GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NHTMCP SÀI GÒN-CHI NHÁNH
THỐNG NHẤT- QUỸ TIẾT KIỆM BÀU CÁT
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GVHD: GV.Cao Ngọc Thủy
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy
Lớp - Khóa: NH06-K36
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 2
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm được học tập dưới một môi trường đại học đầy năng động và
được sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô tại mái trường Đại học Kinh tế TP.HCM
đã giúp em rèn luyện được rất nhiều điều không chỉ về kiến thức mà còn cả về kỹ
năng sống để em chuẩn bị được những hành trang cần thiết bước vào cuộc sống. Vì
vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các quý thầy cô và đặc biệt là các
quý thầy cô trong khoa Ngân hàng đã luôn tận tụy dìu dắt chúng em.
Và hơn nữa để em có thể hoàn thành tốt được khóa luận tốt nghiệp này em đã
nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Cao Ngọc Thủy, cô đã dành rất
nhiều thời gian tận tình góp ý và giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt nhất đề tài
này. Em xin chân thành cảm ơn cô.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn và đặc biệt là chị Võ Thị Phương Trang và chị Nguyễn
Xuân Hương cùng các anh chị tại Quỹ tiết kiệm Bàu Cát đã tạo điều kiện tốt cho em
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 5
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỘI SỞ SCB
Biểu đồ 1.1: Tổng nguồn vốn huy động của SCB qua các năm 2011-2013
Biểu đồ 1.2: Dư nợ tín dụng của SCB trong 3 năm 2011-2013
Biểu đồ 1.3: Tổng lợi nhuận trước thuế của SCB từ 2011-2013
Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động từ năm 2012-tháng 1/2014 của Quỹ tiết kiệm
Bàu Cát
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 6
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AUD : Đô la Úc.
BCTC : Báo cáo tài chính.
BPNQ : Bộ phận ngân quỹ.
CMND : Chứng minh nhân dân.
CNTT : Công nghệ thông tin.
EUR : Đồng Euro.
GBP : Bảng Anh.
GDV : Giao dịch viên
GTCG : Giấy tờ có giá.
Nguồn vốn tại ngân hàng được huy động dưới rất nhiều hình thức khác nhau
như là: phát hành giấy tờ có giá, huy động bằng tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết
kiệm của cá nhân và doanh nghiệp….Tuy nhiên thì hình thức huy động có tính
thường xuyên và ổn định nhất là huy động bằng tiền gửi tiết kiệm. Nhận thấy được
những ưu điểm bằng hình thức huy động vốn này nên các ngân hàng thương mại
hiện nay thường tập trung phát triển và đưa ra rất nhiều sản phẩm, mức lãi suất phù
hợp, hấp dẫn để thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi này trong dân cư. Vì vậy việc
nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động kế toán huy động vốn bằng hình thức trên là rất
cần thiết do đó em đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn-Chi nhánh
Thống Nhất-Quỹ tiết kiệm Bàu Cát” làm đề tài khóa luận cho mình.
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 8
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn-Quỹ tiết kiệm Bàu cát
Đưa ra được những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán
nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn- Chi nhánh Thống Nhất - Quỹ tiết kiệm Bàu Cát thông qua việc phân tích,
đánh giá thực trạng hoạt động này tại ngân hàng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn-Quỹ tiết kiệm Bàu Cát.
4. Phạm vi nghiên cứu
Do đặc điểm của đơn vị thực tập nên bài viết chỉ tập trung vào nghiên cứu thực
trạng hoạt động kế toán nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn-Quỹ tiết kiệm Bàu Cát trong 2 năm 2012-2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn là phương pháp nghiên cứu
dựa trên các tài liệu có sẵn (hay còn gọi là tài liệu thứ cấp) là tài liệu do đơn vị thực
1.1.1. Lịch sử các ngân hàng trước khi hợp nhất
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn ( Saigon Commercial Bank-SCB)
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn có tiền thân là Ngân hàng thương mại
cổ phần Quế Đô và được thành lập năm 1992 theo Giấy phép hoạt động số
00018/NH-GP ngày 06/06/1992 của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và
giấy phép thành lập số 308/GP-UB ngày 26/06/1992 của UBND TP.HCM cấp, đến
ngày 8/4/ 2003 đã đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB).
