2.1.1 Môđun môi trường
2.1.2 Môđun tập hợp
2.1.3. Môđun đo lường
2.1.4. Môđun kích truyền động
2.1.5. Môđun truyền thông
2.1.6. Môđun xử lí
2.1.7. Môđun phần mềm
2.1.8. Môđun giao diện
CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HỆ
THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ
2.1 Các môđun của hệ thống cơ điện tử
•
Liên quan đến các thông số bên ngoài
•
Vừa đóng vai trò đầu vào, đầu ra.
•
Không hiện diện trong sản phẩm cơ điện
tử.
2.1.1 MOÂÑUN MOÂI TRÖÔØNG
06/28/14 4
“tia chíp”
• Đặc biệt đối với các hệ thống điều khiển trong
công nghiệp chú ý môi trường điện từ trường và
nhiễu tín hiệu do đột biến áp khi kích hoạt động
cơ ba pha nối tam giác.
2.1.2. MOÂÑUN TAÄP HÔÏP
•
Là toàn bộ hệ thống cơ khí, thể hiện hình dáng cơ sở
của các sản phẩm.
•
môđun xử lý thành các hành
động điều khiển trên một máy
móc hoặc thiết bị.
-Hệ thống kích truyền động-cơ khí
( cam,bánh răng,đai-xích, ),
truyền động -thủy khí( thủy lực-
khí nén), kích động điện( động
cơ AC,DC )
2.1.5. MOÂÑUN TRUYEÀN THOÂNG
-Điều khiển trung tâm (đầu những năm 70)
-Điều khiển phân cấp.
-Hệ điều khiển phân quyền.
2.1.6. MOÂÑUN XÖÛ LYÙ
•
Môđun xử lý, xử lý thông tin do môđun giao diện và
môđun đo lường cung cấp
•
Bộ vi xử lý được chia thành 3 vùng:
•
Bộ xử lý trung tâm (CPU) nhận biết và thực hiện các
lệnh của chương trình.
•
Giao diện nhập-xuất để quản lý và truyền thông giữa
bộ xử lý và thế giới bên ngoài.
•
Bộ nhớ để lưu giữ chương trình và dữ liệu.
•
Đường truyền bus: Data bus, address bus, control bus.
Sự tương tác của môđun xử lý với các
môđun khác.
Hệ thống thông tin bao gồm tất cả các khía cạnh về
truyền thông tin, từ quá trình xử lý tín hiệu cho hệ
thống điều khiển đến các kỹ thuâït phân tích.
Một hệ thống thông tin là một bộ kết hợp từ 4 lónh
vực:
1. các hệ thống giao tiếp,
2.xử lý tín hiệu,
3.hệ thống điều khiển
4.các phương pháp số học.
Trong các tiếp cận cơ điện tử chúng ta liên hệ phần
lớn về mô hình hóa, mô phỏng, điều khiển tự động và
các phương pháp số học cho công việc tối ưu hóa.
2.2.1.1 Mô Hình Hóa Và Mô Phỏng
Mô hình hóa là quá trình mô tả hoạt động chấp hành của một hệ
thống thực b ng một tập hợp các phương trình toán học và các ằ
biểu thức logic. Thuật ngữ hệ thống thực ý nói là các hệ thống vật
lý, là hệ thống mà tất cả các hoạt động đáp ứng của nó đều dựa
trên cơ cấu vật lý và năng lượng. Các mô hình có thể được phân
loại thành hai loại: mô hình t nh và mô hình động. Mô hình t nh là ĩ ĩ
mô hình mô tả hệ thống mà không có sự truyền năng lượng, hay
hình thức chuyển đổi năng lượng nào trong nó. Trái với mô hình
t nh là mô hình động. ĩ
Các mô hình là một cấu trúc nhân-quả. Chúng tiếp nhận thông
tin bên ngoài vào và xử lý chúng theo các phương trình toán và
biểu thức logic trong chúng để cho ra một hay nhiều đầu ra.
Thông tin đưa vào mô hình có thể có giá tr cố đ nh ho c thay đổi ị ị ặ
theo thời gian.
Một đơn v thông tin đầu vào có giá tr cố đ nh được gọi là một ị ị ị
biến. Còn đơn v thông tin thay đổi theo thời gian được gọi là một ị
tín hiệu đầu vào.
này cho phép người thiết kế ghi nhớ và truy cập nhanh kết
quả đã mô phỏng mà không phải “chạy lại quá trình mô
phỏng. Trừ một vài phần mềm như : Visio, Rflow, ABC
Flowcharter thì hầu như tất cả các phần mềm được sử
dụng phổ biến như : Matrixx/System Build (hãng
Integrated Systems), Easy5 (hãng Boeing),
Mathlab/Simulink (Mathworks), VisSim (Visual Solution)
và Labview (National Instruments) đều có chức năng mô
phỏng theo cùng.