LUẬN VĂN: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội - Pdf 15



1 LUẬN VĂN:

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu ở Công ty cổ phần sản xuất và dịch
vụ cơ điện Hà Nội

xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội “ .
Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội là doanh nghiệp nhà
nước có quy mô vừa, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao trong chi phí sản
xuất của doanh nghiệp. Quá trình thực tập tại công ty giúp em thấy được vai trò của 3
công tác kế toán vật liệu từ khâu lập và luân chuyển chứng từ, lựa chọn tài khoản kế
toán vào sổ kế toán đến lập báo cáo kế toán. Trên quan điểm đó, phạm vi nghiên
cứu đề tài của em gồm các nội dung sau:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán nguyên vật
liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ
phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội.
Chương III: Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ
phần sản xuất và dịch vụ cơ điện Hà Nội.

chương I

Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán
nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu.

1. Đặc điểm, vai trò, vị trí cúa nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
1.1. Đặc điểm:
Một doanh nghiệp sản xuất phải có đủ ba yếu tố: lao động, tư liệu lao động,
đối tượng lao động. Ba yếu tố này có sự tác động qua lại với nhau để tạo ra của cải
vật chất cho xã hội. Đối tượng lao động là tất cả mọi vật có sẵn trong tự nhiên ở
quanh ta mà lao động có ích của con người có thể tác động vào. Đối tượng lao động

quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản,
dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí, giảm mức tiêu hao nguyên
vật liệu là vấn đề vô cùng quan trọng mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần
phải quan tâm. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm và trong một chừng mực nào đó việc giảm mức
tiêu hao nguyên vật liệu còn tiết kiệm được nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn
kiệt dần, là cơ sở để tăng sản phẩm xã hội.

2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Trong điều kiện hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển trên
cơ sở thoả mãn nhu cầu vật chất và văn hoá của cộng đồng xã hội. Việc sử dụng
nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả ngày càng được coi trọng. Do vậy
công tác quản lý là yêu cầu tất yếu của mọi phương thức sản xuất. Xã hội ngày càng
phát triển, nhu cầu của xã hội ngày càng cao đòi hỏi sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn,
chất lượng cao hơn, đa dạng về mẫu mã chủng loại về màu sắc. . Chính vì vậy mà
vật liệu cấu thành nên sản phẩm cũng phải không ngừng được nâng cao về chất 5
lượng và chủng loại. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay các ngành sản
xuất chưa đáp ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho yêu cầu sản xuất, do đó yêu cầu công
tác quản lý vật liệu phải toàn diện ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và
sử dụng nguyên vật liệu.

- ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hoá khác nhau, công dụng
khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau do đó thu mua phải làm sao cho đủ
số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trong
định mức. Đặc biệt quan tâm tới chi phí thu mua làm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu
một cách tối đa.
- ở khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định, phù hợp với
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.

1.Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tiến hành sản xuất phải sử
dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, để quản lý tốt cần phải tiến hành phân
loại. Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các vật liệu cùng loại với nhau theo một
đặc trưng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản lý và hạch
toán. Phân loại vật liệu có thể dựa trên những tiêu thức như sau:

1.1.Căn cứ vào công dụng của nguyên vật liệu.
Theo cách phân loại này nguyên vật liệu được phân thành:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực
thể chính của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản
xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng,
mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục
vụ cho lao động của công nhân ( ví dụ: dầu nhờn, hồ, keo, thuốc chống gỉ, xà phòng
, giẻ lau. . .)
- Nhiên liệu: Là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
sản xuất kinh doanh: xăng dầu, hơi đốt, than.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải . . .
Vật liệu và thiết bị XDCB: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua
vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loai vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, sắt. . .)
- Phế liệu thu hồi: Là những nguyên vật liệu bị thải loại ra khỏi quá trình sản
xuất, có thể được tái sử dụng hoặc đem bán.

1.4. Căn cứ vào quyền sở hữu: 8
Nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại NVL do
doanh nghiệp tự sản xuất , mua ngoài đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các NVL
nhận gia công chế biến hay nhận giữ hộ.

Tuy nhiên trong các cách phân loại trên thì cách phân loại theo công dụng là ưu việt
hơn cả.

2. Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo những yêu cầu thống
nhất. Việc đánh giá nguyên vật liệu mang một ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc
tổ chức hạch toán nguyên vật liệu.
2.1.Các chỉ tiêu đánh giá nguyên vật liệu.
- Giá thực tế: Giá thực tế của nguyên vật liệu là giá được xác định dựa trên
những căn cứ khách quan, được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng
minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu. Giá thực
tế của nguyên vật liệu là cơ sở pháp lý để phản ánh tình hình luân chuyển nguyên
vật liệu và nó được dùng để ghi nguyên vật liệu tồn kho và lập các báo cáo kế toán.
- Giá hạch toán: Giá hạch toán là loại giá ổn định, được xác định ngay ở đầu
kỳ hạch toán, thường dựa trên giá thực tế cuối kỳ trước hay giá kế hoạch của kỳ
này. Giá hạch toán là loại giá có tính chủ quan nên chỉ sử dụng để theo dõi việc luân


2.3.Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho.
Việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được căn cứ vào đặc điểm hoạt
động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ cuả cán bộ
kế toán. Có nhiều phương pháp được sử dụng để tính giá nguyên vật liệu xuất dùng.
Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể để lựa chọn một trong những phương
pháp sau đây:

2.3.1. Phương pháp FIFO ( nhập trước, xuất trước).
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất
trước, xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu
mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giá
trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.
Phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả có xu hướng ổn định hoặc
có xu hướng giảm. 10

2.3.2.Phương pháp LIFO ( nhập sau, xuất trước).
Phương pháp này giả định những vật liệu được mua sau cùng sẽ được xuất
trước tiên, ngược lại với phương pháp FIFO ở trên.
Phương pháp LIFO thích hợp trong trường hợp lạm phát, giá cả có xu hướng tăng.

2.3.3. Phương pháp giá đơn vị bình quân.
Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ được
tính căn cứ vào số lượng xuất dùng trong kỳ và đơn giá bình quân để tính.

Giá thực tế vật liệu Số lượng vật liệu Giá đơn vị

điểm của hai phương pháp giá bình quân trên, vừa chính xác vừa cập nhật. Nhược
điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, phải tính toán nhiều lần.

2.3.4.Phương pháp giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếc
hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất ( trừ trường hợp điều chỉnh).
Khi xuất nguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của nguyên vật liệu đó. Do
vậy, phương pháp này có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp
trực tiếp và thường sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.

2.3.5.Phương pháp hệ số giá.
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán ( loại giá ổn định
được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp).Để theo dõi chi tiết tình hình
nhập, xuất hàng ngày, cuối tháng cần phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế
vật liệu xuất dùng dựa vào hệ số giá thực tế với hệ số giá hạch toán.

Giá thực tế
vật liệu = Giá hạch toán vật liệu x Hệ số giá
xuất dùng xuất dùng vật liệu

Hệ số giá Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong
kỳ
vật liệu =
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ+ Giá hạch toán vật liệu nhập
trong kỳ

Tuỳ thuộc vào đặc điểm , yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà
hệ số giá vật liệu có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loại vật
Liên1: Do bộ phận lập phiếu giữ. Liên2: Thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển
cho kế toán. Liên 3( nếu có): Người nhập giữ. Còn hợp đồng mua hàng, hoá đơn
của người bán được giao cho bộ phận tài vụ , làm thủ tục thanh toán và ghi sổ kế
toán. 13