SCB là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động có hiệu quả trên
thị trường tài chính cụ thể từ ngày 27/12/2010 SCB có vốn điều lệ đạt được
4,184,795,040,000 đồng, đến ngày 30/9/2011 tổng tài sản của SCB đạt được 77,985
tỷ đồng tăng 30% so với đầu năm. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn có mạng
lưới hoạt động trải dài rộng khắp cả nước với 132 điểm giao dịch. Có nhiều chính
sách linh hoạt, sản phẩm đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng cùng với sự nhiệt
tình, thái độ làm việc tích cực luôn quan tâm đến khách hàng của cán bộ, nhân viên
ngân hàng đã giúp SCB đạt được những hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng và trở
thành người bạn tin cậy luôn đồng hành cùng khách hàng.
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 11
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa ( Vietnam Tin Nghia Joint
Stock Bank- Vietnam Tin Nghia Bank)
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa có tiền thân là Ngân hàng
thương mại cổ phần Tân Việt và được thành lập vào năm 1992 theo Giấy phép hoạt
động số 0164/NH–GP ngày 22 tháng 08 năm 1992 do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp, đến ngày 18/1/2006 đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Thái
Bình Dương theo Quyết định số 75/QĐ-NHNN, tháng 1/2009 đổi tên thành Ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa. Tính đến cuối tháng 9/2011,
Vietnam Tin Nghia Bank có vốn điều lệ đạt 3,399,000,000,000 đồng và tổng tài sản
đạt 58,939 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2010 vượt 7.16% so với kế hoạch. Mạng
lưới hoạt động của ngân hàng trải dài từ Nam ra Bắc bao gồm 83 điểm giao dịch.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, ngân hàng thương mại cổ phần Việt
phần Sài Gòn (hợp nhất) đã có ngay những lợi thế cạnh tranh nhất định trong lĩnh
vực ngân hàng và nhanh chóng đứng vào top một trong năm ngân hàng thương mại
cổ phần lớn nhất Việt Nam.
1.2. Cơ cấu tổ chức và sơ lược nhiệm vụ các phòng ban của ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn.
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn được thể hiện qua sơ
đồ như sau:
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 13
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
ỦY BAN QUẢN LÝ RỦI RO
ỦY BAN CHIẾN LƯỢC
ỦY BAN NHÂN SỰ
BAN TƯ VẤN
VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 14
Mối quan hệ trực tiếp
Mối quan hệ phối hợp
TRUNG TÂM
ĐÀO TẠO
PHÒNG TỔ
CHỨC NHÂN
SỰ
PHÒNG KẾ
HOẠCH
CHIẾN LƯỢC
PHÒNG KẾ
TOÁN TÀI
CHÍNH TỔNG
HỢP
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
NGUỒN
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất SCB, quyết định
những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và điều lệ SCB quy
định.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để
quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.
Tổng giám đốc: Là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động
của Ngân hàng theo đúng pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ,
quy chế, quy định của Ngân hàng, đồng thời tham mưu cho Hội đồng quản trị về
mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách. Ban điều hành còn bao gồm các Phó Tổng
giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ máy chuyên môn nghiệp vụ là những người hỗ
trợ Tổng giám đốc về mặt điều hành.
Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan có trách nhiệm kiểm
tra hoạt động tài chính của Ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hoạch toán,
hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng SCB.
Bộ phận kiểm toán nội bộ: là bộ phận trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Ban kiểm soát. Bộ phận này có nhiệm vụ lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng
năm và thực hiện các hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch, các chính sách, quy
trình và thủ tục kiểm toán nội bộ được phê duyệt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả;
kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập khách quan đối với tất cả các đơn vị, bộ
phận, các hoạt động của tổ chức tín dụng dưa trên mức độ rủi ro và mức độ ảnh
hưởng đến hoạt động của tổ chức tín dụng; kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc
phục sai sót, kiểm soát nội bộ…. lập báo cáo kiểm toán; thông báo và đệ trình kịp
thời các kết quả kiểm toán nội bộ cho các bên hữu quan trọng và ngoài tổ chức tín
dụng theo đúng các chính sách, quy trình, quy định của tổ chức tín dụng và theo
pháp luật.
