LUẬN VĂN:
Ứng dụng công nghệ thông tin để sản
xuất ra phần mềm quản lý
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển ta thấy được những sự phát triển vượt bậc của
Công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực từ y học, giáo dục, kinh tế, kỹ thuật đặc biệt là viễn
1.3 . Mục Tiêu
1.4 . Tính khả thi của đề tà.
1.5 Những Công việc đã làm và hạn chế
Chương II: Phân tích hệ thống quản lý nhân sự
trong Công ty Than Cao Sơn
2.1. Phân tích tác nghiệp
2.2. Biểu đồ phân cấp chức năng
2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu
2.3.1. Biểu đồ mức khung cảnh
2.3.2. Biểu đồ mức đỉnh
2.3.3. Biểu đồ mức dưới đỉnh
2.4 .Mô hình liên kết thực thể
Chương III: Thiết kế hệ thống quản lý nhân sự
3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.1.2. Quy tắc đặt tên bảng, tên các trường mã, trường khác
3.1.3 Xây dựng các bảng
3.2. Thiết kế giao diện
3.2.1 Màn hình đăng nhập hệ thống
3.2.2 Màn hình chính
3.2.3 Màn hình cho từng chức năng
Chương IV : Cài đặt chương trình và hướng dẫn sử dụng
ngày sinh, quê quán, địa chỉ, điện thoại , số CMTND, trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại
ngữ, gia đình, con, ngày vào làm việc, dân tộc.
+ Quản lý về khen thưởng kỷ luật: mã nhân viên, mã khen thưởng , ngày khen
thưởng, lý do khen thưởng, hình thức khen thưởng, cấp quyết định.
+ Quản lý lương: mã nhân viên ,mã lương ,hệ số, phụ cấp chức vụ, lương cơ bản, tạm
ứng, tiền thưởng, tiền phạt.
Ngoài những thông tin như trên công ty còn quản lý nhân viên của mình theo tiêu
thức khác nhau.
Ngoài ra hệ thống còn đưa ra các báo cáo theo định kỳ như: báo cáo về bảng lương
của nhân viên, báo cáo thông tin về sơ yếu lý lịch của bất kỳ một nhân viên nào đó, báo cáo
về quá trình công tác, quá trình đào tạo …
Hệ thống quản lý của công ty còn cho phép tìm kiếm thông tin về một nhân viên hay
một phòng ban nào đó.
1.3. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay cùng với nhịp độ phát triển chung của toàn xã hội thì trong tất cả các doanh
nghiệp, cơ quan nhà nước vấn đề quản lý nhân sự là rất cần thiết. Do khối lượng cán bộ nhân
viên trong công ty nhiều mà trong khi đó lượng giấy tờ bảo quản dữ liệu thủ công sẽ không
thể đáp ứng được nhu cầu về mặt quản lý. Vì vậy đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống thông
tin quản lý nhân sự trong công ty trên máy tính nhằm tiện lợi phục vụ cho việc xử lý cũng
như vào ra các dữ liệu dữ liệu của nhân viên trở lên dễ dàng và hiệu quả cao.
Hệ thống quản lý mới này phải đảm bảo tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới có chức
năng tổng hợp các thông tin giúp nhà lãnh đạo quản lý tốt cơ sở cảu mình. Đồng thời hệ
thống cũng phải đáp ứng được nhu cầu của cơ quan xí nghiệp: nhu cầu về thông tin đầu vào,
thông tin đầu ra, giao diện của người sử dụng…Việc tìm kiếm xử lý thông tin, dữ liệu trở
lên nhanh chóng, hiệu quả và chính xác cao.
Việc quản lý công nhân viên giúp chúng ta:
+ Quản lý việc nhập lý lịch của công nhân viên chính xác.
1.6.Tính khả thi của đề tài
-Tác dụng của chương trình:
+ Chương trìhn quản lý nhân sự sẽ giúp cho nhà quản lý trở lên dễ dàng
và tiện lợi hơn trong quá trình làm việc.
+Khi cần in ấn thống kê báo cáo ,tìm kiếm bất kỳ một nhân viên nào trong công ty thì sẽ
đáp ứng được ngay không mất thời gian.
+ Vấn đề lương, hệ số lương, khen thưởng, kỷ luật chỉ cần thông qua bảng theo dõi là thấy
được ngay kết quả làm việc của mỗi nhân viên trong công ty.
