LUẬN VĂN:
Phát triển thị trường tiêu thụ sản
phẩm bia rượu - nước giải khát
ChươngI : Lí LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM BIA- RƯỢU- NƯỚC GIẢI KHÁT
I. Bản chất, vai trũ của phỏt triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với doanh
nghiệp Bia- Rượu-NGK
1. Quan niệm về thị trường, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với
doanh nghiệp kinh doanh Bia- Rượu- NGK
Nguồn gốc của thị trường là do: Chuyên môn hoá sản xuất và phân công lao động xó
hội, chuyờn mụn hoỏ sản xuất làm cho sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều khi đó sản
phẩm sản xuất ra không tiêu dùng hết sẽ dùng để mua bán và trao đổi để lấy hàng hoá
khác. Phân công lao động xó hội khiến cho một nhúm ngưũi chuyờn làm ra một loại sản
phẩm mà nhu cầu của con người lại nhiều, khi đú họ tỡm cỏch trao đổi với nhau. Ban đầu
là trao đổi bằng hiện vật, sau đó khi tiền xuất hiện thỡ quỏ trỡnh trao đổi dễ dàng hơn và
thị trường hỡnh thành.
thách thức mới. Do vậy doanh nghiệp cần phát triển thị trường để tỡm kiếm cơ hội phỏt
triển cho doanh nghiệp của mỡnh.
Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ngành Bia- Rượu- Nước giải khỏt là một quỏ
trỡnh nghiờn cứu thị trường, xác định nhu cầu thị trường của ngành Bia- Rượu- Nước giải
khát, đồng thời dùng các biện pháp để đưa sản phẩm của mỡnh đến nơi tiêu dùng một cách
có hiệu quả.
Đối với ngành Bia- Rượu- Nước giải khỏt thỡ phỏt triển thị trường cũng đúng vai trũ
hết sức quan trọng nó quyết định tới sự phát triển của doanh nghiệp.
2. Bản chất và vai trò của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Bia- Rượu-
NGK.
Bản chất của phát triển thị trường:
Bản chất của phát triển thị trường là sự mở rộng mối quan hệ giữa khách hàng và
doanh nghiệp.
Mối quan hệ khách hàng và doanh nghiệp là mối quan hệ mua bán. Như vậy theo
quan niện này thỡ phỏt triển thị trường bao gồm phát triển thị trường theo chiều rộng và
phát triển thị trường theo chiều sâu:
Phát triển thị trường theo chiều rộng liên quan đến khách hàng và khu vực địa lý. Vậy
phỏt triển thị trường là phát triển quy mô, đối tượng khách hàng và mở rộng khu vực địa
lý.
Phát triển thị trường theo chiều sâu liên quan tới đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp.
Sản phẩm này có thể là sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ Doanh ngiệp luụn chỳ ý
đến việc nâng cao chất lượng, thay đổi mẫu mó sản phẩm của mỡnh để đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của người tiêu dùng.
Mục tiêu cuối cùng của kinh doanh là đạt được lợi nhuận cho doanh nghiệp khi kinh
doanh trên thị trường, mục tiêu của phát triển thị trường là bán được nhiều hàng hoá trên
thị trường sau đó mới là mục tiêu hướng tới là lợi nhuận. Khi doanh nghiệp mới hình thành
đi vào hoạt động hay ngay cả khi doanh nghiệp đã có chỗ đứng trên thị trường thì doanh
nghiệp vẫn phải quan tâm tới công tác phát triển thị trường, từ đó doanh nghiệp cành phát
triển.
Phát triển thị trường là mắt sích quan trọng trong lưu thông hàng hoá của doanh
nghiệp từ khâu sản xuất đến tiờu dựng. Quỏ trỡnh lưu thông hàng hoá của doanh nghiệp
trôi chảy là do doanh nghiệp làm tốt công tác phát triển thị trường.
