on growth of buffalo calves
Eight Swamp bufalo bulls (4 big size and 4 small size bulls) and 240 buffalo cows (120 selected and
120 non-selected) were used to evaluate the effects of bull size and selected buffalo cows on body weight
and growth of calves. Experimental animals were allocated into 4 groups: 1- big size bulls and selected
cows; 2 - big size bulls and non-selected cows; 3 - smalls size bulls and selected cows and 4 - smalls size
bulls and non-selected cows (control group). Each bull was used to breed with 15 selected cows and 15
non-selected cows.
Body weight of calves at 3, 6, 12 and 24 months of age was highest in calves of group 1, then by
group 2 and then group 3 while lowest was found in control group. Calves weight of big size bulls and
selected cows group was higher 10-15% than calves in small bulls and non-selected cows group at all ages.
The figures of body sizes were similar to that of body weight.
It is concluded that use of big size bulls and selected buffalo cows are the good solution for
improving body size and growth of calves.
Key words: big size bulls, selected buffalo cows, birth weight, growth, body size.
Đặt vấn đề
Trâu nội thích ứng và phát triển tốt trong điều kiện sinh thái nước ta. Chúng có
chuẩn bị trước theo phương pháp điều tra nhanh nông thôn.
- Chọn những trâu cái sinh sản có KL trưởng thành từ cao nhất trở xuống đến trung bình
đàn, kết hợp tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách hai lứa đẻ từ trung bình trở lên.
- Tuyển trâu đực Ngố từ Tuyên Quang có đủ tiêu chuẩn của trâu đực giống (5-6 tuổi, đẹp
về ngoại hình, đã có nghé sinh ra), KL cơ thể bình quân 528 kg.
- Đàn trâu đực địa phương cũng chọn những con tốt nhất trong đàn theo tiêu chuẩn trên
và có KL trung bình 400 kg để đưa vào thí nghiệm.
- Tổng số gia súc thí nghiệm là 8 trâu đực giống (4 trâu Ngố, 4 trâu địa phương) và 240
trâu cái sinh sản (120 trâu cái được chọn và 120 trâu đại trà). Thí nghiệm được tiến
hành với hai yếu tố ảnh hưởng là trâu đực và trâu cái ở hai mức độ khác nhau là chọn
và không chọn, các lô thí nghiệm (TN) được bố trí như sau:
+ Lô TN 1: trâu đực Ngố với trâu cái đã chọn
+ Lô TN 2: trâu đực Ngố với trâu cái đại trà
+ Lô TN 3: trâu đực đại trà với trâu cái đã chọn
+ Lô đối chứng (ĐC): trâu đực đại trà với trâu cái đại trà
- Cách bố trí trâu đực giống và trâu cái sinh sản: để tránh ảnh hưởng của từng cá thể đực
giống trong TN, mỗi trâu đực giống sẽ được phối với 15 trâu cái đã tuyển chọn và 15
trâu cái đại trà. Như vậy ở mỗi lô TN và ĐC gồm có 4 trâu đực giống và 60 trâu cái
sinh sản.
- Trâu đực giống và trâu cái được đánh số, có sổ theo dõi từng nhóm, từng lô.
- Khi trâu cái động dục được phối giống và giữ tại nhà đến khi hết động dục.
- Trâu TN được nuôi dưỡng theo điều kiện của dân là chăn thả kết hợp bổ sung thức ăn
(TA) tại chuồng vào ban đêm.
- Trâu nghé TN đều được tiêm phòng định kỳ, nghé sinh ra được tẩy giun theo quy trình
của thú y.
- Nghé được theo mẹ tự bú đến khi tự cai sữa.
- Cân KL nghé sinh ra ở các mốc tuổi sơ sinh, 3, 6, 12, 24 tháng tuổi bằng cân điện tử.
- Đo kích thước một số chiều đo cơ thể bằng thước dây và thước gậy.
- Cân đo gia súc vào buổi sáng trước khi trâu ăn hay đi chăn thả.