Ban tư vấn: là bộ phận có trách nhiệm tham mưu cho Hội đồng quản trị các vấn
đề liên quan đến mọi hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành ngân hàng.
toàn hệ thống SCB, quản lý Tài sản Nợ và Tài sản Có của toàn hệ thống SCB.
Phòng đầu tư: quản lý thực hiện đầu tư trong toàn bộ hệ thống SCB.
Khối vận hành:
Trung tâm thanh toán: Quản lý tác nghiệp về hoạt động tại Trung tâm thanh
toán, làm đầu mối thanh toán, xử lý các giao dịch thanh toán trong toàn hệ thống
SCB và các giao dịch thanh toán trong và ngoài nước; nhằm đảm bảo các giao dịch
được xử lý chính xác, an toàn, hiệu quả, tuân thủ các quy định của pháp luật, các
chính sách nội bộ đồng thời cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng chất lượng cao.
Phòng ngân quỹ: Quản lý kho quỹ hội sở hoạt động an toàn hiệu quả, xử lý các
nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, quản lý
tiền mặt tại Hội sở đồng thời cân đối quỹ tiền mặt cho nhu cầu toàn ngân hàng.
Phòng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế: Tham mưu cho Ban điều hành trong các
hoạt động đối ngoại và quan hệ hợp tác với các đối tác là ngân hàng, các định chế
tài chính trong và ngoài nước, tham mưu việc thiết lập quan hệ đại lý với các ngân
hàng và tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong
toàn hệ thống SCB an toàn, hiệu quả.
Khối hỗ trợ:
Phòng Marketing: tổ chức và thiết lập các chiến lược quảng cáo sản phẩm, chịu
trách nhiệm trong việc giới thiệu và quảng bá hình ảnh SCB đến với khách hàng,
quản lý các website phục vụ hoạt động marketing.
Phòng quan hệ đối ngoại: Xây dựng và phát triển hệ thống thương hiệu ngân
hàng, kiểm soát và hỗ trợ quản lý hình ảnh, triển khai các chương trình quảng bá sản
phẩm dịch vụ ngân hàng tại các chi nhánh, phòng giao dịch.
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 19
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
Phòng hành chính quản trị: thực hiện các chức năng hành chính văn phòng
hậu cần.
Ban quản lý tòa nhà: Phụ trách các hoạt động hàng ngày của tòa nhà, tổ chức
hệ thống giám sát quản lý tòa nhà, đề xuất các biện pháp nâng cấp và cải tiến hoạt
mục tiêu hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, quản trị, bảo trì, nâng cấp kỹ thuật hệ
thống mạng CNTT bao gồm mạng lưới nội bộ, mạng diện rộng, mạng kết nối SCB
với bên ngoài, đồng thời nghiên cứu và phát triển các phần mềm ứng dụng phục vụ
kinh doanh của SCB.
Phòng nghiệp vụ ngân hàng điện tử: Tổ chức triển khai, thực hiện các nghiệp
vụ ngân hàng điện tử, tham mưu xây dựng các chiến lược phát triển nghiệp vụ ngân
hàng điện tử.
Sở giao dịch/ Chi nhánh và đơn vị trực thuộc:
Sở giao dịch/ Chi nhánh: Là đơn vị trực thuộc ngân hàng, có con dấu riêng,
thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ ngân hàng theo quy định của pháp luật và của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm: Là đơn vị hạch toán báo sổ và có con dấu
riêng, được phép thực hiện một phần các nội dung hoạt động của Sở Giao dịch/ Chi
nhánh theo ủy quyền của Giám đốc Sở Giao dịch/ Chi nhánh theo các quy định của
pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
1.3. Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn cung
cấp
Nhóm khách hàng cá nhân: Tận dụng ưu thế về mạng lưới giao dịch rộng nên
ngân hàng có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ để thu hút nguồn vốn từ các khách hàng
cá nhân cũng như phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân như là: tiền gửi tiết kiệm,
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 21
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
tiền gửi thanh toán, tiền gửi online, cho vay bổ sung vốn kinh đối với hộ kinh
doanh, cho vay mua nhà, mua xe ô tô, cho vay du học, cho vay tiểu thương chợ, cho
vay cầm cố sổ/thẻ tiết kiệm, chuyển tiền thanh toán đa tệ, chuyển đổi ngoại tệ, kinh
doanh vàng, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền ra nước ngoài, dịch vụ thanh toán hóa
đơn, dịch vụ cung ứng và thanh toán séc trong nước, dịch vụ thu chi hộ tận nơi….