Phát triển thị trường của doanh nghiệp kinh doanh bia, rượu, NGK làm tăng mối quan
hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, giúp cho doanh nghiệp thu thập nhanh nhất các
thông tin về khách hàng như: Nhu cầu, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, Từ đó doanh nghiệp
đề ra các biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Khi phát triển thị trường theo chiều rộng đồng nghĩa với số lượng khách hàng ở một
khu vực địa lý sẽ tăng lên , doanh nghiệp sẽ có nhiều khách hàng hơn và tiêu thụ được
nhiều hàng hoá hơn. Phát triển thị trường theo chiều rộng giỳp cho doanh nghiệp củng cố
thờm thị phần của mỡnh trờn thị trường và phạm vi ảnh hưởng của doanh nghiệp đối với
thị trường.
Khi phát triển thị trường theo chiều sâu sẽ giúp cho doanh nghiệp không ngừng đổi
mới công nghệ, đổi mới về sản phẩm để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng, giữ khách hàng gắn bó với sản phẩm của doanh nghiệp.
II. Nội dung của phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Bia- Rượu- NGK
1. Nội dung của phát triển thị trường
Phát triển thị trường theo chiều rộng
Phát triển thị trường theo chiều rộng liên quan đến khách hàng và khu vực địa lý.
Vậy phỏt triển thị trường là phát triển quy mô, đối tượng khách hàng và mở rộng khu vực
địa lý.
Phát triển thị trường theo chiều rộng đối với doanh nghiệp kinh doanh bia, rượu, NGk
đó là sự mở rộng thị trường, thiết lập các đại lý, đại diện cho doanh nghiệp tại cá khu vực
địa lý khác nhau. Số lượng khách hàng xẽ tăng lên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ theo đó
cũng tăng theo.
Phát triển thị trường theo chiều rộng cần xác định được:
- Quy mô của thị trường cần phát triển : Dân số, độ tuổi, mức tiêu thụ.
- Khu vực địa lý mà doanh nghiệp cần hướng tới.
1.2. Phát triển thị trường theo chiều sâu
Sự vận động của thị trường: Sự vận động của thị trường nói lên phương hướng
phát triển của thị trường, từ đó xác định phương hướng phát triển của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải phân tích sự vận động của thị trường qua thời gian để thấy được xu
hướng phát triển thị trường.
Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường của doanh nghiệp như: Các yếu tố bên ngoài
doanh nghiệp để xác định cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp, các yếu tố bên trong doanh
nghiệp cho ta thấy điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp đề ra chiến
lược kinh doanh phù hợp.
Phương pháp thường chọn để nghiên cứu thị trường rộng là phương pháp nghiên
cứu “đại bàn”. Phương pháp này là thu thập số liệu phân tích trên sách, báo, internet, số
kiệu điều tra thực tế. Phương pháp này vừa rẻ, tiết kiệm lại dễ thực hiện.
Đối với doanh nghiệp Bia- Rượu- NGK thường áp dụng các phương pháp phát triển
thị trường theo chiều rộng bằng cách :
Nghiên cứu thị trường thụng qua tỡm hiểu cỏc sỏch, bỏo, bài viết về thị trường, tạp
chí đồ uống. Doanh nghiệp có thể lắm bắt được những thông tin về thị trường và từ đó
doanh nghiệp có chiến lược phát triển thị trường phù hợp.
Nghiên cứu thị trường theo chiều sâu: Xác định chính xác cơ hội kinh doanh của
doanh nghiệp hay nói cách khác là xác định chính xác nhu cầu của người tiêu dùng từ đó
đề ra các biện pháp phát triển thị trường.
Nghiên cứu thị trường theo chiều sâu cần xác định:
Nhu cầu cụ thể của nhóm khách hàng lựa chọn để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nhu
cầu có thể thay đổi do thói quen tập tính của người tiêu dùng.
Sản phẩm của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu đó.
Cách thức đưa sản phẩm của doanh ngiệp tơi người tiêu dùng.
Do vậy, doanh nghiệp cũng cần phải nghiên cứu thói quen tập tính của khách hàng:
Thói quen mua sắm, động cơ mua sắm, thái độ mua, và biểu hiện của khách hàng đối với
sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng.
Phương pháp chủ yếu để nghiên cứu là phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp.
Phương pháp này không tiết kiệm, tốn thời gian, nhưng hiệu quả lại cao vỡ biết được nhu
Theo phương pháp này lónh đạo doanh nghiệp xây dựng chiến lược các công ty sau
đó phổ biến các chiến lược này xuống phũng tiờu thụ thị trường. Phũng thị trường xây
dựng các chiến lược cấp phũng, phổ biến cỏc chiến lược này tới các chi nhánh.
