PHÂN TÍCH NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CHỦ YẾU CỦA TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN MIỀN NÚI ĐỐI VỚI SỰ PHÁ TRIỂN CÔNG NGHIỆP - Pdf 15

PHÂN TÍCH NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CHỦ YẾU CỦA TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN MIỀN NÚI ĐỐI VỚI SỰ PHÁ TRIỂN CÔNG NGHIỆP.
a) Thuận lợi:
-Tài nguyên thiên nhiên ở miền núi tương đối phong phú (khoáng sản, nguồn nước, sinh vật, ), thuận lợi cho việc xây
dựng một nền công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng.
-Trong số tài nguyên thiên nhiên nổi lên một số loại có ý nghĩa đặc biệt đối với công nghiệp:
+Khoáng sản phong phú về chủng loại, đa dạng về loại hình ( hiện nay đã phát hiện được khoảng 3
500 điểm quặng và mỏ, chưa kể dầu mỏ và khí đốt, với hơn 80 loại khoáng sản.). Có khoảng 300
mỏ của 30 loại khoáng sản khác nhau đã được đưa vào khai thác.
+Một số loại khoáng sản có trứ lượng lớn và giá trị kinh tế cao:
• Than đá: than antraxit tập trung ở khu vực Quảng Ninh, trữ lượng khoảng 3 tỉ tấn, cho
nhiệt lượng 7 000- 8 000 calo/kg.
• Kim loại đen: mỏ sắt lớn nhất ở Thạch Khê.
• Kim loại màu: mỏ bôxit lớn nhất ở Tây Nguyên.
• Nguồn khoáng sản phi kim loại rất đa dạng, phong phú.ài nguyên nước
-Tài nguyên nước:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, là nguồn cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp.
+ Nguồn nước dưới đất(nước khoáng, nước nóng) phong phú.
+ Tiềm năng thủy điện rất lớn (30 triệu kw), tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống
sông Đồng Nai (19%).
-Tài nguyên sinh vật phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp chế biến
từ nguyên liệu nông-lâm nghiệp.
b) Khó khăn:
- Khoáng sản:
+ Khoángsản phân tán theo không gian, phân bố không đều về trữ lượng.
+ Việc khai thác khoáng sản ở địa hình miền núi gặp nhiều khó khăn và phức tạp.
+Các mỏ khoáng sản tập trung chủ yếu ở miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Khí hậu:
+Có sự phân mùa, mỗi mùa có những khó khăn khác nhau đối với phát triển công nghiệp.
+Có nhiều thiên tai như lũ quét, trượt lở đất, bão, hạn hán, động đất,
View more random threads:

Dưới tác động của công nghiệp, năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao tạo điều kiện dịch
chuyển lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp.
Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu công nghiệp mới và cả
các ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp, và như vậy thu hút lao động nông
nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội.
5.Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển
Vì công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp những yếu tố đầu vào quan trọng như phân bón hóa học,
thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu bệnh, máy móc, phương tiện vận chuyển làm tăng năng suất. Hơn
nữa, công nghiệp còn góp phần làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, bằng cách cho phép vận
chuyển nông sản nhanh chóng tới thị trường tránh hư hỏng, tăng gia sản xuất nhiều hơn; bảo quản,
dự trữ lâu hơn để chờ cơ hội tăng giá
Mặt khác, công nghiệp còn có vai trò rất lớn trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt
nông thôn.
Theo Ts. Đinh Phi Hổ, Ts. Lê Ngọc Uyển, Ths. Lê Thị Thanh Tùng. 2009.
Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn. Nhà xuất bản Thống Kê. TP. Hồ Chí Minh.
I – VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP
1. Vai trò
Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội, có vai trò chủ
đạo trong nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp không những cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất,
xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho tất cả các ngành kinh tế mà còn tạo ra các sản phẩm tiêu dùng
có giá trị, góp phần phát triển nền kinh tế và nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội.
Công nghiệp còn có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như nông nghiệp,
giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ và củng cố an ninh quốc phòng. Không một ngành kinh tế
nào lại không sử dụng các sản phẩm của công nghiệp.
Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở các vùng khác
nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa
các vùng lãnh thổ.
Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sản xuất vật chất nào sánh
được với nó vì thế tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc
làm mới và tăng thu nhập.

