BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2012
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………
i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Phùng Huy Thắng Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………
ii
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
1. MỞ ĐẦU
1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1
1.2. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
3
2.1.1. Tiêu hóa và hấp thu của thỏ
3
2.1.2. Sơ lược về giống thỏ New Zealand White
4
2.1.4. Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ
24
3.2.4. Phân tích hóa học
26
3.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
26
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
27
4.1. THÀNH PHẦN, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN VÀ KHẨU
PHẦN
27
4.2. KHẢ NĂNG THU NHẬN THỨC ĂN
29
4.4. TĂNG TRỌNG VÀ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN
38
4.4.1. Ảnh hưởng của mức thay thế cỏ voi bằng rau muống đến tăng trọng và
chuyển hóa thức ăn của thỏ
38
4.4.2. Ảnh hưởng của mức thay thế cỏ setaria bằng rau lang đến tăng trọng và
chuyển hóa thức ăn của thỏ
41
4.5. NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THÂN THỊT
46
4.5.1. Thí nghiệm thay thế cỏ setaria bằng rau lang ở các mức khác nhau
49
4.5.1. Thí nghiệm thay thế cỏ voi bằng rau muống ở các mức khác nhau
46
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
49
5.1. KẾT LUẬN
53
bằng rau muống (%VCK)
28
Bảng 4.3. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm được thay thế
bằng rau lang (%VCK)
28
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của các khẩu phần ăn đến lượng thức ăn thu nhận khi thay thế
cỏ voi bằng rau muống
30
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của các khẩu phần ăn đến lượng thức ăn thu nhận khi thay thế
cỏ Setaria bằng rau lang
32
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của mức thay thế cỏ voi bằng rau muống đến tiêu hoá thức ăn
của thỏ New Zeadland
34
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mức thay thế cỏ Setaria bằng rau lang đến tỷ lệ tiêu hoá thức
ăn của thỏ New Zeadland
36
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mức thay thế cỏ voi bằng rau muống đến tăng trọng và
chuyển hoá thức ăn của thỏ
40
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mức thay thế cỏ Setaria bằng rau lang đến tăng trọng và
chuyển hoá thức ăn của thỏ
43
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của mức thay thế cỏ Setaria bằng rau lang đến thành phần cơ
thể của thỏ
52
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mức thay thế cỏ voi bằng rau muống đến thành phần cơ thể
của thỏ
48
ADF: Xơ không tan trong dung dịch axit
ADG: Tăng trọng bình quân hàng ngày
CHC: Chất hữu cơ
CP: Protein thô
FCR: Hệ số chuyển hóa thức ăn
KL: Khối lượng
n: Số mẫu
NDF: Xơ không tan trong dung dịch trung tính
RC: Răng cửa
RH: Răng hàm
RN: Răng nanh
SE: Sai số
TĂ: Thức ăn
TLTH: Tỷ lệ tiêu hóa
VCK: Vật chất khô
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 1
1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay nhiều giống thỏ ngoại đã được nhập vào nước ta nhằm tăng
nhanh năng suất chăn nuôi và đã được nông dân ưa chuộng. Tuy vậy, người
chăn nuôi hiện nay còn có rất ít kiến thức về chăn nuôi thỏ, thức ăn chủ yếu
Việc nghiên cứu tìm các khẩu phần ăn hợp lý cho các loại thỏ nhập nội
trên cơ sở phối hợp các nguồn cây cỏ thuộc nhóm giàu xơ và protein cao là
hết sức cần thiết nhằm khai thác được tối đa các nguồn thức ăn có thể sản
xuất tại chỗ và nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thực tiễn sản xuất chăn nuôi thỏ
hiện nay ở nước ta, đặc biệt là chăn nuôi thỏ nông hộ.
Xuất phát từ những vấn đề đó chúng tôi tiến hành đề tài:“Nghiên cứu
sử dụng rau Lang và rau Muống phối hợp với cỏ hòa thảo để nuôi thỏ thịt
New Zealand sinh trưởng ”
1.2. MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi thỏ nhập nội bằng việc bổ
sung thức ăn xanh có hàm lượng protein cao vào khẩu phần cơ sở cho thỏ dựa
trên các nguồn thức ăn xanh giàu xơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của việc thay thế, bổ sung các khẩu phần
cơ sở là các loại cỏ giàu xơ thông dụng (cỏ voi và cỏ setaria) bằng các nguồn
thức ăn xanh có hàm lượng protein cao (rau muống, rau lang ).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc thay sử dụng thức ăn có hàm lượng
protein cao nói trên.
