Báo cáo tốt nghiệp
“Phát triển cho vay cá nhân tại Tổng công ty tài
chính cổ phần Dầu khí Việt Nam” MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Chương 1 : Cơ sở lý luận về cho vay cá nhân tại công ty tài chính 9
1.1 Hoạt động cho vay của công ty tài chính 9
1.1.1 Khái quát về công ty tài chính 9
1.1.2 Họat động cho vay của công ty tài chính 10
1.1.2.1 Khái niệm 10
1.1.2.2 Các hình thức phân loại cho vay 11
1.2 Cho vay cá nhân của công ty tài chính 13
1.2.1 Khái niệm cho vay cá nhân 13
1.2.2 Đặc điểm cho vay cá nhân 14
1.3 Phát triển cho vay cá nhân của công ty tài chính 17
1.3.1 Khái niệm 17
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay cá nhân
2.3.1 Thành công 43
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 45
2.3.2.1 Hạn chế 45
2.3.2.2 Nguyên nhân 48
Chương 3 : Giải pháp phát triển cho vay cá nhân tại tổng công ty Tài chính
cổ phần Dầu khí Việt Nam 52
3.1 Định hướng cho vay cá nhân của PVFC trong thời gian tới 52
3.1.1 Nhu cầu của cá nhân thời gian tới 52 3.1.2 Định hướng phát triển cho vay cá nhân của PVFC trong thời gian tới
54
3.2 Giải pháp phát triển cho cá nhân tại PVFC 55
3.2.1 Đa dạng hóa các loại hình cho vay 55
3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách khách hàng 57
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 58
3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing 61
3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ thông tin 63
3.2.6 Phát triển số lượng khách hàng 64
3.3 Kiến nghị 65
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước 65
3.3.2 Kiến nghị với NHNN 67
Kết luận 69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PVFC Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà nước
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân theo tài sản đảm bảo 32
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay cá nhân theo mục đích vay vốn tại PVFC 34
Bảng 2.7 Lợi nhuận thu được từ cho vay và cho vay cá nhân 36
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng của PVFC 37
Bảng 3.1Dự kiến hoạt động cho vay cá nhân năm 2009 – 2010 48
Các biểu đồ
Biểu 2.1 Tổng dư nợ cho vay của PVFC 2006-2008 27
Biểu 2.2Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân theo tài sản đảm bảo 32
Biểu 2.3 Cơ cấu cho vay cá nhân theo mục đích vay năm 2007 38
Biểu 2.4 Doanh thu và lợi nhuận cho vay cá nhân qua các năm 39
Biểu 2.5Tỷ trọng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ cho vay tại PVFC
40
Biểu 3.1 Tỷ trọng hạn mức cho vay cá nhân 2009 của các chi nhánh 49 Lời nói đầu
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển
và hội nhập với thế giới. Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực
của Việt Nam đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, khuyến khích các
nhà đầu tư trong và ngoài nước tìm kiếm các lĩnh vực đầu tư hiệu quả,
trong đó có mô hình hoạt động của công ty tài chính. Bên cạnh đó, nhiều
tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp lớn của Việt Nam đã không ngừng
phát triển, do vậy cần có riêng công ty tài chính để phục vụ nhu cầu và đáp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp được trình bày
thành 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về cho vay cá nhân tại công ty tài chính
Chương 2 : Thực trạng cho vay cá nhân tại tổng công ty Tài chính
cổ phần Dầu khí Việt nam
Chương 3 : Giải pháp phát triển cho vay cá nhân tại tổng công ty
Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam
Chương 1 : Cơ sở lý luận về cho vay cá nhân
tại công ty tài chính
1.1 Hoạt động cho vay của công ty tài chính
1.1.1 Khái quát về công ty tài chính
Sự ra đời và phát triển của Công ty Tài chính gắn liền với sự phát
triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công
nghệ và các nhu cầu đa dạng của con người về các dịch vụ tài chính.
tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh.
Công ty Tài chính cổ phần: là Công ty Tài chính do các tổ chức và cá
nhân cùng góp vốn theo quy định của pháp luật, được thành lập dưới
hình thức Công ty cổ phần.