nghiệp nhẹ (nhóm B).
II – CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
Tuy chỉ số tăng trưởng
cao hơn so với tháng
trước nhưng hoạt động
sản xuất công nghiệp
vẫn đứng trước muôn
vàn khó khăn.
Các chỉ số thống kê cho thấy, tình hình sản xuất công nghiệp trong tháng 5 và 5 tháng tuy tăng
trưởng cao hơn các tháng trước nhưng vẫn tiếp tục tăng trưởng trong khó khăn.
Tháng 5, toàn ngành tăng cao hơn các tháng trước, nhất là doanh nghiệp Nhà nước (doanh
nghiệp nhà nước) TƯ, ngoài quốc doanh và các ngành khác của khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài (đầu tư nước ngoài). Nhờ vậy đã bù lại được sự sút giảm của doanh nghiệp nhà nước địa
phương và của dầu khí.
Sản xuất điện tháng 5 có nhiều khó khăn, đặc biệt là thuỷ điện do hạn hán kéo dài trên diện
rộng hiếm thấy, lũ tiểu mãn chưa về, nên thiếu nguồn nước để phát điện, làm cho sản lượng
điện của TCT điện lực hầu như không tăng so với cùng kỳ. Nhưng nhờ những giải pháp tích cực
của Chính phủ và ngành điện như tăng sản xuất nhiệt điện, tải điện từ Nam ra Bắc, khuyến
khích sản xuất điện ở một số ngành khác thuộc khu vực ngoài Nhà nước, nên đã giảm bớt được
khó khăn của ngành điện và hạn chế bớt thiệt hại do mất điện gây ra.
Bên cạnh những sản phẩm tiếp tục tăng cao như than, xi măng, thép cán, ôtô lắp ráp, một số
sản phẩm tăng thấp hoặc giảm do ảnh hưởng của mức cầu, sức cạnh tranh trên thị trường
trong nước và xuất khẩu, như dệt may, giày dép, đường, sữa, động cơ diesel, máy biến thế,
tivi lắp ráp. Tính chung 5 tháng đầu năm 2005, toàn ngành tiếp tục tăng khá so với cùng kỳ.
Trong 3 khu vực, khu vực ngoài quốc doanh tiếp tục có tốc độ tăng cao nhất, tiếp đến là khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài. Công nghiệp trên một số địa bàn tăng cao hơn tốc độ chung
như Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hải Dương, Quảng Ninh, Bình Dương
Nhiều sản phẩm chủ yếu tăng cao hơn tốc độ chung, như than, thuỷ sản chế biến, xút, phân
hoá học, thuốc viên, sứ vệ sinh, xi măng, máy công cụ, động cơ điện, ôtô - xe máy lắp ráp.
Tuy nhiên, tốc độ tăng toàn ngành công nghiệp vẫn còn thấp hơn tốc độ tăng theo mục tiêu

Sản xuất dầu
343.200 thùng / ngày (2010 ước tính)
Dầu tiêu thụ
320.000 thùng / ngày (2010 ước tính)
Dầu xuất khẩu
277.300 thùng / ngày (2009 ước tính)
Dầu nhập khẩu
182.300 thùng / ngày (2010 ước tính)
Dầu đã chứng minh dự trữ
600 triệu thùng (ngày 1 tháng 1 năm 2011 ước tính)
Khí đốt tự nhiên sản xuất
9400000000 cu m (2010 ước tính)
Khí đốt tự nhiên tiêu thụ
10300000000 cu m (2010 ước tính)
Khí thiên nhiên xuất khẩu
0 cu m (2009 ước tính)
Khí thiên nhiên nhập khẩu
905.800 cu m (2010 ước tính)
Khí đốt tự nhiên - đã chứng minh dự trữ
192.500.000.000 cu m (1 2011 ước tính)
Account Balance hiện hành
- $ 12220000000 (2010 ước tính)
- $ 6117000000 (2009 ước tính)
Xuất khẩu
$ 72270000000 (2010 ước tính)
$ 57100000000 (2009 ước tính)
Xuất khẩu - Nguyên liệu
quần áo, giày dép, hải sản, dầu thô, điện tử, sản phẩm gỗ, gạo, máy móc
Xuất khẩu - Đối tác
20 tại Mỹ, Nhật Bản 10,7%, Trung Quốc 9,8%, Hàn Quốc 4,3% (2010 ước tính)

