LUẬN VĂN: Một số giải pháp khắc phục những yếu kém về hoạt động tàI chính cho công ty TNHH Hợp Hưng pot - Pdf 15


&

LUẬN VĂN:

Một số giải pháp khắc phục những
yếu kém về hoạt động tàI chính cho
công ty TNHH Hợp Hưng

Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập
trung sang cơ chế thị trường. Hàng loạt các vấn đề nảy sinh trong mọi lĩnh vực đặc biệt là
trong lĩnh vực kinh tế. Một trong những vấn đề này là quản lý và sử dụng vốn, sử dụng
lao động … sao cho có hiệu quả.
Trước đây trong cơ chế bao cấp, vấn đề này chưa được thực sự quan tâm nguyên
do vì Nhà nước thực sự quản lý nền kinh tế bằng các chỉ tiêu mang tính pháp lệnh. Cơ


Phần I
Hoạt động tàI chính của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường
I. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cùng với sự vận động của xu thế toàn cầu
hoá, dưới tác động của các quy luật kinh tế, các doanh nghiệp không những phải cạnh
tranh một cách quyết liệt với những doanh nghiệp khác trong nước mà còn phải cạnh
tranh một cách sòng phẳng với các doanh nghiệp nước ngoài. Với điều kiện như vậy mục
tiêu đặt ra cho các doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh phải đảm bảo thu bù
chi và thực sự có lãi.
Trong cơ chế thị trường, với tư cách là chủ thể kinh tế độc lập , các doanh nghiệp
là nơi tạo ra của cải vật chất cho xã hội cần phải: “sản xuất cái mà xã hội cần chứ không
phải cái mà mình có”. Muốn đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần phải quan
tâm tới các vấn đề sau:
Doanh nghiệp sản xuất cái gì ?
Số lượng là bao nhiêu ?
Sản xuất cho ai ?
Toàn bộ sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra được thị trường chấp nhận đến mức
độ nào ? cần phải sửa đổi, hoàn thiện hay loại bỏ gì cho phù hợp với cái mà thị trường
đang cần ?
Đối thủ cạnh tranh là ai ?
Phương thức sản xuất như thế nào ?
Doanh nghiệp thu được cái gì ? thu được bao nhiêu ?
Để tồn tại dưới áp lực ngày càng lớn của quy luật cạnh tranh, sản phẩm của doanh
nghiệp phải có sức cạnh tranh nghĩa là phải hội tụ đầy đủ hai yếu tố: Chất lượng cao và
giá thành hạ. Để đạt được mức doanh lợi mong muốn, doanh nghiệp cần có những quyết


của khách hàng buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi chính sách sản phẩm,
đảm bảo sản xuất – kinh doanh có hiệu quả và chất lượng cao.
Doanh nghiệp thường phải đáp ứng được đòi hỏi của các đối tác về mức vốn chủ
sở hữu trong cơ cấu vốn. Sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu có tác động đáng kể tới hoạt động
của doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau. Muốn vậy, mỗi doanh
nghiệp phải tiến hành cải thiện phương thức quản lý các hoạt động tà chính trong Công ty
của mình, đánh giá đúng đắn sự quan trọng giữa các chỉ tiêu kinh tế, giữa các mối liên hệ
của các chỉ tiêu với nhau. Từ phân tích trên doanh nghiệp có một vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân bao gồm:
1/. Doanh nghiệp là một chủ thể sản xuất hàng hoá
Trong cơ chế của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không còn là một cấp quản
lý chỉ biết chấp hành và sản xuất theo lệnh của cấp trên mà là một chủ thể sản xuất hàng
hoá trong khuôn khổ pháp luật, có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
2/. Doanh nghiệp là một pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật.
Trước pháp luật, doanh nghiệp được xem là một chủ thể có đầy đủ tư cách pháp
nhân riêng biệt với các chủ sở hữu của doanh nghiệp. Và mọi doanh nghiệp, dù là doanh
nghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, là Công ty trách nhiệm hữu hạn hay Công ty
hợp danh … đều được đối xử như nhau.
3./ Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế, là tế bào của nền kinh tế quốc dân.
Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất mà mỗi doanh nghiệp chỉ là một
tế bào, một mắc xích. Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước tạo ra môi trường thuận lợi
để các doanh nghiệp tự do kinh doanh trong khuôn khổ của một hệ thống pháp luật nhằm
đảm bảo cho sự tự do ấy tạo thành sức mạnh kinh tế chung của cả nước. Hoạt động của
doanh nghiệp là hoạt động theo pháp luật và đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích của
doanh nghiệp với lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân.
4/. Doanh nghiệp là một tổ chức xã hội.
Doanh nghiệp trước hết là một tập hợp những con người gắn bó với nhau, cùng
nhau tiến hành hoạt động kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu chung đã định. Ngoài việc

chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quản lý nguồn vốn chủ yếu đến các hình thức huy
động vốn.
Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận: Vốn chủ sở hữu và Vốn
đi vay; mỗi bộ phận này được cấu thành bởi nhiều khoản mục khác nhau tuỳ theo tính
chất của chúng. Tuy nhiên, việc lựa chọn nguồn vốn trong các doanh nghiệp khác nhau
sẽ không giống nhau, nó phụ thuộc vào một loạt các nhân tố như:
Trạng thái của nền kinh tế
Ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Trình độ khoa học – kỹ thuật và trình độ quản lý
Chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp
Thái độ của chủ doanh nghiệp
Chính sách thuế …
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể, mỗi doanh nghiệp có thể
có các phương thức huy động vốn khác nhau. Trong điều kiện kinh tế thị trường, các
phương thức huy động vốn của doanh nghiệp được đa dạng hoá nhằm khai thác mọi
nguồn vốn trong nền kinh tế. Tuy nhiên, trong hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, do thị
trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh nên việc khai thác vốn có những nét đặc trưng
nhất định. Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường tài chính sẽ sớm tạo điều
kiện để các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh. Cụ thể các
phương thức huy động vốn mà các doanh nghiệp có thể sử dụng.
* Đối với doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu do Nhà nước cấp phát Nhà nước
đại diện cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
* Đối với Công ty cổ phần và các doanh nghiệp tư nhân với các chủ sở hữu khác
nhau. Trước hết là
1 - Đóng góp cổ phần các nhà đầu tư
2 - Lãi kinh doanh của doanh nghiệp được giữ lại để tham gia vào việc bổ xung

Tài sản cố định hữu hình là tài sản cố định có vật chất hình thái cụ thể như : Nhà
xưởng, máy móc,đất đai, phương tiện vận tải các loại thiết bị từ 5 triệu đồng trở lên.
TSCĐ vô hình là những TS không có hình thái vật chất cụ thể nhưng nó có giá trị
và giá trị đó là những tài sản mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí bằng phát minh
sáng chế, chi phí lợi thế doanh nghiệp như nhãn mác hàng hoá, thương hiệu, nhãn hiệu.
Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn trong năm số vốn kinh doanh của doanh nghiệp nó
quyết định tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Vì vậy phải
thực hiện việc bảo toàn và phát triển vốn cố định bằng các biện pháp sau:
1 - Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo định kỳ một cách chính xác. Để khấu hao
hợp lý hoặc thanh lý một cách đúng đắn.
2 – Phải lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp nhằm rút ngắn thời gian thu hồi
vốn cố định được coi là một xu hướng phổ biến chống lại sự hao mòn vô hình do mất giá.
3 – Phải áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ, tận dụng tối đa
công suất máy móc giảm thời gian tác nghiệp. Hợp lý hoá dây chuyền công nghệ, thực
hiện nghiêm ngặt chế độ duy trì bảo dưỡng máy móc. áp dụng khuyến khích vật chất đối
với người quản lý và sử dụng TSCĐ.
4 – Xử lý thanh lý các máy móc mua bảo hiểm TS để đề phòng rủi ro cháy nổ sử
dụng vốn linh hoạt khấu hao, ( mua những bộ phận quan trọng không tự chế được). Còn
tự chế các bộ phận không quan trọng để giảm nguyên giá TSCĐ
II.2.2 Hoạt động sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp bao gồm
hai bộ phận:
TSLĐ trong sản xuất
TSLĐ trong lưu thông
Đặc điểm luôn thay đổi hình thái khi tham gia quá trình sản xuất và giá trị TSLĐ
được chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thu và một chu kỳ vận động