- Tìm ra tỷ lệ phối hợp thích hợp giữa các loại thức ăn xanh giàu
protein và thức ăn giàu xơ trong khẩu phần nuôi thỏ New Zealand. Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
gây hại cho thỏ. Nếu thiếu thức ăn thô xơ thì dạ dày và manh tràng trống rỗng
gây cho thỏ có cảm giác đói cũng gây rối loạn hệ vi sinh vật. Nếu ăn thức ăn
nghèo xơ hoặc ăn rau xanh, củ quả chứa nhiều nước, nẫu nát, dễ phân huỷ thì
làm thỏ rối loạn tiêu hoá như tạo ra nhiều khí, phân không tạo thành viên
cứng, đường ruột căng khí, đầy bụng gây ỉa chảy.
- Ruột già: gồm kết tràng và trực tràng. Kết tràng được chia ra làm 2
phần, một phần lồi, tròn và nổi lên, một phần hẹp có hình ống nối liền với
trực tràng nằm trong xoang chậu.
Tỷ lệ dung tích các bộ phận đường tiêu hóa của thỏ cũng khác so với của
các gia súc khác (bảng 2.1). Manh tràng ở thỏ chiếm dung tích rất lớn (49%).
Bảng 2.1: Tỷ lệ các bộ phận đường tiêu hóa của gia súc (%)
Cơ quan tiêu hóa Ngựa Bò Lợn Thỏ
Dạ dày 9 71 29 34
Ruột non 30 19 33 11
Manh tràng 16 3 6 49
Ruột già 45 7 32 6
Tống số 100 100 100 100
(Đinh Văn Bình và cộng sự, 2007)
Sự phát triển của đường tiêu hoá thay đổi theo tuổi. Cơ thể thỏ phát
triển đều đặn cho đến tuần tuổi thứ 11 – 12, nhưng đường tiêu hoá (trừ gan)
ngừng phát triển ở tuần tuổi thứ 9. Từ tuần thứ 3 – 9 khối lượng của từng
đoạn ruột cũng thay đổi khác nhau. Ở tuần thứ 3 ruột non nặng gấp 3 ruột già,
đến tuần thứ 9 khối lượng ruột non và ruột già đã tương đương nhau. Sự phát
triển về độ dài của các đoạn ruột thỏ cũng tương tự như phát triển khối lượng
.
2.1.2. Sơ lược về giống thỏ New Zealand White
Thỏ New Zealand có nguồn gốc từ New Zealand, được nuôi phổ biến ở
thức ăn được tiêu hoá nhờ tác dụng của dịch vị mà chủ yếu là pepsine. Men
này được hoạt hoá bởi HCl, là một axit vô cơ, hàm lượng phụ thuộc vào
lượng muối NaCl cung cấp hàng ngày. Nếu thiếu muối trong khẩu phần ăn thì
dịch vị tiết ra ít, thỏ sẽ không sử dụng hết protein trong thức ăn. Chính vì vậy,
muốn quá trình tiêu hoá protein đạt hiệu quả cao thì trong khẩu phần ăn của
thỏ không được thiếu muối ăn. Cấu tạo dạ dày thỏ không thích ứng với việc
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 6
tiêu hoá chất xơ. Trong dạ dày thức ăn được xếp thành từng lớp và cứ thế
chuyển dần xuống ruột non. Các chất protein, gluxit, lipit có trong thức ăn
được tiêu hoá phần lớn ở tá tràng của ruột non nhờ các men tiêu hoá của dịch
ruột. Các chất dinh dưỡng cũng được hấp thu chủ yếu ở đây. Nếu ruột non bị
viêm do vi trùng, cầu trùng thì các chất dinh dưỡng sẽ không hấp thu được
hết, do đó thỏ sẽ gầy yếu.
Phần thức ăn không được tiêu hoá ở ruột non sẽ được đẩy tiếp xuống
ruột già, ở đó các mẫu thức ăn được phân loại tuỳ theo kích thước. Những
mảnh thức ăn xơ kích thước lớn hơn không tiêu hoá được đẩy xuống ruột già,
các tiểu phần nhỏ hơn có khả năng tiêu hoá được đẩy ngược trở lại vào manh
tràng. Những tiểu phần thức ăn không tiêu hoá sau đó được đẩy ra ngoài theo
các viên phân thường (còn gọi là phân cứng). Manh tràng bắt đầu tiêu hoá
thức ăn xơ nhờ vi sinh vật cộng sinh và tạo ra một loại phân đặc biệt gọi là
phân mềm, phân đêm hay phân vitamin.