Ưu điểm: Xây dựng chiến lược theo phương pháp này đảm bảo tính thống nhất, cụ
thể từ trên xuống dưới, từ cấp lónh đạo doanh nghiệp đến các phũng ban rồi đến các chi
nhánhcủa doanh nghiệp.
Nhược điểm: Xây dựng chiến lược theo phương phỏp này khụng sỏt với thực tế kinh
doanh của doanh nghiệp.Do cỏc lónh đaoj doanh nghiệp chỉ căn cứ vào báo cáo kinh
doanh, không sát với thực tế.
+ Xây dựng chiến lược từ dưới lên:
Mụ hỡnh 02: Xõy dựng chiến lược từ dưới lên
Theo mụ hỡnh này cỏc đơn vị trực thuộc gửi chiến lược cho cấp trên trực tiếp, các bộ phận
chức năng xây dựng chiến lược, gửi lờn cho cấp lónh đạo công ty phương pháp này mang
tính sát thực với thực tế của đơn vị hơn so với phương pháp xây dựng chiến lược từ trên
xuống
Ưu điểm: Sát với thực tế kinh doanh hơn phương pháp xây dựng chiến lược phát triển
thị trường từ trên xuống.
Nhược điểm : khó mang tính hệ thống, tính thống nhất không cao.
+ Phương pháp hỗn hợp:
Phương pháp hỗn hợp là sự kết hợp của hai phương pháp trên, phương pháp này tận dụng
được ưu điểm và khắc phụ được nhược điểm của cả hai phương pháp trên.
2.3 Thực hiện chiến lược phát triển thị trường Bia- Rượu-NGK .
Lónh đạo doanh nghiệp
2.4. Đánh giá hoạt động phát triển thị trường Bia-Rượu- NGK
Đánh giá hoạt động phát triển thị trường phải trả lời được cá câu hỏi như:
Mục tiêu phát triển thị trường có mang tính bao quát không?Có tính khả thị không?
hoạt động phát triển thị trường có đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa doanh nghiệp với
thị trường và các tổ chưc hữu quan khác hay không?
Mục tiêu chiến lược phát triển thị trường phải thể hiện được tính bao quát,tính lâu dài
,cơ bản và quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.Mục tiêu của chiến lược phát
triển thị trường phải mang tính cụ thể, tính linh hoạt, tính lượng hóa được, tính thống nhất,
tính lý giải, tớnh khả thi.
Các tiêu chuẩn đánh giá phát triển thị trường:
- Tiêu chuẩn định lượng : Bao gồm các chỉ tiêu như: Khối lượng hàng hóa bán ra của
doanh nghiệp,thị phần của doanh nghiệp,các thị trường đó phỏt triển được. Đối với doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh Bia- Rượu- NGK thỡ tiờu chuẩn định lượng gồm: số lượng thị
trường mới đó phỏt triển được và thị phần của bia, rượu, NGK chiếm trên thị trường.
- Tiêu chuẩn định tính như: Thế lực của doanh nghiệp trên thị trường, độ an toàn trong
kinh doanh. Với các doanh nghiệp Bia- Rượu- NGK , các tiêu chuẩn định tính bao gồm:
thế lực của doanh doanh nghiệp trên thị trường, sự chiếm lĩnh hị trường bia, rươu, NGK,
độ an toàn trong kinh doanh bia, rượu, NGK.
Trỡnh tự đánh giá phát riển thị trường :
- Chọn tiêu chuẩn chung để đánh giá: Để đánh giá hoạt động phát triển thị trường
người ta thường phải lựa chọn các tiêu chuẩn chung , những yếu tố mang tính quan trọng
nhất, mang tính phổ biến nhất để làm cơ sở so sánh. Với phát triển thị trường thỡ tiờu
chuẩn chung đó có thể gồm: tiêu chuẩn về thị trường mới đó phỏt triển được và thị phần
mà doanh nghiệp chiếm trong cơ cấu thị trường.
- Chọn thang điểm cho mỗi tiêu chuẩn: Nội dung chủ yếu của bước này là phải lựa
chon được thang điểm cần thiết cho mỗi tiêu chuẩn chung đó chon để so sánh.