Công ty Tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng: là Công ty Tài chính
do một tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ
sở hữu theo quy định của pháp luật, hạch toán độc lập và có tư cách
pháp nhân.
Công ty Tài chính liên doanh : là Công ty Tài chính được thành lập
bằng vốn góp giữa bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín
dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gồm một hoặc
nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
Công ty Tài chính 100% vốn nước ngoài : là Công ty Tài chính được
thành lập bằng vốn của một hoặc của nhiều tổ chức tín dụng nước
ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1.1.2 Họat động cho vay của công ty tài chính
1.1.2.1 Khái niệm
Cho vay là việc công ty tài chính đưa tiền cho khách hàng với cam
kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do
Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành “Cho vay là một hình thức cấp tín
dụng, trong đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong một khoảng thời gian nhất định theo thoả
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
1.1.2.2 Các hình thức phân loại cho vay
Căn cứ theo thời hạn cho vay : cho vay được chia làm 3 loại bao
gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn.
- Cho vay ngắn hạn : là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng và
chức tài chính khác.
- Cho vay cá nhân : là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu của người dân
như mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản vay để trang trải các
chi phí thông thường của đời sống hoặc nhu cầu kinh doanh, đầu tư.
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản vay : gồm 2 loại
- Cho vay trực tiếp : là hình thức cho vay trong đó tổ chức tín dụng
cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,đồng thời người đi vay trực
tiếp hoàn trả nợ vay cho tổ chức. -
-
- Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời
hạn thanh toán. Mô hình cho vay gián tiếp được thực hiện như sau:
Công ty tài chính
Khách hàng
nhận vốn vay
Ngư
ờ
i thanh
toán nợ
Công ty tài chính Khách hàng 1.2 Cho vay cá nhân của công ty tài chính
1.2.1 Khái niệm cho vay cá nhân
Cơ sở cho vay cá nhân
dân có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi
lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế,…trước khi họ có đủ khả năng
về tài chính để hưởng thụ. Như vậy, nhờ các khoản cho vay cá nhân mà
khách hàng thỏa mãn được các nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống.
1.2.2 Đặc điểm cho vay cá nhân
Cho vay cá nhân có 8 đặc điểm chính
Thứ nhất là đối tượng của khoản cho vay
Mỗi sản phẩm dịch vụ mà công ty tài chính đưa ra đều xác định cho
mình một đối tượng khách hàng cần hướng tới để có thể phục vụ tốt nhất
cho nhu cầu của khách hàng. Tương tự, đối tượng vay của các khoản cho
vay cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình. Họ đi vay để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng, mua sắm của bản thân và gia đình, có thể là mua nhà, ô tô, đồ
nội thất, hoặc đi du học, đi du lịch và cũng có thể họ đi vay phục vụ cho
việc kinh doanh.
Thứ hai là nhu cầu vay của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ
nền kinh tế
Nhu cầu vay của khách hàng không chỉ phụ thuộc vào tình hình tài
chính của họ mà còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế trong những giai đoạn
cụ thể. Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển, người dân cảm thấy lạc quan
về tương lai và đặc biệt là về thu nhập được nâng cao của họ, vì vậy, họ
muốn tăng mức hưởng thụ của mình. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy
thoái, khủng hoảng, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin
tưởng, đặc biệt là khi thất nghiệp gia tăng và họ sẽ hạn chế chi tiêu. Vì thế
cho vay cá nhân sẽ giảm sút.
Thứ ba là lãi suất và thời hạn trả nợ của cho vay cá nhân
Các khoản cho vay cá nhân phục vụ nhu cầu chi tiêu và kinh doanh
của cá nhân và hộ gia đình trong xã hội. Các cá nhân và hộ gia đình này có thu nhập không cao để bỏ tiền ra mua hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng
điều tra, thu thập các thông tin về chủ thể vay tiền, tình hình sức khoẻ, đạo
đức. Hơn nữa, việc quản lý các khoản cho vay tiêu dùng với giá trị nhỏ
những số lượng lớn cũng là một vấn đề khó khăn đối với các công ty tài
chính. Do chi phí cho vay cao nên lãi suất áp dụng trong cho vay cá nhân
thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại.
