LUẬN VĂN: Quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy dệt may Hà Nội doc - Pdf 15


LUẬN VĂN:

Quá trình sản xuất kinh doanh của
Nhà máy dệt may Hà Nội
Công ty dệt may Hà Nội là một trong những Công ty hàng đầu của ngành Dệt
may Việt nam trực thuộc Tổng công ty dệt may Việt nam.
Tên gọi chính thức: Công ty dệt may Hà Nội ( Hà Nội textile company )
Tên giao dịch: HANOSIMEX
Trụ sở chính: Số 1 Mai Động, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1984. Ban đầu
Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt nam và hãng UNIOMATEX của CHLB Đức chính
thức ký hợp đồng xây dựng Nhà máy sợi Hà Nội - tiền thân của Công ty dệt may ngày
nay và khánh thành công trình vào ngày 21/11/1985.
Những năm trong thời kỳ bao cấp Nhà máy chưa phát huy được hết tiềm năng
của mình. Đến tháng 12/1989 thực hiện quy mô mở rộng và phát triển sản xuất theo
chiều sâu với nguồn vốn nhà nước cấp, vốn tự có và vốn vay ngân hàng, Nhà máy đã
mạnh dạn đầu tư xây dựng phân xưởng dệt kim hiện đại, tổng số vốn 8 triệu đô la với
một dây chuyền hoàn chỉnh gồm: 8 máy dệt vải Rib, 5 máy dệt vải Interlock, 10 máy
thêu, 2 máy cắt, 250 máy may, 5 máy nhuộm cao áp, 5 máy nhuộm thường, 2 máy vắt, 1
máy cán ướt, 1 máy xe thô, 1 máy định hình, 1 máy cán, 1 máy cuộn vải hoàn tất từ
khâu dệt đến may hiện đại nhất miền Bắc với sản lượng 5,5 triệu sản phẩm xuất khẩu/
năm.
Vào giai đoạn này nền kinh tế nước ta bước sang cơ chế mới - cơ chế thị trường.
Bộ kinh tế đối ngoại cho phép Nhà máy sợi Hà Nội được kinh doanh xuất nhập khẩu
trực tiếp với các hãng kinh doanh nước ngoài với tên giao dịch đối ngoại là
HANOSIMEX.
Tháng 4/1991, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định chuyển tổ chức và hoạt động của
Nhà máy sợi Hà Nội thành Xí nghiệp liên hợp Sợi - Dệt kim Hà nội.

Tháng 10/1993, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định sát nhập Nhà máy sợi Vinh là
thành viên thứ 6 của Xí nghiệp liên hợp. Nhà máy này trước khi sát nhập nó đang đứng
trước nguy cơ phá sản, nhưng sau 1 năm về với gia đình liên hợp bằng kinh nghiệm
quản lý, bằng uy tín về sức mạnh tài chính nó đã làm sáng lại một Nhà máy với đầy đủ
ý nghĩa và trên mọi lĩnh vực sản xuất phát triển, người lao động có việc làm và có thu

dân cư trong và ngoài nước.
Bằng năng lực sản xuất cộng với thị trường tiêu thụ rộng rãi như trên mà Công ty
luôn hoạt động có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước.
Về quy mô vốn của Công ty : là một doanh nghiệp nhà nước nên Công ty hoạt
động trên cơ sở nguồn vốn của nhà nước cộng với nguồn vốn tự bổ xung từ kết quả kinh
doanh. Nguồn vốn của Công ty được bảo toàn và tăng dần qua các năm chứng tỏ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty rất có hiệu quả.
Công ty dệt may Hà Nội là một trong những doanh nghiệp lớn của Bộ công
nghiệp nhẹ, các thiết bị máy móc của Công ty được trang bị tương đối hiện đại, đồng
bộ. Hiện nay Công ty có rất nhiều máy móc thiết bị bao gồm :
- Dây chuyền kéo sợi pha Polyeste - Cotton chải kỹ.
- Dây chuyền kéo sợi bông.
- Dây chuyền kéo sợi.
- Dây chuyền dệt vải - nhuộm - văng định hình.
- Dây chuyền may thêu.
- Hệ thống thiết bị động lực, khí nén, lò hơi, điều hoà, thông gió.
- Hệ thống thiết bị cơ khí, chế tạo sửa chữa các bộ phận chi tiết.
1.2. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty.
Công ty dệt may Hà Nội là một tổ hợp sản xuất kinh doanh bao gồm các nhà máy
và các đơn vị dịch vụ có quan hệ chặt chẽ với nhau về công việc, tổ chức sản xuất, sử
dụng nguyên liệu, nhiên liệu, cung cấp phụ tùng và các hoạt động dịch vụ để sản xuất