- Cho điểm từng tiêu chuẩn: dựa trên kết quả phân tích từng tiêu chuẩn. Người đánh
giá từng thang điểm xẽ cho điểm theo tiêu chuẩn đó định.
III. Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường ngành Bia- Rượu- NGK.
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh bia, rượu, NGK cũng
vậy nhân tố về nhân sự rất quan trong để phát triển thị trường bia,rượu,NGK.
Doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường và tiờu thụ sản phẩm thỡ phải có đội ngũ
nhân sự để thực hiện công việc này. Đội ngũ nhân sự phải giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ
và có năng lực mới có thể phát triển tốt thị trường.
Tiềm lực về nhân sự bao gồm:
Nhân viên có khả năng phân tích thị trường, sáng tạo, năng động trong công việc, phụ
vụ cho việc phát triển thị trường của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có tiềm lực mạnh về nhân sự là doanh nghiệp có đội ngũ nhõn sự cú
trỡnh độ chuyờn mụn cao, cú kiến thức, cú kinh nghiệm, nhiệt tỡnh, sỏng tạo. Nhưng bên
cạnh đó doanh nghiệp cũng phải luôn có chính sách đối vơi nguồn nhân sự như:
- Đào tạo bồi dưỡng thêm cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- Có chính sách đói ngộ thoả đáng: tiền công, tiền lương, tiền thưởng, công tác công
đoàn, sinh hoạt đoàn, …
Với doanh nghiệp hoạt động trong ngành Bia- Rượu- Nước giải khỏt thỡ trỡnh độ
của cán bộ phát triển thị trường phải cao, có chuyên môn nghiệp vụ tốt, có khả năng đàm
phỏn và ký kết hợp đồng. Sở dĩ như vậy là do cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt.
Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp:
Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp tạo lên sức mạnh của doanh nghiệp. Một
thương hiệu mạnh có nghĩa là thương hiệu đó có sức mạnh trên thị trường. Sức mạnh của
thương hiệu thể hiện ở khả năng và tác động của nó trên thị trường. Nó tác động tới sự lựa
chọn và mua hàng của khách hàng, khách hàng thường mua hàng của những hóng đó cú
thương hiệu và uy tín trên thị trường.
Các doanh nghiệp đó cú thương hiệu trên thị trường thỡ sẽ thỳc đẩy được tiêu thụ
sản phẩm. Doanh nghiệp có thương hiệu sản phẩm mạnh thỡ sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm nhanh hơn.
Thực tế đó chứng minh rằng, đối với ngành Bia-Rượu-NGK thỡ yếu tố về thương
hiệu rất quan trọng. Thương hiệu gắn liền với uy tín và chất lượng sản phẩm. Vỡ ngành
Rượu- Bia- Nước giải khát đũi hỏi cú sự vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao. Do vậy, uy
thành thị trường và đặc điểm thị trường của doanh nghiệp.
Môi trường văn hoá ảnh hưởng tới văn hoá tiêu dùng của khách hàng. Trong ngành
Bia- Rượu- NGK thỡ văn hoá tiêu dùng ảnh hưởng tới mức độ ưa thích sản phẩm của
người tiêu dùng. Do vậy, nó quyết định quy mô của thị trường của doanh nghiệp.
Môi trường chính trị luật pháp: Ảnh hưởng mạnh tới sự hỡnh thành và cơ hội kinh
doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định về chính trị luật pháp là điều kiện tối quan trọng để
phát trên thị trường của doanh nghiệp.
Với ngành Bia-Rượu- NGK thỡ yếu tố về luật phỏp cú ảnh hưởng lớn đến phát triển
ngành. Hiện nay ở nước ta ngành bia, rượu vẫn bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt. do vậy làm
cho giá cả của bia, rượu tăng lên do vậy không khuyến khích ngành phát triển.
Ở nước ta do tỡnh trạng an toàn lao động và an toàn giao thông có liên quan khá mật
thiết tới bia, rượu. Do vậy pháp luật nước ta đó ban hành những quy định về uống bia,
rượu để đảm bảo an toàn lao động và an toàn giao thông.
