Luận văn: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM VĂN VIỆT HÀ THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “ Thực trạng và những giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên” tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của những cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ
sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường, Khoa
Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh
thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp đỡ
tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc
đối với Phó giáo sư, Tiến sỹ Đỗ Thị Bắc người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ

Danh mục các chữ viết tắt
iv
Danh mục các bảng trong Luận văn
v
Mở đầu.
1
1-Tính cấp thiết của đề tài
1
2- Mục tiêu nghiên cứu
2
3-Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.
3
4-Những đóng góp của Luận văn
3
Chương 1: Tổng quan tài liện nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu
5
1.1-Cơ sở khoa học
5
1.1.1-Vài nét về cây chè và vai trò của cây chè với đời sống con
người
5
1.1.2-Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè
8
1.1.3-Những chỉ tiêu đánh giá về phát triển sản xuất chè
15
1.2- Phát triển sản xuất chè trên thế giới và ở Việt Nam
18
1.2.1-Phát triển sản xuất chè trên Thế giới
18

2.2.1-Diện tích và cơ cấu giống
52
2.2.2-Sản xuất chè nguyên liệu
52
2.2.3-Về kỹ thuật thâm canh
57
2.2.4-Về kỹ thuật chế biến và tiêu thụ sản phẩm
58
2.2.5-Về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
61
2.2.6-Về tiêu thụ chè
61
2.2.7-Công tác phát triển HTX chè
63
2.2.8-Chính sách khuyến nông
63
2.2.9-Thực hiện chính sách và đất đai
65
2.3-Đánh giá chung tình hình phát triển sản xuất chè ở thành
phố Thái Nguyên
65
2.3.1-Những mặt đạt được
65
2.3.2- Những mặt còn hạn chế
66
2.3.3-Nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển sản xuất chè ở thành
phố Thái Nguyên
66
Chương 3: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát
triển sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên

75
3.3.4 Xây dựng hệ thống quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất
lượng
76
3.3.5 Tăng cường hoạt động thông tin thị trường và xúc tiến thương
mại để tiêu thụ sản phẩm
77
3.3.6 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ở vùng chè
78
3.3.7 Giải pháp về các chính sách phát triển sản xuất
79
Kết luận
83
Kiến nghị
84
Danh mục tài liệu tham khảo .

Phụ lục

TBD
Thái Bình Dương
ATK
An toàn khu
BQ
Bình quân

Lao động
NLNTS
Nông lâm nghiệp thuỷ sản
Tr. Đ
Triệu đồng
đ
Đơn vị tính đồng Việt nam
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Uỷ ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 2.7: Kết quả sản xuất kinh tế nông thôn ở thành phố Thái Nguyên
năm 2004-2006.
46
Bảng 2.8: Tình hình giàu nghèo ở thành phố Thái Nguyên năm 2004-2006
49
Bảng 2.9: Diện tích chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2006 53
Bảng 2.10: Diện tích, năng suất, sản lượng chè kinh doanh trên địa bàn
54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
thành phố Thái Nguyên
Bảng 2.11: Chi phí sản xuất trên 1 ha chè kinh doanh trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên năm 2006
55
Bảng 2.11: Chi phí sản xuất trên 1 ha chè KTCB trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên năm 2006
56
Bảng 2.13 : Diện tích, năng suất, sản lượng chè ở thành phố Thái Nguyên
qua các năm 2004-2006
58
Bảng 2.14 : Hình thức chế biến chè ở thành phố Thái Nguyên
60
Bảng 2.15: Kết quả chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng chè giai đoạn 2004-
2006 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
62

giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt động
của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá và chữa được một số bệnh đường ruột. Đặc biệt
chất Tanin trong chè có khả năng hút chất phóng xạ, do đó nó còn chống được
một số bệnh do các chất phóng xạ gây ra [4]. Chính vì các đặc tính ưu việt
trên, chè đã trở thành sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn thế giới. Hiện
nay đã có trên 40 nước trên thế giới sản xuất chè, trong khi có trên 200 nước
tiêu thụ chè. Đây chính là một lợi thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày
càng phát triển [6].
Việt Nam là một nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát
triển. Chè có lịch sử phát triển trên 4000 năm, cây chè ở Việt Nam cho năng
suất, sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế. Tạo nhiều việc làm
cũng như thu nhập cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và miền
núi. Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có
nhu cầu lớn về xuất khẩu cũng như tiêu dùng trong nước, cây chè được coi là
cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung du và miền núi [14].
Thành phố Thái Nguyên là một thành phố trung du, miền núi Bắc Bộ,
được thiên nhiên ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá
thích hợp cho việc phát triển cây chè. So với các huyện trong tỉnh, thành phố
có diện tích chè khá lớn được phân bố chủ yếu ở các xã phía Tây, với vùng
trọng điểm là các xã: Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức. Hiện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
nay, cây chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân.
Trong nhiều năm qua, sản xuất chè của thành phố đã có bước phát
triển, song kết quả sản xuất chè còn chưa cao so với tiềm năng và còn nhiều
vấn đề cần phải xem xét, giải quyết. Vậy, thực trạng phát triển sản xuất chè
của thành phố như thế nào? Có những yếu tố, nguyên nhân chủ yếu nào ảnh
hưởng? Cần có những định hướng và các giải pháp chủ yếu nào để sản xuất

cứu tình hình phát triển sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Từ
đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mạnh lĩnh vực này trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên trong những năm tới.
4. Đóng góp của Luận văn
Luận văn là tài liệu giúp nông dân trong các vùng trồng chè của thành
phố đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè so với các cây trồng khác để lựa
chọn nhân rộng sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên phát triển
đạt hiệu quả cao, có cơ sở khoa học.
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu giúp thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên xây dựng kế
hoạch phát triển sản xuất chè những năm tiếp theo có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết
thực cho quá trình phát triển sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên và đối với
các địa phương có điều kiện tương tự.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
5. Bố cục của Luận văn
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng phát triển sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên
Chương 3: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản
xuất chè ở thành phố Thái Nguyên
Kết luận và kiến nghị. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
CHƢƠNG 1

Nghĩa Lộ – Yên Bái) trên độ cao hơn 1300m so với mực nước biển là những
bằng chứng quan trọng cho giả thiết trên.
Ngoài những giống chè như chè Tuyết san, Việt Nam đã nhập khẩu thêm
một số giống chè mới có nguồn gốc từ Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc.
1.1.1.2. Vai trò, tác dụng của chè đối với đời sống nhân dân
Chè là loại cây công nghiệp dài ngày, trồng 1 lần cho thu hoạch nhiều
năm, từ 30 đến 50 năm. Trồng và thâm canh từ đầu, liên tục và sau 3 năm cây
chè đã được đưa vào kinh doanh, mang lại thu nhập kinh tế hàng năm vì năng
suất, sản lượng tương đối ổn định. Từ chè búp tươi, tuỳ theo công nghệ và
cách chế biến sẽ tạo ra các loại sản phẩm chè khác nhau: Chè xanh, chè đen,
chè vàng, chè túi lọc v.v.
Chè có nhiều vitamin có giá trị dinh dưỡng và bảo vệ sức khoẻ. Có tác
dụng giải khát, bổ dưỡng và kích thích hệ thần kinh trung ương, giúp tiêu hoá
các chất mỡ, giảm được bệnh béo phì, chống lão hoá Do đó chè đã trở thành
sản phẩm đồ uống phổ thông trên toàn thế giới. Chè được sử dụng hàng ngày
và hình thành nên một tập quán tạo ra được nền văn hoá. Khoa học hiện đại
đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và đã tìm ra nhiều hoạt chất có giá trị trong sản
phẩm của cây chè; người ta có thể chiết suất từ cây chè lấy ra những sinh tố
đặc biệt như: càphêin, vitamin A, B1, B2, B6, đặc biệt là vitamin C dùng để
điều chế thuốc tân dược cao cấp. Vì thế chè không những có tên trong danh
mục nước giải khát, mà nó còn có tên trong từ điển y học, dược học. Người
Nhật Bản khẳng định chè đã cứu người khỏi bị nhiễm xạ và gọi đó là thứ
nước uống của thời đại nguyên tử, nạn nhân bom nguyên tử Hirôxima ở các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
vùng trồng chè xanh đã sống khoẻ mạnh, đó chính là một bằng chứng sinh
động về tác dụng chống phóng xạ của chè [6].
Chè là loại cây đã đi vào đời sống con người một cách sâu sắc, đậm đà.
Uống trà đã trở thành một phong tục tập quán, là sở thích từ lâu đời của nhiều