ra các sản phẩm sợi, dệt kim, khăn đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phục vụ xuất khẩu
và tiêu dùng trong nước.
Thực hiện chủ trương của Bộ công nghiệp nhẹ và Tổng công ty dệt may Việt
nam, Công ty dệt may Hà Nội đã kiên trì trong nhiều năm củng cố tổ chức, sắp xếp lao
động. Trước hết là phải sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, làm được chức năng nhiệm vụ
trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý. Từ yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty mà
thành lập hoặc giải thể phân xưởng, phòng ban, tiếp theo đó là định biên lại lao động
trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến, sắp xếp công nhân đúng ngành nghề,

đ
ịnh mức

Kiểm tra phân
lo
ại phôi

C
ắt

Nhận vật


Đặt vật tư ( nguyên liệu,
ph
ụ liệu )

May

Kiểm tra phân
lo
ại phôi

In, thêu (
n
ếu có ) Tiếp trang trước
Kiểm tra chất

2.1.1. Tìm hiểu công tác nguyên, phụ liệu
2.1.1.1 Nguyên liệu
* Phương pháp, thủ tục giao nhận nguyên liệu.
Thủ kho nhận nguyên liệu vào kho trên cơ sở :
- Căn cứ vào kế hoạch tính vải thành phẩm.
- Căn cứ vào các thông báo sản xuất .
Khi nhập kho phải tuân theo nguyên tắc:
- Có phiếu chất lượng của KCS công ty.
- Trên mỗi cây vải phải có tem ghi đầy đủ các thông số.
- Cân xác suất một số cây vải.
- Kiểm tra, đối chiếu số lượng nhập kho khớp với chứng từ.
Xuất nguyên liệu cho tổ cắt theo kế hoạch khi kết thúc mã hàng có ký xác
nhận của người nhận. Xuất xong một mã hàng thì quyết toán số liệu vải nhập vào
và xuất ra.
* Phân loại, cất giữ nguyên liệu:
Nguyên liệu được để vào kệ để hàng theo chủng loại nguyên liệu và mã
hàng.
2.1.1.2 Phụ liệu ( phụ liệu may, phụ liệu bao gói )
* Phương pháp, thủ tục giao nhận phụ liệu
+ Thủ kho nhận phụ liệu vào kho trên cơ sở:
- Căn cứ vào kế hoạch chi tiết các mã hàng.
- Căn cứ vào nhu cầu mua vật tư.
- Căn cứ vào hạn mức cấp vật tư.
- Căn cứ vào hướng dẫn phụ liệu ( nếu có ).
- Căn cứ vào kế hoạch tác nghiệp cho công đoạn may.

+ Nhận phụ liệu may từ kho phòng kế hoạch thị trường về kho nhà máy .
- Đối với phụ liệu may của khách cấp : phải đối chiếu với hạn mức cấp vật
tư.
- Đối với phụ liệu do nhà máy đặt mua phải đối chiếu với nhu cầu mua

- Vẽ mẫu cứng hoặc áp mẫu giấy lên vải.
. Áp mẫu giấy lên vải : Trải phẳng, cân đối mẫu giấy lên lớp vải trên cùng.
Dùng ghim dài định vị các chi tiết sản phẩm tại các điểm cách đường biên của
chi tiết 2cm để không làm ảnh hưởng đến kích thước và hình dáng chi tiết của
sản phẩm khi cắt.
. Vẽ mẫu cứng lên vải : vẽ đúng vị trí mẫu các chi tiết sản phẩm theo sơ
đồ cắt hoặc theo sự hướng dẫn của kỹ thuật. Nét phấn vẽ  2mm không được
ghạch xoá hoặc chồng nhiều nét. Với mặt bằng ghép nhiều cỡ hoặc 2 chiều vải
phải đánh dấu các chi tiết cùng cỡ hoặc cùng chiều vải bằng băng dính màu ( trên
mặt băng dính dùng bút không xoá ghi cỡ hoặc ký hiệu chiều vải)
- Sau khi vẽ xong phải được kỹ thuật cắt kiểm tra, ký xác nhận mới tiến
hành cắt.
. Sử dụng dao cắt tay : cắt phá, cắt đốn cắt các chi tiết lớn như thân áo,
thân quần.
. Sử dụng dao cắt vòng để cắt các chi tiết nhỏ.
- Sau khi cắt xong mỗi tập chi tiết công nhân tự kiểm tra :
. Độ đối xứng của chi tiết bằng cách gấp đôi chi tiết theo chiều dọc.
. Độ lượn của các đường cong bằng cách áp mẫu lên phôi.
2.1.2.2 Yêu cầu kỹ thuật công đoạn trải vải, công đoạn cắt.
* Công đoạn trải vải