hiện nay, Việt Nam là hoàn toàn có khả năng đảm bảo chuyển giao bình thường của tiền tệ nước
ngoài của nhà đầu tư nước ngoài, ông Dũng nói. Việt Nam sẽ sớm thực hiện công khai dự trữ ngoại
hối của mình bằng đô la, Thủ tướng nhấn mạnh. Những thông tin trước khi chỉ được cung cấp cho
các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới.
Việt Nam không có kế hoạch phá giá tiền đồng trong bối cảnh hiện tại của tài khoản hiện hành và
tình hình kinh tế chung hiện nay, khẳng định Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng. - Nguồn: nhân dân,
2008/07/06
Lạm phát Việt Nam tăng tốc lên 25,2% trong tháng Năm [2008], nhanh nhất kể từ năm 1992, định
hướng là gạo kỷ lục và giá năng lượng, theo một tuyên bố phát hành bởi Tổng cục Thống kê ở Hà
Nội ngày hôm nay [27 Tháng Năm 2008. Chi phí thức ăn đã được thủ phạm chính cho lạm phát
nhanh hơn, củng cố bằng cách tăng giá quốc tế lúa gạo, trong đó Việt Nam là nước xuất khẩu lớn
thứ ba và người tiêu dùng lớn thứ năm vào năm ngoái [2007]. Giá trong các loại thực phẩm bao
gồm cả gạo đã tăng 67,8% trong tháng năm, từ một năm trước đó. Để chống lại chính quyền lạm
phát Việt Nam đã nói với các ngân hàng cắt giảm cho vay, đưa vào một số nơi kiểm soát giá cả và
hướng dẫn các cơ quan chính phủ để ngăn chặn các dự án xây dựng không cần thiết. Tuần trước,
ngân hàng trung ương đã tăng lãi suất chủ chốt từ 8,75% đến 12% và cho phép các ngân hàng đưa
ra lãi suất cho vay lên đến 18%. Bộ Tài chính Việt Nam đã đề xuất rằng chính phủ cung cấp bồi
thường thêm cho các công ty dầu và khí đốt để bán xăng với mức giá dưới giá thị trường.
Về lâu dài, nó không bao giờ là một ý tưởng tốt cho các chính phủ để trợ cấp giá xăng hoặc diesel.
Cuối cùng tăng giá dầu thô sẽ đặt một gánh nặng ngày càng nặng lên chính phủ và gây ra ngân sách
để chạy vào thâm hụt, hoặc làm trầm trọng thêm thâm hụt hiện tại. Trên mặt trận lạm phát, nó cũng
không giúp giá lương thực, đặc biệt là gạo, đã được trên một xu hướng tăng trong những năm qua.
Một tỷ lệ lạm phát chỉ số giá tiêu dùng là 25,2% là rất cao nếu nó đi bất kỳ cao hơn, nó sẽ được đi
vào lãnh thổ siêu lạm phát. - Nguồn: Bloomgberg, bài viết Một, 2008/03/06
Trong 5 tháng đầu năm, tổng vốn FDI đã đạt 14700000000 USD (tăng 2,6 lần năm ngoái). Vào
tháng Năm, có hơn 130 dự án được cấp phép với 7500000000 vốn đầu tư USD. Đây là kỷ lục của
Việt Nam trong vốn đầu tư nước ngoài - Nguồn: VTIC, 26/05/2008.
Sản lượng Công nghiệp Việt Nam: thực tế so với mục tiêu 2008
 1(7
M

IS e \^T cWWWM
a& e ]ZVU 70
(Nguồn: MOIT, GSO.VN) dữ liệu thực tế này là để Apr.2008
Cập nhật Sản lượng công nghiệp - Apr.2008
Tổng sản lượng quốc gia công nghiệp trong 4 tháng đầu năm đã đạt được (13500000000 USD)
215.543 tỷ đồng (16,4% cùng kỳ năm ngoái), trong đó doanh nghiệp nhà nước trung ương tăng so
với cùng kỳ năm trước 10,7%, doanh nghiệp nhà nước địa phương - 0,6% so với cùng kỳ năm
trước, không nhà nước-doanh nghiệp 22,1%, vốn đầu tư nước ngoài doanh nghiệp + 16,8%.
Công nghiệp đánh giá Việt Nam 2007
Tổng sản lượng công nghiệp năm 2007 là 574.047 tỷ đồng (17,1% mỗi năm), trong đó: doanh
nghiệp nhà nước + 10,3% cùng kỳ năm ngoái và chiếm 24% tổng sản lượng ngành công nghiệp đất
nước, không doanh nghiệp nhà nước 20,9% so với cùng kỳ acc. 36,9%, doanh nghiệp FDI 21,3% so
với cùng kỳ acc. 39,1%.
Ngành công nghiệp đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao (trên mục tiêu), như: xe hơi sản xuất 52,2%,
sản xuất motomobike + 19,2%, máy công cụ 69,8%, máy biến áp 17%, + điều hòa không khí +
51,9%, máy giặt sản xuất 21,3% , quạt điện 18,6%, điện 13,2%, sắt thép 10,8%, than sạch 11,5%, xi
măng 11,8%, chế biến thủy sản 12,6%, giấy kraft 15,3%


1(7 1SO
[( Z]]U :3
M YZU :3
Md YU] :3
ik V\Y :3
A Zb lE
M>: YV
l"B01 
 
a3 ZU
:3

 @'#5 U^\U0]\ UWZW
D}[y VUYb0]W Z^]W
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TỪ 2005 ĐẾN NĂM 2010 (Kế hoạch 2006)
D0 I! 1SO UWW] UWW\
Z [( cWWWM ZbY^b UZ\WW
U ik 7 \VYU ZVUWW
V M cWWWM VU\U\ YUWWW
Y Md cWWWM V\]] \]WW
] j7*2  cWWWM ^WW UUWW
\ @`D`2  cWWWM ZbWW VWWW
T [•``2  cWWWM W VVW
b  cWWWM ]^Y TUW
^ a3+d 7- YZW \YW
ZW ik 7 UTb\ ]WWW
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TỪ 2005 ĐẾN NĂM 2010 (Kế hoạch 2004)
? 1SO UWW] UWZW
ik 70 UVqU] V]qVT
a&  70d \]qTW ^Wq^]
MO 70! UbqU^ VYqV]
DE23+ 7d ]]q\W bWqb]
?O€J/7
'/a& cWWWM YTqYb Ybq]W
Sa& cWWWM UUqU] VUqVV
' cWWWM Z\qZT Z^qUW
`2  70 \\qTZ] e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status