Thứ sáu là cho vay cá nhân có độ rủi ro cao
Các khoản cho vay cá nhân là những khoản cho vay mang lại nhiều
rủi ro cho công ty tài chính. Thứ nhất, lãi suất áp dụng đối với cho vay cá
nhân là lãi suất ít thay đổi trong khi những khoản cho vay kinh doanh hiện
nay thường áp dụng lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường. Chính vì
vậy, một khi có sự tăng lên trong lãi suất huy động vốn thì công ty tài chính
sẽ gặp rủi ro lãi suất trong cho vay cá nhân. Thứ hai, nguồn trả nợ của
khách hàng cho khoản vay cá nhân phụ thuộc vào thu nhập của họ nên nếu
khách hàng bị ốm, chết hoặc mất việc thì công ty tài chính sẽ rất khó thu
được nợ.
Thứ bảy là cho vay cá nhân đem lại khả năng sinh lời cao
Do chi phí và rủi ro của khoản cho vay cá nhân là lớn nên hầu hết
các công ty tài chính thường áp dụng lãi suất cao cho khoản vay cá nhân.
Vì vậy, cho vay cá nhân luôn được các công ty tài chính đánh giá là khoản
mục có khả năng sinh lời cao.
Thứ tám là hầu hết các khoản cho vay cá nhân là trung và dài hạn
Có thể thấy rằng, cho vay cá nhân phục vụ chủ yếu cho nhu cầu tiêu
dùng của các cá nhân và hộ gia đình như: mua, xây dựng, sửa chữa nhà,
mua sắm vật dụng gia đình, đi du lịch, đi học. Việc trả nợ các khoản vay cá
nhân này phụ thuộc vào tình hình tài chính của khách hàng, đó là mức thu
nhập ổn định (chủ yếu là tiền lương). Hàng tháng khách hàng còn phải
trang trải cuộc sống nên số tiền mà họ dành dụm để trả nợ không nhiều.Vì
vậy, người vay cần một khoảng thời gian đáng kể mới có thể hoàn trả đầy
đủ cả gốc và lãi của khoản vay. Chẳng hạn, có những khoản vay mua sắm
hàng vay ít thì công ty đó chưa được coi là phát triển trong hoạt động này.
Vì thế, công ty muốn phát triển hoạt động này thì cần phải quan tâm phát
triển số lượng khách hàng.
Doanh thu từ hoạt động cho vay
Doanh thu cho vay là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh cho sự tăng
trưởng về số lượng của hoạt động cho vay. Doanh thu là số tiền công ty thu
được từ hoạt động cho vay.
Sự tăng trưởng tuyệt đối về doanh thu được xác định bằng hiệu số
giữa doanh thu hoạt động cho vay cá nhân năm nay so với doanh thu hoạt
động cho vay cá nhân năm trước. Sự tăng trưởng tương đối về doanh thu
được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa sự tăng trưởng tuyệt đối về doanh
thu với doanh thu hoạt động cho vay cá nhân năm trước.
Doanh số cho vay
Doanh số cho vay được tính bằng cách cộng dồn các khoản cho vay
trong một kỳ kế toán, đó là tổng số tiền mà công ty đã cho vay trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn mà công ty đã giải ngân cho các cá nhân.
Nó thể hiện xu hướng hoạt động cho vay của doanh nghiệp mở rộng hay
thu hẹp. Tuy nhiên, con số này chỉ phản ánh chủ yếu về mặt lượng trong
hoạt động cho vay của công ty. Nếu doanh số cho vay năm sau cao hơn
năm trước thì hoạt động cho vay của công ty được phát triển hơn.