1.3.Tổ chức chứng từ quá trình xuất kho nguyên vật liệu.
Trong mọi trường hợp xuất kho nguyên vật liệu bất cứ sử dụng cho mục đích
gì đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục, chứng từ qui định và phải thực hiện
nghiêm ngặt việc cân, đong, đo đếm tuỳ theo từng loại nguyên vật liệu. Trên các
chứng từ xuất vật liệu phải ghi rõ mục đích sử dụng nguyên vật liệu (xuất cho ai, để
làm gì )
Phiếu xuất kho do bộ phận cung ứng lập để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư
xuất kho cho các bộ phận, phân xưởng để có kế hoạch cung ứng vật tư kịp thời cho
sản xuất và làm căn cứ để kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Phiếu xuất kho lập thành 3 liên ( Liên 1: Do bộ phận lập phiếu giữ; Liên 2 :
Thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán; Liên 3: người nhận vật tư giữ).
Phiếu xuất vật tư sử dụng trong trường hợp xuất kho nguyên vật liệu không thường
xuyên với số lượng ít.
Trường hợp sử dụng nguyên vật liệu nhiều, phát sinh thường xuyên trong
tháng doanh nghiệp sử dụng " Phiếu xuất vật tư theo hạn mức". Phiếu xuất vật tư
theo hạn mức cho tháng nào chỉ có giá trị sử dụng trong tháng đó. Cuối tháng không
dùng hết vật tư đã lĩnh, đơn vị sử dụng phải lập phiếu nhập vật tư đem đến kho cùng
với số vật tư thừa và phiếu xuất vật tư theo hạn mức, thủ kho ghi số lượng thừa trả
lại vào cả hai phiếu.
Đối với trường hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung ứng căn cứ vào những
thoả thuận của khách hàng để lập " Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho". Phiếu này được
lập làm 3 liên: Một liên giao cho khách hàng; một liên giao cho bộ phận cung ứng;

* Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song
song. Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Bảng tổng hợp
nhập, xuất,
tồn kho nguyên
v
ật liệu

Kế toán tổng
h
ợp

Phiếu nhập
kho

Thẻ kho

chuyển để hạch toán số lượng và số tiền cuả từng danh điểm vật tư theo từng kho.
Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ nhập -
xuất phát sinh trong tháng của từng loại vật liệu, mỗi loại chỉ ghi một dòng trong sổ.
Cuối tháng, đối chiếu số lượng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho,
đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp. * Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Chứng Từ
nh
ậpThẻ kho

Chứng Từ
xu
ất Bảng kê nhập

cho cả năm, trước ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ . Ghi
xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.

* Tại phòng kế toán: Định kỳ, kế toán phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm
tra việc ghi chép của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận được chứng từ, kế
toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giá hạch toán), tổng cộng số tiền và
ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vừa tính
được của từng nhóm vật tư ( nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập - xuất -
tồn kho. Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ được ghi trên cơ sở các
phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất vật tư. Tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất trong
tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật tư.
Số dư này được dùng để đối chiếu với cột số tiền trên sổ số dư ( số liệu trên sổ số 17
dư do kế toán tính bằng cách lấy số lượng tồn kho nhân với giá hạch toán).

* Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư.


Chứng từ
nhập kho
Chứng từ
nhập kho
Phiếu giao
nhận chứng từ
nh
ập

Bảng luỹ kế
nhập, xuất,
t
ồn kho

Phiếu giao
nhận chứng từ
xu
ất
18
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
trên sổ kế toán. Theo phương pháp này, các tài khoản nguyên vật liệu được dùng để
phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu. Vì vậy,
nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong
kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn kho,
so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán với nguyên tắc tồn kho thực tế


- TK 133: Thuế giá trị gia tăng ( GTGT) được khấu trừ.
TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, được hoàn
lại.
+ Bên nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh trong kỳ.
+ Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( đã
khấu trừ, trả lại hàng mua, chiết khấu, giảm giá hàng mua, được hoàn lại )
+ Dư nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ sẽ được hoàn
lại nhưng chưa nhận.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác để hạch toán như : TK
111; TK 112; TK 141; TK 331, TK 621, TK 641, TK 642

2.Kế toán tình hình biến động nguyên vật liệu.
2.1. Kế toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu.
2.1.1.Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Trường hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, kế toán
ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết): Giá mua thực tế không có thuế.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK liên quan ( 331,111,112,141 ): Tổng giá thanh toán.