Về nguyên tắc, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được sử dụng một phần để
chia lãi cổ phần, phần còn lại là lợi nhuận không chia. Tỷ lệ phần lợi nhuận chia lãi và lợi
nhuận không chia tuỳ thuộc vào chính sách của Nhà nước (đối với doanh nghiệp Nhà
nước) hay chính sách cổ tức, cổ phần của đại hội cỏ đông ( đối với các doanh nghiệp
khác) ở mỗi doanh nghiệp trong tong thời kỳ nhất định.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam, lợi nhuận sau thuế, sau khi nộp
phạt và các khoản khác nếu có, được trích lập các quỹ của doanh nghiệp như qũy đầu tư
phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng
và phúc lợi.
Các quỹ của doanh nghiệp được phân phối thành:
* Quỹ đầu tư phát triển: Qũy này được sử dụng vào các mục đích sau:
Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh
Đổi mới, thay thế máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng
các tiến bộ khoa học – kỹ thuật.
Đổi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp
Nghiên cứu khoa học, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ
cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp.
Bổ sung vốn lưu động
Tham gia liên doanh, mua cổ phiếu
Trích nộp cấp trên ( nếu có)
Quỹ dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp khoản chênh lệch từ những tổn thất,
thiệt hại về tài sản do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, những rủi ro trong kinh doanh không
được tính trong giá thành và đền bù của cơ quan bảo hiểm. Trích nộp quỹ dự phòng tài
chính của Tổng công ty ( nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng
quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm và được sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp thành viên theo cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty.
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: Dùng để trợ cấp cho người lao động có

Các loại vật tư kỹ thuật
Quan hệ mua bán sản phẩm được sản xuất ra
Quan hệ quảng cáo tiếp thị và thanh toán
* Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận phân phối cổ tức
Phân phối lợi nhuận để bổ xung vào vốn cố định và vốn lưu động
Xác lập các quỹ như quỹ đề phòng rủi ro ( được trích 10% trong lợi nhuận dòng).
Còn quỹ khác như khen thưởng phúc lợi thực hiện điều hoà vốn trong nội bộ tổng
công ty như công ty mẹ và công ty con…
Tài chính doanh nghiệp là công cụ khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm
bảo nhu cầu đầu tư phát triển doanh nghiệp.
Bảo toàn vốn
Đánh thuế trên vốn
Hàng năm không được định mức lại phần vốn
Mặt khác đối với các doanh nghiệp tư nhân như công ty cổ phần, công ty TNHH
do các thành viên đóng góp nếu thiếu đi vay ngân hàng và tự chịu trách nhiệm tài chính
phải biết huy động vốn từ trong nội lực và huy động vốn từ bên ngoài như đi vay để đáp
ứng nhu cầu kế hoạch sản xuất và tự chịu trách nhiệm về tiêu thụ sản phẩm và các chỉ tiêu
khác như về nộp thuế đối với Nhà nước
Tài chính doanh nghiệp có vai trò sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả. Cơ
chế thị trường là cơ chế cạnh tranh của các doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh
và có lợi nhuận cao. Vì vậy Tài chính doanh nghiệp quản lý chặt chẽ thu và chi tài chính
của mình với mục tiêu tiết kiệm các chi phí để hạ giá thành sản phẩm để có giá bán cạnh
tranh và tổng doanh thu của doanh nghiệp phải lớn hơn tổng chi phí để có lợi nhuận cao.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh
doanh điều đó biểu hiện ở chỗ các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp luôn phải dự đoán
số vốn cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất năm sau tăng hơn năm trước. Vì vậy họ phải

1- Vị trí trụ sở của Công ty
Tên Công ty : Công ty TNHH Hợp Hưng
Mẫu số B01/ DNN (Ban hành theo QĐ số 144/ 2001/ QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm
2001 của Bộ Tài chính )
Địa chỉ : Số 45/228 Lê Trọng Tấn – Thanh Xuân – Hà Nội
Tel : 045654625 Fax : (84-4)5656242

2- Nhân sự của Công ty
* Giám đốc : Lê Quang Huy
Trình độ : Đại học
Tuổi : 30
* Kế toán trưởng : Lê Trần Nghĩa
Trình độ : đại học
Tuổi : 30
* Kế toán viên kiêm văn thư: Nguyễn Thùy Dung
Trình độ : Đại học
Tuổi : 28
* Số lượng nhân viên còn lại : 9
Tổng số nhân viên của Công ty là : 12.
3- Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Buôn bán, lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí, thông gió
công nghiệp, điện nước, điện tử, tin học tự động hóa.
- Dịch vụ vận tải
4. Những điều kiện thuận lợi của môi trường kinh doanh
+ Trụ sở Công ty nằm trên mặt đường của đường Lê Trọng Tấn đi vào khu đô thị