Sự tăng trưởng doanh số cho vay tuyệt đối được tính bằng hiệu số
giữa doanh số cho vay của công ty trong năm nay với doanh số cho vay của
công ty trong năm trước. Chỉ tiêu này cho biết sự tăng trưởng về lượng
trong doanh số cho vay là bao nhiêu. Sự tăng trưởng doanh số cho vay
tương đối được tính bằng tỷ lệ phấn trăm giữa sự tăng trưởng doanh số cho
vay tuyệt đối với doanh số cho vay trong năm trước. Chỉ tiêu này cho biết
tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay hàng năm.
Sự tăng trưởng tuyệt đối về lợi nhuận được xác định bằng hiệu số
giữa lợi nhuận hoạt động cho vay cá nhân năm nay với lợi nhuận hoạt động cho vay cá nhân năm trước. Sự tăng trưởng tương đối về lợi nhuận được
xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa sự tăng trưởng tuyệt đối về lợi nhuận
với lợi nhuận hoạt động cho vay cá nhân năm trước.
Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ đến hạn trả mà khách hàng không có khả
năng trả nợ, nó phản ánh khối lượn vốn mà công ty có nguy cơ gặp rủi ro
không thu hồi được. Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ số giữa nợ quá hạn với tổng dư
nợ của công ty tính đến thời điểm xác định.
Đây là chỉ tiêu phản ánh thực trạng và chất lượng của các khoản cho
vay cá nhân. Chỉ tiêu này lớn cho thấy sự không hiệu quả trong hoạt động
cho vay cá nhân của công ty tài chính. Còn nếu giá trị của chỉ tiêu này nhỏ,
tức là hoạt động cho vay cá nhân của công ty đang được vận hành rất tốt.
Tỷ trọng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho chúng ta thấy được các khoản cho vay cá nhân
chiếm bao nhiều phần trăm trong tổng số cho vay của công ty. Chỉ tiêu này
lớn có nghĩa là công ty có thế mạnh trong hoạt động cho vay cá nhân. Đồng
thời, nó còn thể hiện rằng đối tượng khách hàng mà công ty đang hướng tới
là các cá nhân và hộ gia đình. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ thì nó cho
thấy rằng tiềm lực trong cho vay cá nhân của ngân hàng là thấp, hoặc có
thể các khoản cho vay cá nhân không nằm trong chính sách cho vay của
công ty. Tại những công ty như vậy, có thể đối tượng khách hàng mà họ
hướng tới là những người đến vay nhằm mục đích kinh doanh.
Tỷ trọng về lợi nhuận cho vay cá nhân trong tổng lợi nhuận cho vay
Nhìn vào chỉ tiêu này, chúng ta thấy được kết quả kinh doanh của
hoạt động cho vay cá nhân mà công ty đang triển khai. Nếu chỉ tiêu này lớn
và đang tăng lên một cách ổn định thì tức là cho vay tiêu dùng hiện là một
1.4.1.2 Năng lực của đội ngũ nhân viên
Nhân viên công ty là người trực tiếp thực hiện các dịch vụ của công
ty tài chính. Vì vậy đội ngũ nhân viên đóng một vai trò quan trọng và là
những người quyết định chất lượng các dịch vụ của công ty. Khi một khách hàng đến giao dịch tại công ty tài chính thì nhân viên công ty là người
hướng dẫn họ và giúp họ hiểu rõ dịch vụ mà họ đang cần sử dụng. Cán bộ
là người đại diện cho công ty, quyết định tới hình ảnh của công ty khi
khách hàng lần đầu đến giao dịch, sử dụng dịch vụ. Vì vậy yêu cầu đối với
các cán bộ là phải năng động, nhiệt tình, trung thực và luôn làm hài lòng
khách hàng. Điều nãy sẽ giúp cho khách hàng cảm thấy thoải mái khi đến
với ngân hàng, giúp hoạt động cho vay có hiệu quả hơn. Nâng cao năng lực
của đội ngũ cán bộ sẽ giúp công ty tài chính giảm thiểu các rủi ro trong
hoạt động cho vay.
Đã có rất nhiều công ty tài chính xảy ra tổn thất khi trình độ năng lực
của cán bộ nhân viên yếu, đạo đức không tốt. Do vậy, năng lực cán bộ nhân
viên là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến việc phát triển
hoạt động cho vay, đặc biệt là với cho vay cá nhân.