biệt là đồng bào trung du và miền núi, nơi mà có cơ sở vật chất kỹ thuật còn
thấp kém, vấn đề việc làm còn gặp nhiều khó khăn và thu nhập vẫn còn thấp.
Như vậy, chè là loại cây có tiềm năng khai thác vùng đất đai rộng lớn
của khu vực trung du và miền núi. Bên cạnh đó nó còn có tác dụng phủ xanh
đất trống, đồi trọc, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái. Nước ta có điều
kiện khí hậu, đất đai phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè,
nhân dân ta lại có kinh nghiệm và tập quán trồng chè lâu đời. Nước ta có
nguồn lao động dồi dào, khéo léo trong các khâu thu hoạch, chế biến chè, có
các cơ sở nghiên cứu lâu năm về chè. Do đó tiềm năng khai thác và phát triển
sản xuất chè trong những năm tiếp theo là rất lớn và khả thi.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè
1.1.2.1- Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
* Điều kiện đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây chè, nó là yếu tố
ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành
phẩm [1].
Muốn chè có chất lượng cao và có hương vị đặc biệt cần phải trồng chè
ở độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới cần có độ cao
cách mặt biển từ 500 dến 800 m. Chè được trồng và phát triển chủ yếu ở vùng
đất dốc, đồi núi, ở những vùng núi cao chè có chất lượng tốt hơn ở vùng thấp.
Độ dốc đất trồng chè không quá 30
0
, đất càng dốc thì xói mòn càng lớn, đất
nghèo dinh dưỡng chè không sống được lâu. Chè là loại cây thân gỗ dễ ăn sâu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
nên cần tầng đất dầy, tối thiểu 50 cm. Cây chè ưa các loại đất thịt và đất thịt pha
cát có giữ độ ẩm tốt, thoát nước tốt. Độ sâu mực nước ngầm phải sâu hơn thì chè
mới sinh trưởng và phát triển tốt được vì cây chè cần ẩm nhưng sợ úng.

Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận nhiệt đới bóng râm, ẩm
ướt. Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng; một đặc điểm cũng cần lưu ý là các giống
chè lá nhỏ ưa sáng hơn các giống chè lá to.
1.1.2.2- Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật
* Giống chè
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè
nguyên liệu và chè thành phẩm. Có thể nói giống là tiền đề năng suất, chất
lượng chè thời kỳ dài 30- 40 năm thu hoạch, nên cần được hết sức coi trọng.
Giống chè là giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được điều
kiện sống khắc nghiệt và sâu bệnh. Nguyên liệu phù hợp chế biến các mặt
hàng có hiệu quả kinh tế cao. Cùng với giống tốt trong sản xuất kinh doanh
chè cần có một số cơ cấu giống hợp lý, việc chọn tạo giống chè là rất quan
trọng trong công tác giống. Ở Việt Nam đã chọn, tạo được nhiều giống chè tốt
bằng phương pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3. Đây là một
số giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất
lượng búp cao, đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích
rộng, bổ sung cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè
cằn cỗi.
Bên cạnh đặc tính của các giống chè, phương pháp nhân giống cũng ảnh
hưởng trực tiếp tới chè nguyên liệu. Hiện nay có 2 phương pháp được áp
dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và trồng bằng cành giâm. Đặc biệt phương
pháp trồng chè cành đến nay đã được phổ biến, áp dụng rỗng rãi và dần dần
trở thành biện pháp chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
* Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Cùng với giống mới việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và chế
biến cũng là điều kiện cần thiết để tạo ra năng suất cao và chất lượng tốt.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
- Tủ cỏ rác và tưới nước: Tủ cỏ rác tăng năng suất chè 30-50% do giữ

trường: mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều
phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế
nào và sản xuất cho ai. Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang
tính định hướng. Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị
trường, tức là xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với
hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra. Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối
giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương
thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là
tối đa. còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ
được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ.
Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường. Ngành chè có ưu
thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ thông
ở trong nước cũng như quốc tế. Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và tương
đối ổn định. Hơn nữa chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi chế biến
có thể bảo quản lâu dài, chè mang tính thời vụ cũng ít gắt gao hơn các loại
cây ăn quả. Chính nhờ những ưu điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn định và
khá vững chắc, là điều kiện, là nền tảng để kích thích, thúc đẩy sự phát triển
của ngành chè.
* Giá cả
Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, của người trồng chè nói
riêng thì sự quan tâm hàng đầu là giá chè (giá chè búp tươi và chè búp khô)
trên thị trường; giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng chè.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
- Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống
của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng.
Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết
cho sự phát triển lâu dài của ngành chè.