Phỏp luật cũn cấm quoảng cỏo cỏc loại Rượu có lồng độ cồn trên 45 độ, cấm khuyến
mại quà tặng bằng rượu, cấm trẻ em dưới độ tuổi vị thành liên sử dụng rượu. Từ những
quy định trên đó kỡm hóm sự phỏt triển của ngành bia, rượu, NGK khá nhiều.
Thời tiết : Yếu tố thời tiết có ảnh hưởng nhiều đến phát triển ngành bia, rượu, NGK.
Kinh doanh bia,rượu, NGK phụ thuộc vào yếu tố mùa vụ. Mùa hè do tính chất nóng do
vậy Khách hàng thường uống nhiều bia, NGK hơn. Mùa đông khí hậu rét do vậy người
tiêu dùng uống nhiều rượu hơn và ít uống bia.
Yếu tố mùa vụ trong kinh doanh cũng là cản trở lớn đến phát triển ngành rượu,bia,
NGK. Các khu vực địa lý nhất định xẽ có các loại khia hậu nhất định và trự tiếp ảnh hưởng
tới phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp kinh doanh bia,rượu,NGK.
Ở nước ta kéo dài từ bắc xuống nam, Miền Bắc chịu ảnh hưởng của khí hậu chí tuyến
có bốn mùa trong đó mùa đong thường kéo dài. Do vậy Miền Bắc thường tiêu thụ rượu
nhiều, tiêu thụ bia ít thường vào mùa hè. Miền Nam do chịu ảnh hưởng của khí hậu cận
sích đạo, nóng. Do đó ở Miền Nam thường tiêu thụ bia mạnh hơn rượu, phát triển thị
trường bia ở Miền Bắc kém hơn ở Miền Nam.
Khách hàng: Khách hàng là người trực tiếp ảnh hưởng tới thị trường tiêu thụ của
PHẨM CỦA TỔNG CÔNG TY BIA- RƯỢU-NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
I. Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Tổng Cụng Ty Bia- Rượu- Nước Giải
Khát Hà Nội.
1. Lịch sử hỡnh thành Tổng cụng ty
Tên công ty: TỔNG CÔNG TY BIA- RƯỢU- NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
Tên tiếng anh: Ha Noi Beer- Alcohol And Beverage Corporation
Viết tắt: HABECO
Địa chỉ: 183 Hoàng Hoa Thám – Quận Ba Đỡnh – thành phố Hà Nội
Tel: (84-4) 8463738 – Fax: (84-4) 8464549
E-mail: vinabeco.yahoo.com
Tổng công ty bia- rượu -nước giải khát Hà Nội được thành lập theo quyết định số
75/2003QĐ-BCN ngày 16/5/2003 của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp, là Tổng Công ty nhà
nước tổ chức và hoạt động theo mô hỡnh cụng ty mẹ - cụng ty con.
Tiền thân của Tổng công ty là nhà máy bia Hommel, nhà máy bia Hà Nội, có truyền
thống trên 100 năm xây dựng và phát triển với những cột mốc lịch sư như:
Năm 1890: Nhà máy bia Hommel được xây dựng và sản xuất mẻ bia đầu tiên. Đây là
công ty Bia đầu tiên của Miền Bắc. Vốn đầu tư của công ty lúc bấy giờ nhỏ lên sản lượng
chỉ đạt chưa đến 1 triệu lít /năm. Toàn bộ kỹ thuật, nguyên liệu do người Pháp quản lý, lao
động chưa đến 150 người. Đến năm 1954 sau khi thủ đô Hà Nội được giải phóng, thỡ nhà
mỏy thuộc quyền sở hữu của Nhà Nước ta.
Năm 1957, nhà máy bia Hommel được khôi phục, đổi tên thành nhà máy bia Hà Nội.
Ngày 15/08/1958, sản phẩm bia Trúc Bạch đó được sản xuất thành công và tiếp đó là
Bia Hồng Hà, Hà Nội, Hữu Nghị. Công suất của nhà máy chi vào khoảng 6 triệu lít / năm.
Từ năm 1958- 1981, Công ty hoạt động theo hỡnh thức hạch toỏn độc lập với mô
hỡnh nhà mỏy trực thuộc bộ công nghiệp. Công suất đạt từ 6 triệu lít/năm đến 20 triệu
lít/năm. Do công ty đó đầu tư thêm trang thiết bị và công nghệ.