Phân cứng có dạng viên tròn, thỏ không ăn. Phân mềm gồm nhiều
viên nhỏ, mịn, dính vào nhau, được thải ra vào ban đêm, khi thải ra đến hậu
môn thì thỏ cúi xuống ăn ngay, nuốt chửng vào dạ dày và các chất dinh
dưỡng được hấp thụ lại ở ruột non. Như vậy, thỏ ăn phân trong môi trường
giờ ở thỏ non. Ruột già chủ yếu hấp thu các muối và nước.
2.1.4. Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ
Thỏ là loài động vật ăn thực vật, có khả năng tiêu hoá nhiều chất xơ,
cho nên có thể nuôi thỏ bằng các loại rau, cỏ , củ quả và các loại phế phụ
phẩm. Tuy nhiên muốn tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi thỏ
cần phải bổ sung thêm thức ăn tinh bột, protein, khoáng, vitamin ở dạng
premix hoặc ở dạng thức ăn giàu dinh dưỡng về chất đó. Ở các thời kỳ phát
triển khác nhau thì nhu cầu về dinh dưỡng của thỏ cũng khác nhau. Theo
INRA (1999) thì nhu cầu của thỏ về bột đường, protein và chất xơ thể hiện
qua bảng sau: Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 8
Bảng 2.3: Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ qua các thời kì
Nhu cầu các chất dinh dưỡng
(g/con/ngày) Giai đoạn nuôi
Bột đường Protein Xơ
- Sau cai sữa - vỗ béo 22-24
+ 0,5-1,0 kg 15-35 2,5-9
+ 1,0-2,0 kg 35-80 9-13
+ 2,0-3,0 kg 80-110 13-17
- Hậu bị giống, nghỉ đẻ 70 20 20-26
- Cái có chửa 90 28 26-28
- Mẹ nuôi con 28-31
+ 10 ngày đầu 180 48
+ 10 - 20 ngày 205 56
yếu, điều này rất có ý nghĩa vì như vậy nó sẽ không cần nguồn protein có chất
lượng cao. Tuy nhiên, khác với động vật nhai lại, không thể thay thế bằng
nitơ phi protein như urê, cacbanmid…
2.1.4.3. Nhu cầu chất xơ
Do đặc điểm sinh lý tiêu hóa của thỏ, thức ăn thô vừa là chất chứa của
dạ dày và manh tràng, vừa có tác dụng chống đói, đảm bảo sinh lý tiêu hóa
bình thường, đồng thời là nguồn thức ăn cung cấp thành phần xơ chủ yếu để
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đối với cơ thể. Chất xơ như là nguồn cung cấp
năng lượng, tác động tốt tới quá trình lên men của vi khuẩn manh tràng. Nếu
cho thỏ ăn ít rau, lá cỏ mà không đáp ứng 8% vật chất khô là chất xơ thì thỏ
dễ bị ỉa chảy; ngược lại nếu tỷ lệ đó cao quá 16% thì thỏ sẽ tăng trọng chậm,
dễ bị táo phân. Khi khẩu phần ăn của thỏ không đủ chất xơ hay quá nhiều bột
đường thì đường tiêu hóa sẽ kém nhu động, gây cứng ruột, làm cho thỏ đau
bụng và chết. Nhu cầu tối thiểu về xơ thô là 12% trong khẩu phần ăn của thỏ.
Tỷ lệ chất xơ từ 13 – 14% là thích hợp nhất cho thỏ (Nguyễn Quang Sức,
Đinh Văn Bình, 2000) [8].