Nhóm khách hàng doanh nghiệp bao gồm các sản phẩm như: tiền gửi có kì
hạn, tiền gửi thanh toán, cho vay ủy thác, cho vay cầm cố lô hàng xuất khẩu, cho
vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho vay cầm cố chứng khoán, bao lãnh thanh toán
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC 2011-2013 của SCB và website finance.vietstock.vn
Nguồn vốn huy động của SCB tăng lên rất cao từ 58,633,444 triệu đồng năm
2011 lên đến 147,098,061 triệu đồng vào năm 2013 (tăng 88,464,617 triệu đồng).
Đóng góp trong mức tăng đáng kể của nguồn vốn huy động này là sự gia tăng rất
lớn nguồn vốn huy động thị trường liên ngân hàng và vay tái cấp vốn từ ngân hàng
nhà nước (NHNN) đặc biệt là vào cuối năm 2011, trong đó tổng số vốn hỗ trợ liên
ngân hàng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) tính đến tháng 12
năm 2012 là trên 2,400,000 triệu đồng trên tổng số tài sản mà 3 ngân hàng ( Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn trước khi hợp nhất, ngân hàng Việt Nam Tín
Nghĩa, ngân hàng Đệ Nhất ) đem ra đảm bảo là 30,000,000 triệu đồng.
Sau một năm kể từ khi SCB hợp nhất chính thức đi vào hoạt động ngày 1 tháng
1 năm 2012 thì ngân hàng đã đạt được những tiến triển tích cực như là cải thiện
đáng kể tình trạng thanh khoản, năng lực tài chính thông qua các giải pháp tăng vốn
điều lệ, gọi vốn của nhà đầu tư nước ngoài, củng cố giá trị tài sản đảm bảo, đẩy
mạnh xử lý nợ đồng thời cùng với việc đưa ra nhiều sản phẩm hấp dẫn thu hút
nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và trong dân cư. Do đó huy động vốn từ nền kinh
tế của SCB đã tăng 35.9% trong năm 2012 và tăng 7% trong 2 tháng đầu năm 2013
và vào cuối năm 2013 tổng nguồn vốn huy động đạt được 147,098,061 triệu đồng
tăng khoảng 85.75% so với năm 2012.
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 23
GVHD: GV. Cao Ngọc Thủy Khoá luận tốt nghiệp
Mặc dù trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay đang có sự cạnh tranh khá gay gắt
giữa các ngân hàng thương mại về huy động vốn nhưng SCB vẫn có được sự tăng
trưởng khá tốt về nguồn vốn huy động. Điều này đã cho thấy được những nổ lực rất
nhiều của SCB trong những năm vừa qua, đặc biệt đó là sự nổ lực trong việc đưa ra
khá nhiều sản phẩm, dịch vụ, chương trình khuyến mãi linh hoạt, đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng cùng với mức lãi suất phù hợp mang tính cạnh tranh cao và
chương trình chăm sóc khách hàng, thái độ làm việc chu đáo, thân thiện với khách
hàng. Thông qua đó đã giúp SCB tạo dựng được một cơ sở khách hàng nhất định và
luôn đảm bảo việc giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới.
thời tạo dựng được sự an tâm và niềm tin của KH dành cho NH, đó là một trong
những yếu tố tác động giúp NH thu hút nguồn vốn huy động đáng kể trong năm
2013 (tổng huy động vốn tăng gần gấp 2 lần so với năm 2012). Cùng với sự tăng
trưởng mạnh trong nguồn vốn huy động thì dư nợ tín dụng của SCB cũng tiếp tục
tăng trong năm 2013 khi tăng 1.36% so với năm 2012, đạt 88,349,590 triệu đồng.
1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Tuy nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng của SCB đều tăng từ năm 2011-
2013 nhưng kết quả hoạt động kinh doanh lại giảm xuống thể hiện qua biểu đồ 1.3
về tổng lợi nhuận trước thuế đạt được của SCB.
SVTH: Lưu Thị Thùy Thúy Trang 25