Đến năm 1989 được sự giúp đỡ của Cộng Hoà Dân Chủ Đức, công ty dó mạnh dạn
đầu tư công nghệ của Đức và đó nõng sản lượng lên 40 triệu lít /năm. Đầu tư máy móc có
giá trị lớn như: Máy lọc bia, máy thanh trùng, máy chiết bia, giàn lên men, đồng thời sửa
doanh chủ yếu của Tổng Cụng ty bao gồm những hoạt động sau:
- Kinh doanh các loại rượu, bia, nước giải khát, bao bỡ, vật tư, trang thiết bị, phụ tùng
có liên quan đến nghành bia, rượu, nước giải khát.
- Xuất nhập khẩu các loại bia, rượu, nước giải khát, các loại hương liệu, vật liêu, vật
tư, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giải khát.
- Kinh doanh dịch vụ đầu tư, tư vấn, nghiên cứu đào tạo chuyển giao công nghệ, thiêt
kế, chế tạo, lắp đặt, bảo dưỡng cụng trỡnh cho ngành bia, rượu, nước giải khát trong nước.
- Kinh doanh khỏch sạn, du lịch, hội trợ triển lóm, cỏc nghành nghề khỏc theo quy
định.
Nhiệm vụ chính của Tổng Công Ty bao gồm:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Tạo nguồn vốn cho sản xuất và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
- Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng kinh tế
- Nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công
ty.
-Nộp ngân sách đầy đủ cho nhà nước
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổng Cụng Ty Bia- Rượu - Nước Giải Khát Hà Nội
3.1. Các vị trí quan trọng của Tổng công ty
- Hội đồng quản trị:
Chủ tịch hội đồng quản trị là đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại công ty
mẹ, đồng thời là chủ sở hữu các công ty con mà công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và
phần vốn góp của Công ty mẹ ở doanh nghiệp khác.
- Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Hội Đồng Quản Trị lập ra, hoạt động theo cơ chế do HĐQT phê
duyệt có nhiệm vụ kiểm tra giám sát tính hợp pháp, tính chính xác và trung thực trong
quản lý, điều hành hoạt động của công ty mẹ, quyết định của chủ tịch HĐQT đối với các
đơn vị thành viên do công ty mẹ đầu tư vốn điều lệ.
- Ban tổng giám đốc:
mẹ và giám sát phần vốn kinh doanh của công ty mẹ tại các công ty con.
- Phũng kế hoạch:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch kinh
doanh của công ty mẹ và tổ hợp công ty mẹ- công ty con.
- phũng vật tư nguyên liệu:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước tổng công ty về lĩnh vực cung cấp vật tư nguyên
liệu, kho tàng vận chuyển, đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu sản xuất kinh doanh của
Tổng Công ty.
- Phũng Tiờu Thụ - Thị trường:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước tổng công ty về lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, mở
rộng thị trường của công ty trong toàn tổng công ty.
- Phũng kỹ thuật cụng nghệ KCS:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước tổng công ty về lĩnh vực kỹ thuật công nghệ
KCS trong tổng công ty.
- Phũng kỹ thật điện:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước tổng công ty về lĩnh vực quản lý kỹ thuật cơ
điện trong tổng công ty.
- Phũng đầu tư:
Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước tổng công ty về lĩnh vực đầu tư như: thu hỳt,
quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ và các công ty con.
- Phũng nghiờn cứu ứng dụng và phỏt triển sản phẩm mới:
Là Phũng chịu trỏch nhiệm quản lý toàn bộ công tác nghiên cứu ứng dụng và phát
triển của tổng công ty.
- Xí nghiệp chế biến:
Thực hiện các công đoạn trong sản xuất gồm: lấu, lên men, lọc bia thành phẩm các
loại theo kế hoạch đảm bảo chất lượng cho toàn bộ quá trỡnh sản xuất của tổng cụng ty.
- Xí nghiệp thành phẩm:
Thực hiện triết bia các loại: Bia chai, bia lon, bia hơi theo kế hoạch đảm bảo chất
lượng, số lượng, mẫu mó của tổng cụng ty.