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 10
2.1.4.4. Nhu cầu vitamin
Trong chăn nuôi thỏ rất cần thiết phải cung cấp vitamin, đặc biệt là thỏ
nuôi nhốt và có năng suất cao. Đối với thỏ sinh sản và thỏ con sau cai sữa hệ
vi sinh vật trong manh tràng còn yếu chưa thể tổng hợp nên vitamin từ thức
ăn nên rất hay thiếu, nhất là vitamin A, D, E. Cũng như các động vật khác, khi
thiếu vitamin A thỏ sinh sản kém hoặc rối loạn sinh lý sinh sản, thỏ con sinh
trưởng chậm và có các hội chứng viêm da, viêm kết mạc, niêm mạc và viêm
đường hô hấp thường xảy ra. Vitamin E thường gọi là sinh tố sinh sản, nếu
chủ yếu cho thỏ: nước có trong thức ăn và nước uống thông thường. Nhu cầu
nước uống phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ của môi trường ngoài, hàm lượng
vật chất khô có trong thức ăn. Vào mùa hè, thời tiết nóng nực thỏ cần lượng
nước gấp 3 lần bình thường. Thỏ có tầm vóc trung bình thì cần 0,4 – 0,6
lít/ngày (Sandford, 1996) [16]. Ngoài ra nhu cầu về nước của thỏ còn phụ
thuộc vào lứa tuổi và các thời kỳ sản xuất khác nhau:
- Thỏ vỗ béo và thỏ hậu bị: 0,2 - 0,5 lít/ngày
- Thỏ chửa: 0,5 - 0,6 lít/ngày
- Sau khi đẻ: 0,6 - 0,8 lít/ngày
- Khi tiết sữa tối đa: 0,8 - 1,5 lít/ngày
Nếu cho thỏ ăn bằng rau, củ, quả thì đã cung cấp 60 - 80% nhu cầu nước
của thỏ, nhưng vẫn cần cho thỏ uống nước. Thỏ thiếu nước uống còn nguy
hiểm hơn thiếu thức ăn. Thỏ nhịn khát được đến ngày thứ hai là bỏ ăn, đến
ngày 10 – 12 gầy dần rồi chết. Trong thực tế chăn nuôi nếu cho thỏ lai ăn các
loại rau củ có nhiều nước, người ta không cho thỏ uống nước thỏ vẫn sống bình
thường, tuy nhiên nên cho thỏ có nước uống sẵn sàng thì thỏ sẽ tăng trọng và
sức khỏe tốt hơn (Nguyễn Văn Thu, Nguyễn Thị Kim Đông 2009) [9]. Ngày
nay, trong chăn nuôi thỏ người ta thường cho thỏ uống nước một cách tự do,
miễn nước cung cấp phải đảm bảo sạch, lành, mát.
Trong nhu cầu dinh dưỡng của thỏ không hề nhắc đến hàm lượng chất
béo. Xét về mặt cung cấp năng lượng, chất béo rất có ý nghĩa vì năng lượng
trong chất béo gấp đôi tinh bột, nhưng về mặt kinh tế thì không có hiệu quả.
Thực tế người ta thấy có một số bệnh đi kèm khi bổ sung thêm chất béo vào
khẩu phần.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 12
tái cho giảm hàm lượng nước và một phần tiêu diệt các ký sinh trùng gây hại.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 13
+ Các loại lá cây dại, cây trồng thân cao và dây leo như: Lá dâm bụt, lá
tre, lá mít… là thức ăn tốt cho thỏ. Tuy nhiên nhóm cây này có vật chất khô
và tỷ lệ protein biến động rất lớn đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức khi sử
dụng làm thức ăn cho thỏ.
2.1.5.2. Thức ăn tinh
Bao gồm các loại hạt như: ngô, gạo, mì, lạc và các loại thức ăn động vật
như bột cá, bột thịt, bột sữa… Trong chăn nuôi thỏ thì phải có một lượng thích
hợp trong khẩu phần nhằm nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, giảm
công cắt cỏ. Như đã trình bày ở phần đặc điểm giải phẫu và sinh lý của hệ tiêu
hóa, nơi lên men tiêu hóa thức ăn nằm sau dạ dày và ruột non, điều đó làm
giảm năng liệu tiêu hóa các chất dễ tiêu nhất là thức ăn tinh trong mang tràng,
chính điều này làm cho giúp cho thỏ tăng trọng nhanh khi có khẩu phần ăn
nhiều thức ăn tinh.