- Trường hợp doanh nghiệp được giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại (
nếu có) ghi:
Nợ TK 331(chi tiết): Trừ vào số tiền hàng phải trả.
Nợ TK 111,112 : Số tiền được người bán trả lại.
Nợ TK 1388 : Số tiền trả lại được người bán chấp nhận.
Có TK 152 (chi tiết): Số giảm giá hàng mua hay hàng mua
trả lại theo giá không có thuế.
Có TK 133 : Thuế GTGT tương ứng

+ Nếu nhập theo số hoá đơn: Ghi nhận số nhập như trường hợp ở trên. Số
thừa coi như giữ hộ người bán và ghi nợ TK 002, khi xử lý số thừa ghi có TK
002. Đồng thời, căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán như sau:

* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152 (chi tiết): Trị giá hàng thừa ( giá không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán của số hàng thừa 21
Đồng thời ghi Có TK 002

* Nếu không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152 ( chi tiết) : Trị giá hàng thừa ( không có thuế GTGT)
Có TK 721 : Số thừa không rõ nguyên nhân
Đồng thời ghi Có TK002

- Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn.
Kế toán chỉ ghi tăng nguyên vật liệu theo trị giá hàng thực nhận, số thiếu căn cứ
vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán biết và ghi sổ như sau:
+ Khi nhập:
Nợ TK 152(chi tiết): Trị giá số thực nhập kho theo giá không thuế
Nợ TK 138 ( 1381) : Trị giá số thiếu (không có thuế)
Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT theo hoá đơn
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
+ Khi xử lý:
* Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 ( chi tiết) : Người bán giao nốt số còn thiếu
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu


Nợ TK 152 ( chi tiết) :
Có TK 331:
Sang tháng sau khi hoá đơn về, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế bằng
một trong ba cách sau:
+ Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút
toán thường.
+ Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán
đỏ (nếu giá tạm tính > giá thực tế); bằng bút toán thường (nếu giá tạm tính< giá
thực tế).
+ Cách 3: Dùng bút toán đảo ngược để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi.
Sau đó, ghi lại giá thực tế bằng bút toán đúng như bình thường.

- Trường hợp hoá đơn về nhưng hàng chưa về.
Kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ " Hàng mua đang đi đường". Nếu trong
tháng hàng về thì ghi sổ bình thường. Còn nếu cuối tháng vẫn chưa về thì ghi:
Nợ TK 151 : Trị giá hàng mua không có thuế GTGT
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan ( 331, 111,112,141 ): Tổng giá thanh toán
23
Sang tháng sau khi hàng về ghi :
Nợ TK 152( chi tiết) : Nếu nhập kho
Nợ TK 621,627 : Nếu xuất thẳng cho sản xuất, cho phân xưởng
Có TK 151: Hàng đi đường kỳ trước đã về

- Trường hợp Nguyên vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế
biến:

nếu nguyên vật liệu mua về được đưa ngay vào sử dụng)

2.2. Kế toán các nghiệp vụ làm giảm nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản
xuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh Mọi
trường hợp giảm nguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của TK 152.

- Trường hợp xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621(chi tiết đối tượng) : Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ dịch vụ
Nợ TK 627( 6272- chi tiết PX) : Xuất dùng cho phân xưởng
Nợ TK 641 ( 6421) : Xuất phục vụ bán hàng
Nợ TK 642 (6422 : Xuất dùng cho nhu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
Nợ TK 241 : Xuất cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa TSC
Đ
Có TK 152 (chi tiết NVL) : Giá thực tế NVL xuất dùng

- Trường hợp xuất góp vốn liên doanh: Căn cứ vào giá gốc của nguyên vật
liệu xuất góp vốn liên doanh và giá trị vốn góp được liên doanh chấp nhận, phần
chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ được phản ánh vào TK 412 "
Chênh lệch đánh giá lại tài sản" ( nếu giá vốn > giá trị vốn góp thì ghi Nợ; giá vốn <
giá trị vốn góp thì ghi Có)
Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ ( Có) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế NVL xuất góp vốn liên doanh

- Trường hợp xuất thuê ngoài gia công chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất kho thuê gia công chế biến

TK 151,411,222 TK 627,641 ,642 Tăng do mua ngoài
( Tổng giá thanh toán)

Nguyên vật liệu tăng do
các nguyên nhân khác
Xuất cho các nhu cầu
khác ở PX, bán hàng
Quản lý xây dựng cơ
bản

Trích đoạn Thủ tục nhập xuất và chứng từ sử dụng: Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty cổ phần sản xuất và dịch vụ cơ điện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status