- Số liệu được phân tích phương sai ANOVA, phương trình và hệ số tương quan sử dụng
18 9
175 18,8
18
167 16,9
24 11
229 19,5
27
212 22,7
36 14
284 22,3
114
267 25,8
48 22
312 28,3
163
298 28,2
60 tr lờn 33
357 37,9
171
322 26,7
Cú th thy trõu a phng cú KL c th thp, thuc loi hỡnh nh (thng gi l
trõu Giộ). Mc dự n trõu õy vn tng u qua cỏc nm nhng trõu cỏi khụng c
chn lc, trõu c gi li t trong n sinh ra qua nhiu i, trõu c ging va cú tm
vúc bộ va khụng cú s hoỏn i vỡ vy cú th xy ra hin tng ng huyt trong n.
Nm 1999, V Duy Ging v CS ó iu tra ỏnh giỏ tỡnh hỡnh phỏt trin n trõu
min Bc thy rng KL n trõu hin ti thp so vi nhng s liu iu tra trc õy. S
liu chung ca nhiu a phng l 2 nm tui trõu c ch t 234 kg, trõu cỏi 183 kg,
cũn riờng Ph Yờn (Thỏi Nguyờn) trõu c trng thnh l 334 kg, trõu cỏi trng
thnh 306 kg. Mai Vn Sỏnh v CS (1995) iu tra trõu Bỡnh Sn, Thỏi Nguyờn cng
c
33
24,2a 1,7
30
23,0 b 1,5
28
21,4 bc 1,8
30
20,9 c 1, 2
Sơ
sinh
cỏi
28
23,3 a 1,8
30
22,6 a 1,8
31
20,9 b 1,3
27
50,0 c 3,3
24
48,4 c 3,3
c
32
88,9 a 4,6
28
84,2 ab
5,2
24
80,8 bc 4,7
23
77,6 c 4,5
6
Thỏng
cỏi
26
87,4 a 4,4
Thỏng
cỏi
22 151,0 a
9,5
22
147,2 a 9,7
21
136,9 b10,8
18
132,5
b10,0
c
11
254,8a 10,5
7
246,6a11,8
8
234.6b 10,7
6
con khá lớn.
So với KL đàn trâu điều tra trước khi TN, KL nghé của các lô TN và ĐC đều cao
hơn, vì trong thời gian TN, các hộ nuôi trâu tham gia đều áp dụng kỹ thuật chăn nuôi trâu
và các phương pháp chế biến dự trữ TA mùa đông, vì vậy đã làm giảm đáng kể các ảnh
hưởng của ngoại cảnh và KL đàn nghé được cải thiện rõ rệt. Theo khảo sát của Hà Phúc
Mịch (1985), KL nghé sơ sinh là 21 kg, lúc 6 tháng là 79,5 kg và 12 tháng là 132 kg, chỉ
tương đương với KL nghé ở lô đại trà và thấp hơn các lô TN. Thái Lan sau 10 năm thực
hiện chương trình chọn lọc nhân thuần, KL nghé sơ sinh tăng từ 28,4 lên 30,6 kg (7,7%),
lúc cai sữa 8 tháng tuổi tăng từ 121 lên 167 kg (38%), lúc 2 năm tuổi tăng từ 268 lên 317
kg (18%) (Chantalakhana và Skunmun, 2002).
Kết quả TN này chứng tỏ nghé của trâu đực Ngố với trâu cái được chọn là tốt nhất,
tiếp theo là nghé của trâu đực Ngố với trâu cái đại trà, rồi đến nghé của trâu đực đại trà
với trâu cái chọn lọc và thấp nhất là nghé của trâu đực đại trà với trâu cái đại trà. Như vậy
ảnh hưởng của trâu đực đến KL con sinh ra lớn hơn so với ảnh hưởng của mẹ. Nói cách
khác sử dụng trâu đực Ngố làm giống đã cải thiện đáng kể KL sơ sinh và sinh trưởng của
nghé.