- Kiểm tra thông tin trên tem cây vải bao gồm mã, loại vải, khổ vải, trọng
lượng (g/m²), mầu.
- Chọn những cây vải cùng loại chất lượng để cắt riêng.
- Những cây vải dạng cuộn phải được tở ra trước khi cắt ít nhất 12 giờ.
- Khi trải vải phải loại bỏ đầu cây,vết lỗi lớn suốt khổ vải ( chu kỳ sợi rõ,
ố bẩn, chu kỳ mầu rõ, thủng rách, loang mầu rõ ).
- Không trải các cây vải sẫm mầu lẫn với các cây vải sáng mầu.
- Trải xong mỗi cây vải công nhân phải đánh dấu phân cách các cây vải.
Dùng dây vải khác mầu đánh dấu phân tách các cây vải tại từng chi tiết của sản

bo, cổ sản xuất theo mã với bảng mầu của mã.
- Kiểm tra mặt bằng cắt theo phiếu công nghệ.
. Kiểm tra chiều dài mặt bằng cắt.
. Kiểm tra việc đánh dấu, tách cây.
. Kiểm tra việc vạch vẽ theo mẫu ( nét phấn, cỡ chi tiết, điểm bấm dấu )
. Với mặt bằng vẽ bằng mẫu cứng phải kiểm tra số chi tiết trong một cỡ,
chiều hướng tuyết của từng chi tiết trong một cỡ, số sản phẩm của các cỡ trên
một mặt bằng.
- Giám sát chất lượng đường cắt của các tập chi tiết trên mặt bằng cắt.
* Một số yêu cầu khi cắt vải kẻ.
+ Đối với phôi cắt kẻ dọc.
- Chọn những cây vải có chu kỳ kẻ đều nhau cắt trên một mặt bằng.
- Xác định đường kẻ làm tâm áo, căng dây trải vải để đảm bảo đường kẻ
làm tâm áo thẳng.
- Tay áo cắt đối nhau.
- Vị trí cắt túi, nẹp trên mặt bằng phải trùng với kẻ thân.

- Nếu áo có túi bấm dấu từ vị trí đầu vai đến miệng túi vào đường khoét
nách thân trước ( bên có túi ).
+ Đối với phôi cắt ngang kẻ.
- Chọn những cây vải có chu kỳ kẻ đều nhau cắt trên một mặt bằng.
- Gấu áo cắt thẳng theo kẻ không vấp. Lấy gấu áo làm chuẩn khi trải vải
đảm bảo sườn áo hai thân đối kẻ.
- Tay áo cắt đối nhau.
- Vị trí cắt túi, nẹp trên mặt bằng phải trùng với kẻ thân. Nẹp cắt thêm một
hai chu kỳ kẻ so với chiều dài nẹp.
- Nếu áo có túi bấm dấu từ vị trí đầu vai đến miệng túi vào đường khoét
nách thân trước ( bên có túi ).
- Với những mã hàng có yêu cầu chuẩn kẻ tại vị trí ngang thân, khi trải vải
phải căng dây tại vị trí yêu cầu, nhưng gấu áo vẫn phải chuẩn một loại kẻ.

* Phương pháp đánh số các chi tiết đi thêu in.
- Đối với vải đồng mầu : đánh số trước khi đi thêu, in.