-Những hạn chế của đề tài:
+Chương trình quản lý nhân sự chắc chắn sẽ còn có nhiều vấn đề vướng mắc cần đang phải
tiếp tục và hoàn thiện hơn nữa.Với lại em đang trong quá trình học hỏi kinh nghiệm cho nên
chương trình này chưa thể nào mà đáp ứng như ý muốn của mọi người. Rất mong được sự
đóng góp nhiệt tình của thầy cô và bạn bè.
+ Trong quá trình làm việc thì theo dõi để đề bạt bổ nhiệm lưu vào hồ sơ.
* Trả hồ sơ khi nhân viên thôi việc hoặc về nghỉ chế độ:
- Tiếp nhận đơn xin thôi viêc: Đơn xin thôi việc nộp cho giám đốc, căn cứ vào quy
định trong điều lệ của công ty và hợp đồng lao động với nhân viên. Giám đốc sẽ ký quyết
định cho nhân viên thôi việc. Sau khi nhận quyết định cho thôi việc, đuổi việc, quyết định
về nghỉ chế độ từ giám đốc. Phòng nhân sự sẽ trả lại hồ sơ cho nhân viên.
2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng là biểu đồ ở mức cao nhất, tổng quát nhất nó cho phép phân
rã dần dần các chức năng từ chức năng mức cao thành các chức năng chi tiết nhỏ hơn và kết
quả cuối cùng ta thu được một cây chức năng. 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu
Mục đích của biểu đồ luồng dữ liệu là giúp chúng ta thấy được đằng sau những cái gì
thực tế sảy ra trong hệ thống ,làm rõ những chức năng và thông tin nào cần thiết cho quản lý.
-Luồng dữ liệu:Là luồng thông tin vào hay ra của 1 chức năng xử lý .Bởi vậy luồng
dữ liệu được coi như các giao diện giữa các thành phần của biểu đồ
Biểu diễn:Bằng mũi tên có hướng trên đó có ghi tên nhãn là tên luồng thông tin mang
theo.mủi tên chỉ hướng của luồng thông tin.
Ký hiệu:
Kho dữ liệu :Là các thông tin cần lưu giữ lại trong 1 khoảng thời gian, để sau đó một
hay một vài chức năng sử lý hoặc tác nhân trong sử dụng Biểu diễn :bằng hình chử nhật hở
hai đầu hay (cặp đoạn thẳng //) trên đó có ghi nhãn của kho
Ký hiệu: __________
__________
-Tác nhân ngoài :còn được gọi là đối tác là một người hay một nhóm tổ chức ở bên
ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng đặc biệt có 1 số hình thức tiếp xúc trao đổi
thông tin với hệ thống .Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giói hạn của hệ thống
,và định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài .
Tên
Tên
C.Năng
Tên luồng dữ liệu
Tên kho
Tác nhân ngoài là phần sống của hệ thống ,chúng là nguồn cung cấp thông tin cho hệ
thống cũng như chứng nhận các sản phẩm thông tin từ hệ thống
Biểu diễn bằng hình chử nhật có gán nhãn
Kí hiệu:
2.3.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh gốm:Cập nhập,tìm kiếm,báo cáo.Cập nhập chính là
việc đưa các chỉ tiêu tuyển dụng, hay về hồ sơ nhân viên .Khi công ty đưa ra các chỉ tiêu để
tuyển dụng người xin việc sẽ gửi hồ sơ xin việc cho công ty .Hoặc công nhân viên có thể
yêu cầu về hồ sơ của mình ,qua chức năng cập nhập ,công ty có giữ hồ sơ xin việc của người
xin việc gửi vào kho hồ sơ.Lãnh đạo sẽ yêu cầu về thong tin của nhân viên (tức là người đã
đi làm) hay của những người đi xin việc .Qua chức năng in báo cáo lấy từ kho hồ sơ nhân
viên lãnh đạo sẽ có được bản báo cáo.Quyêt đinh việc đi làm ,tuyển dụng của nhân viên…
Bộ phân in báo cáo sẽ gửi về kho hố sơ nhân viên từ đó công ty lấy ở kho hồ sơ những hồ
sơ nào chấp nhận nhân viên hoặc các hồ sơ của công nhân liên quan.
Khi người quản lý yêu cầu tìm kiếm thông tin từ nhân viên yêu cầu bộ phận tìm kiếm .Bộ
phận tìm kiếm lấy trong kho hồ sơ gửi lên cho người quản lý
2.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh .
2.3.3.1.Cập nhật hồ sơ của nhân viên.
Phòng Ban
Ngoại ngữ
Lý lịch nhân
viên
Công tác
Khen
thưởng
Lương
Hệ đào tạo
Học vấn
Chức vụ
Hợp đồng lao
động
Công nhân
T
h
ô
n
g
T
i
n
C
á
i
N
h
Mỗi khi nhà quản lý cần một báo cáo thống kê về 1 phòng ban hay 1 nhân viên chi tiết
nào đó thì họ sẽ yêu cầu bên quản lý hồ sơ cung cấp tài liệu lúc này bên quản lý hồ sơ sẽ lấy
tài liệu từ kho hồ sơ của nhân viên để in ra đưa lên cấp trên. Còn báo cáo về bảng lương sẽ
được lấy từ kho lương ra nơi mà lưu trữ các phiếu lương trả cho nhân viên. Trong quá trình báo cáo có thể báo cáo về lương, báo cáo nhân sự(quá trình công
tác,quá trình đào tạo , lý lịch nhân viên ,khen thưởng, kỷ luật),in danh sách theo phòng ban.
Khi lãnh đạo yêu cầu báo cáo về nhân sự , về lương hay về danh sách theo phòng ban thì vào
lần lượt từng kho lấy danh sách ,in ấn gửi tới lãnh đạo
2.4.Mô hình liên kết thực thể.
2.4.1.Mô hình liên kết thực thể :
Mô hình thực thể là công cụ thành lập lược đồ sữ liệu hay còn gọi là biểu đồ cấu trúc
dữ liệu ,nhằm xác định khung khái niệm về các thực thể ,thuộc tính, mối quan hệ rằng buộc
giữa chúng.
Giữa 2 thực thể A,B là ứng với một thực thể trong A có nhiều thực thể trong B và
ngược lại ứng với một thực thể trong B chỉ có một thưc thể trong A
VD:
-Liên kết nhiều -nhiều (n-n)
Giữa 2 kiểu thực thể A và B là ứng với 1 thực thể trong A có nhiều thực thể trong B
và ngược lại ứng với một thực thể trong B có nhiều thực thể trong A
2.4. 3.2 Các thuộc tính
Thuộc thính là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của một thực thể hay một liên kết
-kiểu thuộc tính (có 4 kiểu)
+Tên gọi :thuộc tính định danh như họ và tên
+Mô tả :Các dữ liệu gắn liền với thực thể dùng mô tả các tính chất của thực thể và là
thuộc tính không khoa
+Thuộc tính kết nối:Nhận diện thực thể trong kiểu thực thể hay mối liên kết.Thuộc
tính kết nối là khoá ở quan hệ này ,là mô tả ở quan hệ khác .
Mã CN Công nhân
Chức vụ Cán bộ
+Thuộc tính khoá :Dùng để phân biệt các thực thể hay liên kết .Bởi vậy thuộc tính
khoá không được cập nhật
2.4.4.Mô hình liên kết thực thể của hệ thống quản lý nhân sự tại công than Cao Sơn ty
than Cao Sơn
sẽ ra thông báo và chọn khoá lại.
Hệ cho phép xây dựng biểu thức quy định tính hợp lệ đối với những dữ liệu nhập vào cho 1
vùng trong bảng và sau đó thông qua biểu thức này hệ kiểm tra sự ràng buộc toàn vẹn về
giá trị của dữ liệu.
Khi mà tạo lập CSDL thì bắt buộc phải có các bảng,mối quan hệ giữa các bảng . 3.2. Quy tắc đặt tên các bảng,các trường mã:
- Dùng phương pháp mã hoá kiểu liên tiếp để đánh mã cho các nhân viên trong Công ty :
Mã nhân viên = “NV” + 2 số thứ tự liên tiếp nhau như : 01,02,03,…
- Đối với mã ngoại ngữ ta dùng phương pháp mã hoá kiểu gợi nhớ như : tiếng Trung thì ta
lấy 2 ký tự đầu làm mã cho ngoại ngữ đó : TR
Còn nếu là tiếng Anh ta ký hiệu là : EN,
tiếng Nhật : NH
-Lương cũng được đặt tên giống như mã nhân viên :
Mã lương =”L” + 2 số thứ tự liên tiếp : 01,02,03,…
Mã khen thưởng =” KT”+ 2 số tự nhiên liên tiếp
Mã Kỷ luật = “ KL” + 2 số tự nhiên liên tiếp