Bảng 3. Khối lượng nghé của các lô thí nghiệm so với nghé lô đối chứng (%)
Tuổi nghé Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3
Lô đối
chứng
S sinh 115,3 110,6 102,7 100
3 tháng 114,9 109,2 102,4 100
6 tháng 114,6 108,4 102,5 100
12 tháng 114,5 108,2 102,6 100
24 tháng 110,1 107,5 101,7 100
So với nghé đại trà (lô ĐC), KL sơ sinh, 3, 6, 12 và 24 tháng tuổi của nghé lô TN1
cao hơn 10-15%, nghé lô TN2 cao hơn 7,5-10,6% trong khi nghé lô TN3 chỉ cao hơn 1,7-
2,7% nghĩa là KL nghé hai lô có bố là đực Ngố cao hơn đại trà nhiều hơn so với nghé lô
có mẹ được chọn, hay nói cách khác ảnh hưởng của trâu đực bố đến KL con lớn hơn ảnh
nghé các giai đoạn sau cũng theo xu hướng tương tự như vậy. Kết quả đã chứng minh rất
rõ ảnh hưởng của KL trâu bố và trâu mẹ đối với đàn con.
Kích thước các chiều đo cơ thể
Tầm vóc của gia súc được thể hiện qua KL cơ thể và kích thước các chiều đo. KL
cơ thể luôn luôn có tương quan thuận với kích thước các chiều đo cơ thể. Khi kích thước
cơ thể tăng thì KL tăng. Trong trường hợp thể trạng bình thường thì KL gia súc thể hiện
tầm vóc, tuy nhiên ở từng giai đoạn sinh trưởng của gia súc non kích thước các chiều đo
cơ thể tăng nhưng KL tăng không theo tỷ lệ của kích thước, đó là giai đoạn phát triển
xương, còn khi gia súc già thì có xu hướng ngược lại, KL có thể tăng nhưng kích thước
không tăng theo tỷ lệ do chủ yếu là tích luỹ mỡ.
Bảng 5. Kích thước một số chiều đo cơ thể nghé 12 và 24 tháng tuæi
Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3
Lô đC
Tính biệt và
tuổi nghé
(tháng)
n
(Mean±SD)
n
(
Mean±SD)
n
(
Mean±SD)
n
11
113,3 ± 2,0
7
112,0 ± 1,0
8
111,3 ± 2,7
6
110,3 ± 1,5
Cao
vây
C¸i 24 t 8
111,4 ± 3,9
8
110,6 ± 1,2
6
109,3 ± 2,1
5
109,2 ±1,5
§ùc 12 t
24
11
158,1 ± 2,5
7
157,4 ± 3,5
8
153,1 ± 3,3
6
152,8 ± 2,9
Vòng
ngực
C¸i 24 t 8
156,4 ±1,9
8
155,3 ± 3,2
6
152,7 ± 2,2
5
151,8 ± 2,3
§ùc 12 t
24
7
124,9 ± 1,2
8
121,7 ± 1,4
6
120,4 ± 1,4
Dài
thân
chéo
C¸i 24 t
8
124,3 ± 0,9
8
123,5 ± 2,3
6
120,3 ± 1,5
5
120,2 ± 1,1
Cũng có kết quả tương tự như KL cuả nghé, các chiều đo cao vây, vòng ngực và dài
r = 0,68 P<0,01
3 Y = 25,5 + 0,0624
x
r = 0,71 P<0,01
6 Y = 55,9 + 0,0565
x
r = 0,75 P<0,01
12 Y = 91,7 + 0,1110
x
r = 0,69 P<0,01
24 Y = 174 + 0,1420 x r = 0,87 P<0,01
*
Y là khối lượng nghé các tháng tuổi, x là khối lượng trâu bố
Bảng 7. Phương trình hồi quy, hệ số tương quan giữa khối lượng nghé các tháng tuổi với
khối lượng trâu mẹ
Tuổi nghé
(tháng)
Phương trình Hệ số tương
quan
Độ tin
cậy
Sơ sinh Y = 17,6 + 0,0129
x
r = 0,17 P<0,01
3 Y = 30,7 + 0,0700
x
r = 0,28 P<0,01
6 Y = 64,8 + 0,0515
x
Bng 8. Cỏc phng trỡnh hi quy v h s tng quan gia khi lng nghộ s sinh vi
khi lng nghộ cỏc giai on sau
Tui nghộ