Công ty dệt may Hà nội
Nhà máy may 1
Phiếu sản xuất
BM-NMM1-54

Mã :

Mầu :

A. Công đoạn cắt
Mẻ vải : Số TTC vải
Cỡ :
CLC Vải : Ngày cắt :
S
ố CN cắt :

C. Công đoạn may

1
13 2


tổ phó kế hoạch, tổ phó kỹ thuật chuẩn bị các điều kiện và triển khai thực hiện kế
hoạch sản xuất mà nhà máy đã vạch ra.
- Là người trực tiếp bố trí lao động trên dây chuyền, có trách nhiệm kiểm
tra, đôn đốc, giám sát công nhân để thực hiện kế hoạch sản xuất có hiệu quả.

Tổ
trư
ởng

Công
nhân là
mex

Tổ phó kế
ho
ạch

Tổ phó kỹ
thu
ật

Công
nhân
ki
ểm
Công
nhân là
bao gói

Công

- Kiểm tra các thông tin trên biển bó phôi như mã, mầu, cỡ so với kế
hoạch được giao và phiếu công nghệ.
- Kiểm tra tổng thể bó phôi :
. Tách riêng từng loại chi tiết phôi trong bó phôi.
. Kiểm tra số lượng phôi trên một sản phẩm so với hình vẽ trong phiếu
công nghệ.
. Kiểm tra chiều tuyết của các tập chi tiết, các chi tiết trong một bó phôi
phải cùng chiều tuyết.
. Kiểm tra sự đồng màu giữa các tập chi tiết và trong một tập chi tiết.
- Kiểm tra kích thước :
. Mỗi tập chi tiết lấy ra một mẫu vị trí dưới cùng của tập để đo kiểm tra
kích thước.
. Trải phẳng mẫu ra đo và kiểm tra các kích thước mẫu so với phiếu công
nghệ.
- Kiểm tra các yêu cầu về hình dáng của chi tiết ( độ lượn của các đường
cong, độ chồm vai, độ đối xứng của các chi tiết, độ đối xứng trong một chi tiết.
- Kiểm tra lỗi ngoại quan ( lỗi gút bông, xơ bông, lỗi bẩn, loang mầu,
chuyển mầu) và phân loại phôi làm 3 loại : xuất khẩu, nội địa, loại 3.
- Tẩy những vết bẩn phát sinh từ phôi.
- Có trách nhiệm giao phôi đi in, thêu cho công nhân vận chuyển phôi sau
khi đã được tổ phó kỹ thuật ký vào biển bó hàng.
- Nhập phôi loại 3 cho bộ phận chọn phôi loại 3.
* Công nhân là mex : nhận kế hoạch từ tổ trưởng sản xuất là bẻ nẹp đã
được ép mex, là dán miệng túi, là bẻ túi và các chi tiết khác có nhu cầu dán mex.
Sửa túi in, thêu theo dưỡng.
* Công nhân may : nhận kế hoạch sản xuất từ tổ trưởng, có trách nhiệm
quản lý vật tư, máy móc thiết bị và phương tiện dụng cụ được giao.

- Trước khi may cần chuẩn bị kéo, nhíp, kim máy, dưỡng may, thước đo.
Theo sự phân công của tổ trưởng đưa bó hàng cần may về vị trí ngồi may. Nhận

- Sản phẩm sau khi là xong phải phẳng bảo đảm hình dáng kích thước của
sản phẩm, mặt vải không bị bóng, không để các vết hằn trên sản phẩm do hơi quá
mạnh.
- Không được xếp quá nhiều sản phẩm trên một chồng. Sản phẩm phải
được đưa ra ngoài bàn là để hết hơi ẩm với thời gian ít nhất 30 phút mới được
gấp.
- Trong khi gấp sản phẩm phải dùng băng dính vệ sinh sạch bụi và chỉ trên
sản phẩm. Sau khi gấp phải bao túi ngay không để quá 30 sản phẩm.
2.1.3.2 Công tác quản lý chất lượng may.
* Kiểm tra chất lượng từng công đoạn may của mã hàng tại từng vị trí
công nhân may.
Đối với bó sản phẩm có số lượng  10 sản phẩm lấy 2 sản phẩm để kiểm
tra.
Đối với bó sản phẩm có số lượng > 10 và  20 sản phẩm lấy 4 sản phẩm
để kiểm tra.
Đối với bó sản phẩm có số lượng > 20 sản phẩm lấy 7 sản phẩm để kiểm
tra.
- Kiểm tra sự ghép màu giữa các chi tiết.
- Kiểm tra chất lượng đường may, kiểm tra may đúng theo phiếu công
nghệ.
- Kiểm tra mầu chỉ, tơ mật độ mũi kim, phụ liệu may.
- Kiểm tra việc cắt chỉ sạch khi may xong đường may.