Tuy nhiên do đặc tính sinh lý manh tràng và dạ dày luôn dòi hỏi một
lượng lớn chất xơ nên thỏ không sử dụng quá 50% thức ăn tinh. (Đinh Văn
Bình và cộng sự 2007) [4
]
2.1.5.3. Thức ăn viên
Đối với thỏ nuôi con và thỏ mang thai, đồng thời với việc cho ăn tự do
thức ăn thô xanh các loại, cần bổ sung thêm thức ăn viên, hàm lượng các chất
dinh dưỡng cần đạt được :
Năng lượng trao đổi 2500 Kcal/kg
cung cấp thức ăn thô xanh cho vật nuôi. Khoai lang nếu được chăm sóc tốt có
khả năng tái sinh nhanh. Thu cắt được nhiều lần trong năm và cho năng suất
cao. Thân lá khoai lang chứa hàm lượng cacbonhydrat thấp nhưng hàm lượng
protein và xơ cao, đồng thời chứa phần lớn các axit amin. Protein trung bình
18% (tính theo vật chất khô), hàm lượng xơ thô đạt 16 – 17% thấp hơn so với
cỏ hòa thảo. Trong củ khoai, cacbohydrat chiếm 80 – 90% vật chất khô nhưng
tinh bột của củ còn tươi khó bị amylaza thủy phân. Hàm lượng các chất kháng
tryxin trong củ tươi làm giảm tỷ lệ tiêu hoá protein trong khẩu phần có củ
khoai. Thân lá khoai lang không chứa nhiều các chất này. Giá trị dinh dưỡng
chủ yếu của thân lá khoai lang là protein và vitamin. Đây là nguồn thức ăn rất
tốt với gia súc nhai lại và ngay cả dạ dày đơn (Lê Đức Ngoan và cộng sự
2005) [6].
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 15
Bảng 2.4: Thành phần hóa học của thân lá khoai lang
Thành phần % theo vật chất khô
Vật chất khô (VCK) 15,0
Protein thô 18,5
Khoáng tổng số 12,5
ADF 23,5
NDF 26,2
Lignin 5,70
Năng lượng thô, MJ/kg VCK 14,4
Nguồn: Dominguez,1990. (trích theo Lê Đức Ngoan, 2005) [6]
2.1.6.2. Cây Rau muống
Nhìn chung giá trị dinh dưỡng của cỏ hòa thảo thấp hơn cỏ họ đậu.
Hàm lượng protein chiếm khoảng 9 – 10%, xơ thô 30 – 32% (theo vật chất
khô. Tuy nhiên, nếu bón phân đầy đủ, đúng kỹ thuật và thu hoạch giai đoạn
còn non (khoảng cách giữa 2 lứa cắt 25 - 30 ngày) thì protein thô có thể đạt 14-
15%, xơ thô giảm còn 27-28% và có thể dùng làm thức ăn cho lợn. Hiện nay,
một số giống cỏ hòa thảo năng suất cao đang được sử dụng để phát triển chăn
nuôi bò thâm canh, đặc biệt là bò sữa như: Cỏ voi (Pennisetum purpureum), cỏ
sả (Panicum maximum) (Lê Đức Ngoan và cộng sự 2005) [6].
Theo Tôn Thất Sơn (2005) [7], lượng protein thô trong cỏ hòa thảo ở
Việt Nam trung bình 9,8% (75 – 145 g/kg chất khô), hàm lượng xơ khá cao
(269 – 372 g/kg chất khô). Khoáng đa lượng và vi lượng ở cỏ hòa thảo đều
thấp, đặc biệt là nghèo Ca và P. Trong một kg chất khô, hàm lượng khoáng
trung bình ở cỏ hòa thảo là: Ca: 4,7g; P: 2,6g; Mg: 2,0g; K: 19,5g; Zn: 24mg;
Mn: 110mg; Cu: 8,3mg và Fe: 450mg (Viện Chăn nuôi Quốc Gia, 2000) [11].
2.1.6.4. Thóc
Thóc là thức ăn tinh được bổ sung trong thí nghiệm với hàm lượng dinh
dưỡng cao làm cho khả năng tăng trưởng của thỏ tăng nhanh. Trong thí
nghiệm này ta sử dụng kết hợp thức ăn tinh và thức ăn xanh giúp cho khả
năng tiêu hóa của thỏ dễ dàng hơn là chỉ ăn một loại thức ăn.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp………………… 17
Cấu tạo hạt thóc gồm các bộ phận chủ yếu sau:
Vỏ trấu: chiếm 19-21% khối lượng hạt, gồm các tế bào rỗng có thành
hoá gỗ cấu tạo từ cellulose kết chặt lại nhờ chất khoáng và lignin.
Vỏ quả: chiếm 5-6% khối lượng hạt, gồm một vài lớp tế bào.
Hạt gạo thường có màu trắng, nâu hoặc đỏ thẫm, chứa nhiều dinh