Chênh lệch
I
TàI sản Lưu động và
đầu tư ngắn hạn 100981,556,752

978,221,393
-3.335.359
1 Tiền mặt tại quỹ 110695,499,431

402,638,876
-292.860.555
2 Tiền gửi ngân hàng 111196,257,661

564,711,217
+368.453.556
3
Đầu tư tài chính ngắn
hạn 112

khấu trừ 117
9 Hàng tồn kho 11818,266,234
-18.266.234
10
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho 119
11 Tài sản lưu động khác 120II
TàI sản cố định và
đầu tư dàI hạn 20052,123,920

37,229,610
-14.894.310
1
Tài sản cố định và đầu
tư dài hạn 210
3
Dự phòng giảm giá
chứng khoán đầu tư
dài hạn 214
4
Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang 215
5 Chi phí trả trớc dài hạn

216
Cộng TàI sản ( 250 =
100 + 200) 2501,033,680,672 1,015,451,003


10,553,797

14,131,155
+3.577.358

- Phải trả công nhân
viên 313

- Các khoản phải trả
ngắn hạn khác 314
2 Nợ dài hạn 315 - Vay dài hạn 316 - Nợ dài hạn khác 317 II
Nguồn vốn chủ sở
2 Lợi nhuận luỹ kế 4143 Cổ phiếu mua lại 4154 Chênh lệch tỷ giá 4165
Các quỹ của doanh
nghiệp 417
Trong đó:

- Quỹ khen thưởng và
phúc lợi
418
6
Lợi nhuận chưa phân
phối 419
Phải trả cho người bán là 58.849.034 đ, Nguồn vốn kinh doanh không đổi, Lợi nhuận
chưa phân phối giảm là 34.402.493 đ.
* Tình hình trên cho phép ta kết luận: Trong kỳ doanh nghiệp Hợp Hưng đã giảm
Phải thu của khách hàng chưa thu được còn lớn, hàng tồn ứ trong kho rất nhiều, tài sản cố
định giảm,và giảm vay Nợ ngắn hạn. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có
nhiều cố gắng trong việc huy động vốn trong kỳ nhưng do doanh nghiệp mới thành lập
điều đó sẽ là một trong những khó khăn lớn của doanh nghiệp, và chính sự khó khăn đó
đã mang lại hậu quả yếu kém lỗ vốn với số tiền là 34.420.492 đ.
Năm 2004
Bảng cân đối kế toán
Năm 2004
TT

TàI sản

số Số đầu năm số cuối kỳ
Chênh lệch
I
TàI sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn 100

978.221.393 945.127.840
- 33.093.553
1 Tiền mặt tại quỹ 110

402.638.876 918.593.458 +515.954.582

2 Tiền gửi ngân hàng 111

564.711.217 579.432

đòi
8
Thuế GTGT được khấu
trừ 117
9 Hàng tồn kho 11810
Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho 119
11 TàI sản lưu động khác 120II
TàI sản cố định và đầu
tư dàI hạn 200

37.229.610 12.622.474
-24.607.136
1
TàI sản cố định và đầu
tư dài hạn 210

37 229.610 9.031.474
Cộng TàI sản ( 250 =
100 + 200) 250

1.015.451.003

957.650.314
- 57.800.689
tt Nguồn vốn

số

I Nợ phảI trả 300

14.131.155 (22.621.236)
-8.490.081
1 Nợ ngắn hạn 310 - Vay ngắn hạn 311 - Phải trả người bán 312

980.271.550 - 21.048.298
1 Nguồn vốn kinh doanh 410

1.000.000.000

1.000.000.000

-
- Vốn góp 411 - Thặng dư vốn 412 - Vốn khác 4132 Lợi nhuận luỹ kế 4143 Cổ phiếu mua lại 4154 Chênh lệch tỷ giá 4165
Các quỹ của doanh
nghiệp 417