Kết quả kiểm tra đạt thì chuyển sang kiểm tra công nhân khác. Nếu 1 sản
phẩm không đạt thì kết luận cả bó không đạt trả sản phẩm lỗi cho công nhân
may, yêu cầu công nhân may phải tự kiểm tra 100% các sản phẩm trong bó hàng
đã may. Sửa những sản phẩm lỗi để đạt được yêu cầu. Sau đó người kiểm tra lại
kiểm tra lại bó hàng công nhân may đã sửa. Đồng thời kiểm tra 3 bó tiếp theo của
người công nhân đó cho đến khi 3 bó kiểm tra cuối cùng đều đạt chất lượng.
* Kiểm tra chất lượng sản phẩm sau may.

- Kiểm tra hình dáng sản phẩm sau là: Các chi tiết đối xứng, hình dáng cổ

- Kiểm tra kích thước của sản phẩm số lượng đo từ 3%  5%. Trường hợp
mã hàng có những kích thước cần là khống chế phải đo 100% các sản phẩm.
+ Kiểm tra sau gấp và bao gói.
- Kiểm tra kích thước gấp.
- Kiểm tra ngoại quan sản phẩm sau bao gói : mã, mầu, cỡ
- Kiểm tra việc sử dụng phụ liệu bao gói (hangtag, tem dán ) nếu có, ngoại
quan túi, chất lượng túi.
Sản phẩm không đạt trả lại cho công đoạn gây lỗi để sửa. Sản phẩm đạt
ghi số lượng, tên người kiểm tra vào biển bó hàng đã kiểm.
2.1.4 Tìm hiểu quá trình đóng kiện sản phẩm.
- Tổ đóng kiện nhận kế hoạch sản xuất từ nhà máy và tiến độ giao hàng từ
điều độ nhà máy .
- Nhận hướng dẫn đóng hòm.
- Nhận sản phẩm từ thủ kho nhà máy : nhận và kiểm tra ngoại quan
những phần nhìn thấy của sản phẩm như cổ, tem dán, hangtag, túi áo, hình in
thêu (nếu có).
- Kiểm kim những mã hàng xuất khẩu bằng máy dò kim loại, nếu có thì
phải bỏ ra khỏi lô hàng. Báo và trả lại những sản phẩm bị nhiễm kim, không
đảm bảo chất lượng cho thủ kho để thủ kho trả lại cho các tổ sản xuất.
- Sắp xếp các mã hàng đã đảm bảo chất lượng vào các tủ để hàng ngăn
nắp, gọn gàng theo quy định.

- Nhận hòm, nhãn, mác và kiểm tra chất lượng, quy cách trước khi đóng
kiện.
- Đóng sản phẩm vào hòm theo hướng dẫn.
- Giao sản phẩm đã đóng xong cho thủ kho để nhập kho công ty.
Ne 30/1, T/C 65/35 205

1,17

Ne 20/1, 100% Cotton - CK 260

1,30

Ne 30/1, 100% Cotton - CK 195

1,14

Ne 40/1, 100% Cotton 155

0.38

Ne 40/1, 100% Cotton 155

0,36

Ne 36/1, 100% Cotton 150

0,44

Ne 36/1, 100% Cotton 150

0,42

Rib (2*2) Ne 36/1, 100% Cotton 135



0,64

Ne 20/1, 100% Cotton -CKLB
+ Spandex
350

0,56

Ne 30/1, 100% Cotton - CK +
Spandex
220

0,60

Ne 30/1, 100% Cotton - CKLB
+ Spandex
250

0,52

Rib (2*2)
+
Spandex
Ne 20/1, 100% Cotton - CK +
Spandex
320

0,40



Ne 30/2 , CVC 55/45 +
Spandex 450

0,40

S
I
N
G
L
E
Single Ne 20/1, T/C 65/35 180

1,55Ne 20/1, T/C 65/35 190


Single
chập
vòng
Ne30/1, 100% Cotton -CK 200

2,15

Ne20/1, 100% Cotton -CK 200

1,90

Ne30/1, 100% Cotton -CK 185

1,65

Ne40/2, 100% Cotton -CK 205

1,60

Ne40/2, 100% Cotton -CK kẻ 185

1,52


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status