biến là cách chế biến thủ công, nông hộ mà Thái Nguyên là một ví dụ tiêu
biểu. Ở các hộ nông dân trồng chè, việc sản xuất chè nguyên liệu và khâu chế
biến luôn gắn liền với nhau. Với hình thức này các hộ trồng chè cố gắng phát
huy cao độ những kỹ thuật cá nhân vừa có tính truyền thống, gia truyền vừa
có tính khoa học để chế biến ra sản phẩm tốt nhất. Thực tế cho thấy, hầu hết
sản phẩm chè chế biến từ các hộ gia đình có chất lượng cao hơn hẳn so với
chế biến tại các nhà máy. Như vậy việc xây dựng các cơ sở chế biến chè, từ
nhỏ tới lớn, từ chế biến thủ công tới chế biến công nghiệp là yêu cầu hết sức
cấp bách và có ý nghĩa rất lớn quyết định tới sự phát triển của ngành chè nói
chung.
* Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước
- Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua là do nhiều nhân
tố tác động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý
kinh tế vĩ mô. Sự đổi mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh
vực sản xuất. Ngành chè cũng như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng
quy mô và chất lượng trong sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống
chính sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối quan hệ hữu cơ giữa các
nhân tố với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất. Kết quả sản xuất phụ
thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách kinh tế không phù hợp
sẽ kìm hãm phát triển của ngành, ngược lại một chính sách thích hợp sẽ kích
thích sản xuất phát triển. Các chính sách này có thể tác động trực tiếp hoặc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
gián tiếp đến sự phát triển của ngành chè, tiêu biểu có thể kể đến là: Chính
sách đất đai, chính sách thuế, chính sách thị trường và sản phẩm
1.1.3- Những chỉ tiêu đánh giá về phát triển sản xuất chè
1.1.3.1- Những chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng của quá trình sản xuất chè
* Chỉ tiêu diện tích trồng chè
Để xác định được tiềm năng phát triển sản xuất chè ở địa phương trước

i
: Khối lượng sản phẩm loại i
P
i
: Đơn giá sản phẩm loại i
- Chi phí trung gian (IC) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường
xuyên và dịch vụ sản xuất. Trong quá trình sản xuất chè chi phí trung gian
bao gồm các khoản chi phí như: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu, làm đất, bảo
vệ thực vật, cung cấp nước
- Giá trị tăng thêm (gia tăng) (VA) là phần giá trị tăng thêm của người
lao động khi sản xuất ra một đơn vị diện tích (chè thường tính trong 1 năm)
VA = GO - IC
- Giá trị gia tăng/công lao động (VA/công lao động) là giá trị tăng thêm
chia cho tổng ngày công lao động của nông hộ.
- Giá trị gia tăng/chi phí trung gian(VA/IC) được tính bằng phần giá trị
tăng thêm của một đồng chi phí trung gian đầu tư cho sản xuất chè.
* Thu nhập hỗn hợp (MI) là thu nhập thuần tuý của người sản xuất, bao
gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận mà họ có thể nhận được khi sản
xuất một đơn vị diện tích (chè thường tính cho 1 năm). Thu nhập hỗn hợp
được tính theo công thức sau:
MI = VA – (A + T)
Trong đó: A là phần giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
T là thuế sản xuất
- Thu nhập hỗn hợp/ngày công lao động
Chỉ tiêu này cho biết giá trị thu nhập của một ngày công lao động được
hạch toán trong trồng chè của nông hộ.

Trích đoạn Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế nụng thụn của thành phố Thỏi Nguyờn Những căn cứ Ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học cụng nghệ Nõng cao chất lượng sản phẩm chố, xõydựng hệ thống quản lý, kiểm tra giỏm sỏt đỏnh giỏ chất lượng chố Giải phỏp về cỏc chớnh sỏch nhằm phỏt triển sản xuất chố.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status