Và qua bảng cân đối cho phép ta có thể đánh giá mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng
đến tính cân đối, đến tài sản và nguồn vốn ở doanh nghiệp Hợp Hưng.
*Tổng tài sản và nguồn vốn giữa cuối kỳ so với đầu năm giảm 57.800.689 đ. Các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ giảm này như sau:
+ Xét về mặt tài sản: Chủ yếu giảm do TSCĐ và ĐTNH giảm là 33.093.553 đ và
TSCĐ và ĐTDH giảm 28.198.136 đ, và sau đó là tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang
tăng 3.591.000 đ , phải thu của khách hàng tăng là 14.983.650 đ kế tiếp là tài sản cố định
không đổi.
+ Xét về mặt nguồn vốn: Chủ yếu giảm do nguồn vốn chủ sở hữu giảm
21.048.298 đ, Nợ, Lợi nhuận chưa phân phối giảm là 18.408.602 đ. Nguồn vốn kinh
doanh không đổi.
* Tình hình trên cho phép ta kết luận: Trong kỳ doanh nghiệp Hợp Hưng đã giảm
TSCĐ và ĐTNH, và TSCĐ và ĐTDH, tài sản cố định giữ nguyên mức đầu năm, tăng chi
phí xây dựng kinh doanh dở dang. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có
nhiều cố gắng trong việc huy động vốn trong kỳ nhưng do doanh nghiệp mới thành lập
điều đó sẽ là một trong những khó khăn lớn của doanh nghiệp, và chính sự khó khăn đó
đã mang lại hậu quả yếu kém lỗ vốn với số tiền là 18.408.602 đ.
Từ hai kết luận trên của năm 2003 và năm 2004 thì cơ cấu vốn của doanh
nghiệp Hợp Hưng cho ta biết:
Năm 2003: thì thấy cả TSCĐ và đầu tư dài hạn là 52.123.920 VNĐ thực tế
không có đầu tư dài hạn vào sản xuất kinh doanh. Vậy chứng tỏ Công ty này không có
chiến lược đầu tư dài hạn. Vì vậy không có cơ sở để dự toán vốn đầu tư dài hạn trong
năm 2003.
Năm 2004: thì thấy không có khoản đầu tư tài chính dài hạn. Vậy không có chiến
lược đầu tư dài hạn.
Nhận xét về nguồn vốn năm 2004 thì thấy từ bảng cân đối kế toán như sau:
+ Nợ là 14.131.155 VNĐ theo tôi đối với một Công ty mới thành lập mà nợ quá ít
thì không tận dụng hết ưu điểm của nợ và chứng tỏ không muốn vay nợ để mở rộng kinh
doanh. Vậy chứng tỏ khả năng tận dụng cơ hội kinh doanh chưa linh hoạt chưa rộng.


Tỉ suất tài trợ đầu năm = 0.986 ( 1.001.319.848/1.015.451.003)
Tỉ suất tài trợ cuối năm = 1.024 ( 980.271.550/957.650.314)
Tỉ suất tài trợ cuối năm lớn hơn tỉ suất tài trợ đầu năm này đã chứng tỏ mức độ độc
lập về mặt tài chính của doanh nghiệp năm 2004. Bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp
hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình. 1.3. Khả năng thanh toán về tài chính của doanh nghiệp
Tỉ suất thanh toán hiện hành (ngắn hạn) = Tổng số tài sản lưu động ( loại A,
tài sản)/Tổng số nợ ngắn hạn ( loại A, mục I, nguồn vốn)
Năm 2003:
Tỉ suất thanh toán hiện hành đầu năm = 14.143 ( 981.556.752/69.403.013)
Tỉ suất thanh toán hiện hành cuối năm = 0 ( 978.221.393/0)
Kết quả trên cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn ( phảI thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh
nghiệp. Song tỉ suất này đầu năm lớn hơn 1 rất nhiều và cuối năm kết quả khả năng
không xác định chứng tỏ tình hình tàI chính của doanh nghiệp không bình thường, không
ổn định hoặc không khả quan .
Năm 2004:
Tỉ suất thanh toán hiện hành đầu năm = 0 ( 978.221.393/0)
Tỉ suất thanh toán hiện hành cuối năm = 0 ( 945.127.840/0)
Kết quả cho thấy tỉ suất thanh toán hiện hành đầu năm và cuối năm là không xác
định cho chúng ta chưa thể khẳng định cụ thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp có
thật sự tốt hay không có khả quan hay không. Bởi doanh nghiệp mới hoạt động.
1.4. Tỉ suất thanh toán vốn lưu động (Khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ
của doanh nghiệp
Tỉ suất thanh toán vốn lưu động = Tổng vốn bằng tiền/ Tổng TSCĐ

các khoản nợ phải thu và giải quyết hàng tồn kho sao cho nhanh nhất nhằm đáp ứng khả
năng thanh toán ngay.
Một doanh nghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì cần thiết phải duy
trì một mức vốn luân chuyển thuần hợp lý để thoả mãn các khoản nợ ngắn hạn, dự

Trích đoạn Cơ chế quản lý tài chính mang tính chiến lược. Một số giải pháp trong quản lý tài chính hàng ngày Một số giải pháp cho hạn chế về các kênh huy động vốn Thực trạng Tài chính của Công ty TNHH Hợp Hưng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status