1.4.1.3 Quy trình và thủ tục cho vay
Quy trình và thủ tục cho vay bao gồm các bước và yêu cầu khách
hàng phải đáp ứng để được xem xét cho vay, thời gian và cách thức mà
công ty tài chính giải quyết các khoản vay đó.
Đây là yếu tố tác động trực tiếp tới hoạt động cho vay cá nhân, nó
quyết định đến việc công ty tài chính có thu hút được nhiều hợp đồng cho
vay không. Bởi vì, nếu quy trình và thủ tục cho vay quá phức tạp, rườm rà
qua nhiều bước, làm mất quá nhiều thời gian dẫn đến khách hàng sẽ cảm
thấy bất tiện, nản lòng và không hài lòng. Tuy nhiên nếu quy trình và thủ
tục quá lỏng lẻo, sơ sài, nhất là trong quá trình kiểm tra, thẩm định để tiến
hành cho vay khiến cho công ty không thể nắm đầy đủ thông tin về khách
1.4.1.5 Hệ thống công nghệ thông tin của công ty tài chính
Trước kia, khi mà công nghệ thông tin chưa phát triển thì quá trình
thu thập và xử lý thông tin rất chậm chạp và khách hàng khi giao dịch gặp
nhiều thủ tục rườm rà, mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, ngày nay cùng với
quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin.Vì thế việc áp dụng công nghệ thông
tin và các ngành kinh tế nói chung và ngành tài chính nói riêng đang diễn
ra ngày một nhanh chóng và rộng khắp. Công nghệ hiện đại sẽ giúp cho
công ty tài chính tiết kiệm được chi phí, thời gian, công sức của cán bộ cho
vay, quy trình nghiệp vụ được tiến hành một cách nhanh chóng, tạo tâm lý
thoải mái cho khách hàng từ đó giúp cho công ty nâng cạo hiệu quả hoạt
động kinh doanh, tập trung vào việc phát triển và mở rộng thị trường mang
lại lợi thế cạnh tranh. Do đó, một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và
thích hợp là không thể thiếu với các công ty tài chính trong thời buổi hiện
nay. Nó giúp các nhà quản lý thực hiện tốt hơn công việc của mình và giúp
công ty tài chính thoả mãn đầy đủ hơn các nhu cầu của khách hàng.
1.4.2 Nhân tố khách quan
1.4.2.1 Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội
Môi trường kinh tế có tác động đến sự phát triển của hoạt động cho
vay cá nhân. Nó phục thuộc vào chu kỳ của nền kinh tế.Khi nền kinh tế
tăng trưởng và phát triển thì nhu cầu của mỗi cá nhân cũng tăng lên vì thế
đây là cơ hội tốt cho công ty tài chính phát triển cho vay cá nhân.Ngược lại
khi nên kinh tế trì trệ gây mất lòng tin nghiêm trọng của người dân thì họ
có xu hướng tích lũy, tiết kiệm hơn do đó làm ảnh hưởng tới hoatạ động
cho vay của công ty.
Môi trường văn hóa xã hội cũng tác động đáng kể đến cho vay cá
nhân. Môi trường văn hóa xã hội thể hiện ở các tập quán xã hội, tâm lý tiêu
dùng giữa các vùng và vă hóa cộng đồng, trình độ dân trí…Những người
con người còn gặp nhiều khó khăn thì nhu cầu của mọi người chỉ đơn giản
là ăn no, mặc ấm. Khi chất lượng cuộc sống được nâng cao hơn, nhu cầu
của người dân không chỉ dừng lại ở ngày ba bữa cơm nữa mà họ muốn
được ăn ngon, mặc đẹp, muốn được tiêu dùng những hàng hoá cao cấp hơn
(đồ sang trọng, đi du lịch,…). Hay nói cách khác, nhu cầu của con người
phụ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể. Vấn đề ở đây là phải phát hiện được
những nhu cầu đó một cách nhanh chóng để đáp ứng kịp thời nhu cầu của