(thỏng)
Phng trỡnh H s tng
quan
tin cy
3 Y = 6,26 + 2,19
x
r = 0,72 P<0,01
6 Y = 44,9 + 1,70
x
r = 0,58 P<0,01
12 Y = 66,4 + 3,52
x
r = 0,56 P<0,01
24 Y = 174 + 3,10
x
r = 0,52 P<0,01
* Y l khi l
ng nghộ cỏc thỏng tuigiai
on sau, x l khi l
ng nghộ s
sinh
H s tng quan gim dn theo tui ca nghộ chng t nghộ cng ln, nh hng
ca yu t ngoi cnh cng tng v ó lm gim nh hng ca yu t di truyn. Nh trờn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Aleko Alexiev, 1998. The water buffalo. St Kliment Ohridski University Press, Sofia.
Charan Chantalakhana and Pakapun Skunmun (2002). Sustainable Smallholder Animal Systems in the
Tropics. Kasetsart University Press, Thailand.
Hà Phúc Mịch (1985). Một số nhận xét bước đầu về khả năng sinh trưởng của trâu lai F1 Murrah x Việt
nam. Khoa học và kỹ thuật Nông nghiệp, 1985, trang 424-426
Intaramongkol, J.; S. Topanurak and S. Intaramongkol (1991). Factors influencing weaning weight in
swamp buffalo and correction factors for adjusting this trait due to age of dam. Annual report 1898-
1991. The national buffalo research and development project, Bangkok, Thailand, pp 26-35.
Le Đang Đanh, Chau Chau Hoang, Nguyen Kim Cuong, Pham Trong Nghia, Tran Van Chinh, Nguyen Van
Phat and John Perkins (1995). Management and performance of village cattle and buffalo – a case
study from Phuoc Thanh village. Exploring Approaches to Research in the Animal Sciences in
Vietnam. A Workshop held in Hue, 31 Jul 3 Aug., 1995, pp 90-93.
Mai Văn Sánh (1996). Khả năng sinh trưởng, sinh sản, cho sữa thịt của trâu Murrah nuôi ở Sông Bé và kết
quả lai tạo với trâu nội. Luận án PTS Nông nghiệp.
Mai Văn Sánh (1998). Vai trò của con trâu trong sản xuất Nông nghiệp và đời sống cùng các biện pháp
thúc đẩy đàn trâu phát triển. TC Nông nghiệp Công nghiệp thực phẩm, số 11, 1998, pp 485-486.
Mai Van Sanh, Nguyen Duc Thac, Dao Lan Nhi and R. J. Petheram (1995). Buffalo rearing in a
mountainous village of Vietnam. Exploring Approaches to Research in the Animal Sciences in
Vietnam. A Workshop held in Hue, 31 Jul 3 Aug., 1995, pp161-166.
Nguyễn Đức Thạc (1983). Một số đặc điểm về sinh trưởng, cho thịt sữa của loại hình trâu to miền Bắc và
khả năng cải tạo với trâu Murrah. Luận án PTS Nông nghiệp.
Topanurak, S.; J. Intaramongkol, P. Ratanapunna, S. Intaramongkol, S. Tumwasorn and C. Chatalakhana
(1991). Factors affecting growth performance in Thai swamp buffalo. Annual report 1898-1991. The
national buffalo research and development project, Bangkok, Thailand, pp 17-25.
Vũ Duy Giảng, Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch và CTV. (1999). Báo cáo kết quả thực hiện đề tài:
Điều tra đánh giá và định hướng phát triển đàn trâu miền Bắc VN./.