Ch ng 7ươ
LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
Đ c ng bài gi ngề ươ ả
KHÁI NIỆM CHUNG VỀ LUẬT HÌNH SỰ
TỘI PHẠM
HÌNH PHẠT
KHÁI NI M CHUNG V LU T HÌNH Ệ Ề Ậ
SỰ
Khái niệm luật hình sự
Các nguyên tắc của Luật hình sự Việt Nam
Bộ Luật hình sự Việt Nam
Hiệu lực của Bộ luật hình sự Việt Nam
Khái ni m lu t hình sệ ậ ự
Luật hình sự là một ngành luật trong hệ
thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm hệ thống
những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban
hành, xác định những hành vi nguy hiểm nào
cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định
hình phạt đối với những tội phạm ấy.
Đ i t ng đi u ch nh và ph ng ố ượ ề ỉ ươ
pháp đi u ch nhề ỉ
những vấn đề chung của luật hình sự như: Điều
khoản cơ bản, hiệu lực của Bộ luật hình sự, tội
phạm, hình phạt.
Phần các tội phạm bao gồm 14 chương 267 điều
quy định các loại tội phạm cụ thể, cũng như hình
thức và mức hình phạt áp dụng đối với tội phạm đó
Hi u l c c a B lu t hình s Vi t ệ ự ủ ộ ậ ự ệ
Nam
Hiệu lực theo không gian và theo đối tượng
Hiệu lực theo thời gian
Vấn đề hiệu lực hồi tố
Hi u l c theo không gian và theo đ i ệ ự ố
t ng (1)ượ
“Bộ luật hình sự được áp dụng đối với mọi
hành vi phạm tội được thực hiện trên lãnh
thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.” (Điều 5 BLHS 1999)
Lãnh thổ Việt Nam ở đây được hiểu là vùng
đất, vùng nước, vùng trời, vùng biển của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và những nơi mà Việt Nam có chủ quyền
quốc gia trên phương diện pháp lý.
Hi u l c theo không gian và theo đ i ệ ự ố
t ng (2)ượ
V n đ hi u l c h i tấ ề ệ ự ồ ố
Không áp dụng trở về trước nếu điều luật quy
định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn,
một tình tiết tăng nặng hơn, một tình tiết tăng nặng
mới…
Áp dụng trở về trước nếu điều luật xoá bỏ một tội
phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy
định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ
mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn
trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình
phạt, xoá án tích và các quy định khác có lợi cho
người phạm tội.
T I PH MỘ Ạ
Khái niệm tội phạm
Đặc điểm của tội phạm
Phân loại tội phạm
Đồng phạm
Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình
sự
Khái ni m t i ph mệ ộ ạ
“Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được
quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng
pháp luật hình sự coi là tội phạm, là hành vi
gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể
cho các quan hệ xã hội được Luật hình sự
bảo vệ
T i ph m là hành vi nguy hi m cho ộ ạ ể
xã h iộ (2)
Các tình tiết ảnh hưởng đến tính nguy hiểm cho xã hội của hành
vi:
Tính chất của quan hệ xã hội bị xâm hại;
Tính chất của hành vi khách quan, trong đó bao gồm cả phương
pháp, thủ đoạn, công cụ và phương tiện phạm tội;
Mức độ thiệt hại gây ra hoặc đe doạ gây ra cho quan hệ xã hội
bị xâm hại;
Tính chất và mức độ lỗi;
Động cơ, mục đích của người phạm tội;
Nhân thân của người có hành vi phạm tội;
Điều kiện chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội nơi tội phạm xảy ra.
T i ph m là hành vi trái pháp lu t hình ộ ạ ậ
sự
Điều 2 BLHS 1999 quy định “Chỉ người nào
phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy
Cố ý trực tiếp là trường hợp người phạm tội nhận
thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong
muốn hậu quả đó xảy ra.
Lỗi cố ý gián tiếp là trường hợp người phạm tội
nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã
hội, thấy trước được hậu quả của hành vi đó có thể
xảy ra, tuy không mong muốn nhưng có ý thức để
mặc cho hậu quả xảy ra.
T i ph m là hành vi đ c th c hi n ộ ạ ượ ự ệ
m t cách có l iộ ỗ (3)
Lỗi vô ý bao gồm vô ý vì quá tự tin và vô ý do cẩu
thả.
Vô ý vì quá tự tin là trường hợp người phạm tội tuy
thấy trước hành vi của mình có thể gây nguy hiểm
cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không
xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.
Lỗi vô ý do cẩu thả là trường hợp người phạm tội
không thấy trước hành vi của mình có thể gây nguy
hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể
thấy trước hậu quả đó.
T i ph m là hành vi do ng i có ộ ạ ườ
năng l c trách nhi m hình s th c ự ệ ự ự
hi n.ệ
Người có năng lực trách nhiệm hình sự là
của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm
năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.